CHƯƠNG 1 KHAI NIEM CO BAN VE CO HOC CAC VAT RAN Chuyén déng 1a thuéc tinh co ban và là hình thức tồn tại của vật chất. Vì thế, vật chất và chuyền động không thể tách rời nhau. Trong môn học này chúng ta chỉ nghiên cứu một loại chuyển động đơn giản nhất: Đó là chuyển động cơ học, Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của đối tượng (điểm, vật) trong không gian theo thời gian. Không gian và thời gian được hiểu là chúng có tính tuyệt đối không phụ thuộc vào vật chất và chuyển động.
Không gian trống rỗng, nghiệm đúng các tiên để và các định lý của hình học Ơclit (Euclide), còn thời gian được thừa nhận là một đối số độc lập khi khảo sát chuyển động của đối tượng. MO HÌNH NGHIÊN CỨU Đối tượng được nghiên cứu chủ yếu trong môn học này là vật rắn và hệ vật rấn gồm hai loại sau đây: a) Var ran tuyệt đối: Vat rấn tuyệt đối là những vật rắn mà khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ của nó không thay đổi trong quá trình chuyển động. Khi những vật mà kích thước và hình dáng có thể bỏ qua trong các tính toán mà không ảnh hưởng đến kết quả thì được gọi là điểm. b) Vật rắn biến đạng: Vật rắn biến đạng là những vật rấn mang tính vật chất.
Do đó khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trong nó có thể bị thay đổi dưới tác dụng của môi trường bên ngoài. €) He vat ran: Tập hợp tất cả các vật rắn có chuyến động phụ thuộc nhau được gọi là một hệ vật rắn hay một cơ hệ. Trong môn học này ta quan tâm tới các cơ hệ hay gặp trong các thiết bị và mãy móc. TOA ĐỘ SUY RỘNG - CHUYỂN ĐỘNG KHẢ DĨ VA BAC TUDO 1.
Toa dé suy rộng Xét vị trí của một vật thể tức là xét vị trí tương đối của nó đối với một vật lấy mốc để so sánh. Vật lấy mốc để so sánh được gọi là hệ quy chiếu. Vi trí của một đối tượng được xét nào đó đối với hệ quy chiếu đã chọn thường được xác định bởi một tập hợp những thông số gọi là những thông số định vị (hình I-la, b,c, đ). * Tou dé suy rộng la tap hop những thông số định vị của vật thể đối với hệ quy chiếu dã chọn.
e) A 4Gl ñ 3 Z CA Z: £ XX Zl # lee 9 yA a Xo t x : N+ i gZ - Ñ ° 1OdB 4 ° be Hinh 1-1 Trên hình 1-1a mô tả ba cách xác định vị trí của điểm M trong không gian: - Cách !: ba toạ độ Đẻ-các x, , 7. - Cach 2: ban kinh vecto By. - Cách 3: khi biết đường cong mà điểm M ở trên đó thì có thể dùng toa do cong $= OM. Trén hinh 1-1b mo ta thanh OA quay quanh O cố định trong mặt phẳng hình vẽ.
Vị trí của OA có thể được xác định chỉ bởi góc @ hoặc hình chiếu OA trén Ox. Trên hình I-†c mô tả một miếng cứng (S) chuyển động trong mặt phẳng xOy. VỊ trí của (5S) hoàn toàn được xác định bởi đoạn AB gắn cứng trên nó. Có thể xác định AB nhờ toa độ của A(xạ, yA) và góc ọ, cũng có thể xác định AB nhờ toa độ Á (Xu, Ya) va B (xp.
Yg)- Trên hình 1-1d mô tả một con lắc vật lý chuyển động theo phương Ox. Vi trí của con lắc được xác định nếu biết Xa và ọ. Trên hình 1-1e mô tả một cơ hệ (cơ cẩu tay quay thanh truyền) vị trí của cơ cấu này ở mỗi thời điểm chuyển động của nó