LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo dạy và làm việc trong Trường Đại Học Thuỷ Lợi đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả được học tập, trau dỗi kiến thức, đạo đức trong suốt 5 năm học tại trường cũng như thời gian học cao học dé tác giả có được ngày hôm nay. Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Vũ Quốc Vương đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ học viên từ lúc bắt đầu viết Đề cương đến lúc hoàn thành luận văn. Và các thầy cô giáo đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập. Xin cảm ơn phòng Dao tạo Dai học và sau Đại học, khoa Công trình đã tạo những điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn của tac gia.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Anh chị em đồng nghiệp nơi tác giả đang công tác đã tạo những điều kiện thuận lợi trong quá trình tác giả hoàn thành luận văn. Cuối cùng tác giả xin được cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp để tác giả có thêm nhiều niềm tin và nghị lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ luận văn được giao. Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của các quý vị quan tâm và bạn bè đồng nghiệp.
Luận văn "Nghiên cứu công nghệ thi công cọc bê tông cốt thép dự ứng lực trong công trình thủy lợi ” được hoàn thành tại Khoa Công trình, Trường Dai hoc Thủy lợi. Hà Nội, tháng 12 năm 2012 Học viên Phan Tiến Mạnh CONG HÒA XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập — Tự do — Hạnh phúc BAN CAM KET Tên tôi là: Phan Tiến Mạnh Tôi là học viên cao học lớp 17C2. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bồ trong bat kỳ công trình khoa học nào.
Học viên Phan Tiến Mạnh MỤC LỤC N10. TONG QUAN VE COC BE TONG COT THEP DU UNG LUC VA CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CONG. So lược về bê tông cốt thép dự ứng WC. Khái niệm về bê tông cốt thép dự ứng 03.
Nguyên lý làm việc của bê tông cốt thép dự ứng lực. Giới thiệu về móng cọc bê tông cốt thép dự ứng lực. Cấu tạo cọc bê tông cốt thép dự ứng lỰC. Phân loại cọc bê tông cốt thép dự Ung lỰC.
Tình hình sử dụng cọc BTDUL trong các công trình xây dựng trên thế giới và ở 1. Tình hình sử dung cọc BTDUL trong các công trình xây dựng trên thế giới. Tình hình sử dụng cọc BTDUL trong các công trình xây dựng tại Việt Nam. Các phương pháp thi công cọc bê tông cốt thép dự ứng lực.1 Phương pháp Ép CỌC.
- --- nh n TH ng TH HH TH HH Hiệp 16 1. Phương pháp đóng CỌC. Gà HH TH HH HH HH hệt 17 1. Phương pháp XÓI ƯỚC.
- -- 2 2 122111191111 1119 11 1 111g 11v HH ket 24 CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KÉ MÓNG CỌC BÊ TÔNG CÓT THÉP DỰ UNG LỰC TRONG CONG TRÌNH THUY LOI TREN NEN DAT YÊU. Lựa chọn phương pháp tinh toán theo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước. Quy trình tính toán thiết kế móng cọc.----¿2++s+£++£x++ExzEs+rxezrxez 25 Trong mục này chỉ tập trung nghiên cứu phương pháp tính toán xác định sức chịu tải doc trục của cọc BTDUL theo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước. Tính toán sức chịu tải dọc trục của cọc theo tiêu chuẩn nước ngoài.
Tính toán sức chịu tải của cọc theo tiêu chuẩn Việt Nam. Tính toán sức sức chịu tải theo vật liệu làm cọc của cọc Bê tông dự ứng lực theo (TCXD 205-1998 và 22TCN272-0Š). Tinh ứng suất hữu hiệu trong cốt thép dự ứng lực trước. Tính toán sức chịu tai của cọc theo chỉ tiêu co lý của đất nền (Phụ lục A - ®4920511.
Tính toán sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (Phụ lục B -TCXD 205 11998). Tính toán sức chịu tải của cọc theo kết quả của thi nghiệm xuyên (Phụ lục C M992 581). Thiết kế móng cọc bê tông cốt thép dự ứng lực cho một công trình thủy lợi. Giới thiệu chung về công trình.-- -- - 2 s x+EE+EE+E£E£EEeEEEEESEEzEErrerrerxee 33 2.
Tài liệu dùng cho tính tOắn. Kiểm tra sức chịu tải của nIỀn. - SE ‡EEEEEE‡EEEEEEEESEEEkeEeEerkekrrrrerkee 35 2. Tính toán móng cọc cho công trimh.
Các thông số kỹ thuật của CỌC. Tính toán sức chịu tải theo vật liệu của cỌc. Tính toán sức chiu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ ly của đất nền (Phụ lục A - TC XD 205 :1996). HH HH HH TT HH Hà HH TT HH Hit 39 2.
Tính toán số bi 0v. Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc trong móng.----5- 2 scz+sz+se¿ 40 2. Thiết kế thành phan bê tông cường độ cao cho cọc bê tông cốt thép dự ứng lực.-cth nh như 4I 2.2 Khái quát về bê tông cường độ cao.- s- s+x++Ex+ExeEE+2EE2EE2Ekerrrerrrre 42 2. Định nghĩa bê tông cường độ caO.
Đặc điểm của bê tông cường độ cao. Phân loại bê tông cường độ CaO.-- 1x ng ng rep 43 2. Thanh phan và cau trúc bê tông cường độ cao. Nguyên tắc phôi hợp và công thức thành phan.
Cau trúc của vữa Xi măng. Cau trúc của bê tông cường độ cao (CĐC). Một số tinh chat cơ bản của bê tông cường độ cao. Thiết kế thành phần bê tông chất lượng cao.
Các bước thiết kế thành phần bê tông cường độ cao. Lựa Chon vật liỆu.--- 2 E22 1112231111231 1253 1 191v ng ng ng ven 60 2. Thiết kế thành phần bê tông cường độ cao theo phương pháp ACI 763-R92 — Tiêu chuẩn 22TCN 726-01. Thiết kế thành phần bê tông cường độ 60MPa cho cọc ống bê tông ly tâm ứng suất trước sử dụng tro bay, phụ gia hóa dẻo sản xuất trong nước.
Vật liệu chế tạo bê tông. Tính toán thiết kế thành phần cấp phối bê tông cường 60MPa cho cọc bê tông ly tâm ứng suất tTƯỚC.----2- 2 £+S£+E+EEEEEEEEEEEE191121121121E111111 111111 yeE 74 CHUONG III. SO SANH PHƯƠNG ÁN THIET KE MONG COC BE TONG COT THEP DU UNG LUC VOI PHUONG AN THIET KE MONG COC BE TONG ĐẶC TRUYEN THONG. So sánh về kỹ thuật.
Phương án sử dụng cọc bê tông đặc truyền thống. Phương án sử dụng cọc bê tông cốt thép dự ứng lực. So sánh về kinh tẾ.----- s52 S£+EE£EE2ESEEEEEEEE21121127171711211211 111. Tính giá thành sản xuất cọc BTCT đúc sẵn 350x350.
Tinh giá thành sản xuất cọc BTDUL 350x350. So sánh về hiệu qua kinh tế giữa việc sử dụng hai loại cọc. 83 TÀI LIEU THAM KHẢO. 87 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.
Nguyên lý làm việc của bê tông củ thếp dự ứng lực.Thép dự ứng lực Hình 1. Chi tiết bản ốp thép. Cấu tạo phần đầu của cọc BTDƯL. Các dạng mặt cắt tiết diện cọc BTDUL, I Hình 1.
Coc bể tộng dạng ông ti công trinh cầu Oosterschelde ~ Hà Lan. Vận chuyển cọc BTDUL đường kính lớn xây dựng cầu Oosterschelde Hà Lan. Ha móng cọc của Cầu 8B, Đại lộ chính phía tây vào 13 sân bay quốc tế Miami, Florida, Mỹ 13 Hình 1. Thi công cọc bê tong ly tâm dự ứng lực— 15 Nhiệt điện Nghỉ Sơn- Thanh Hóa 15 Hình 1.
Thi công cir dự ứng lực lâm mồng trụ pin công Ba Voi ~ Hậu Giang. Máy ép định 16 Hình 1. Hệ rũ dẫn hướng có thé quay được 7 Hình 1.16, các thành phần của mũ và đệm coe 18 Hình 1.17, Các loại búa rung 19 Hình 1. Búa hơi một chiều 21 Hinh 1.
Búa Diesel một chiều 22 Hình 1. Búa thủy lực 23 Hình 1. Phương pháp xói nước 24 Hình 2. Cấu trúc của muội silie và xi mang.
Sơ đồ hệ thông hạt xi măng-Hạtsiêu mịn. Sơ đồ quan hệ thay đổi thành phần vàthay đổi tỉnh chất bê tông. 2 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1-Yêu cầu về thành phân hóa học của 2 loại tro bay: “ Bang 2.2- Dường kính lớn nhất của ct liệu thô (đó) 67 Băng 2.3- Dự tinh lượng nước trộn cần thiết và him lượng không khí của bề tong, tươi trên cơ sở sử dụng cát có độ rỗng 35%, 68 Bảng 2.4- Giá trị tối đa N/CKD khuyên dùng đối với bé tông “9 được sản xuất có PGSD 69 Đăng 2.5 - Các giá trị khuyên dùng cho phần thay thé tro của xi mang Poóc lãng .6 - Thể tích của đá được dim chặt trên một đơn vị thể tích bê T0 mÌ/m` bê tông (Vd) 70 Bảng 3.1 Giá thành sản xuất Im cọc BTCT đúc sẵn 350x350.2 ~Giá thành sản xuất 1m cọc BIDUL 350x350. st DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIET TAT BTCĐC.
Bê lông cường độ cao BTCT Bê lông cốt thép BIDUL Bê tông edt thép dự ứng lực c Cái CKD Chất kết dính ° Đá N Nước X.XM Xi mắng PG Phy gia T Tro bay TCVN “Tiêu chuẩn Việt Nam PGSD. Phụ gia siêu đẻo, MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của Đề tài: Coe bê tông là bộ phận quan trọng của nền móng các công trình xây dựng. trên nin dit yêu, đặc biệt li nền đất có lớp đất yếu trên mặt khá dây như các khu vực ở Bing bằng sông Cửu Long Trước đây các công nghệ truyền thống sử dụng thép có cường độ thấp AI, A2, A3 với lực kéo tương đương 4000 kG/em” và mác bê tông thấp khoảng 250- 300kG/emÌ, húng ta thường sản xuất các sản phẩm cọc đặc vuông 200x200mm đi 300x300mm.
với trình độ thấp, năng suất nhỏ, chất lượng không cao thường bị nứt ngay tir lúc chưa thi công và qua thời gian sử dụng với nguồn nước có các tác. nhân gây xâm thực thi bé tông bị xâm thực, phi hủy ảnh hưởng lớn đến chất lượng và độ của công trình đặc biệt là các công trình lớn có yêu cầu cao về chất lượng. Ngày nay, nhiều công trình đồi hỏi phải sử dụng cọc dai, chịu tải ngang lớn và nằm trong môi rường ăn môn cao, đặc là các công tình thủy lợi, cọc BTCT thường không đáp ứng được, còn cọc khoan nhồi thì chỉ phí cao, kỹ thuật ché tạo phức tạp, chất lượng khó kiểm soát. Trong khi đó cọc BTDUL đáp ứng được các.
yêu cầu trên. Coe BTDUL với những ru điểm tôi tội như giảm được hàm lượng thép nhờ sử dụng thép ứng suất trước cường độ cao Ra=14500kG/cmỶ với bê tông mắc cao từ 400kG/em° đến gần 1000kG/cmẺ theo tiêu chuẩn Việt Nam ,được dưỡng hộ tự nhiên hoặc trong bể chưng áp.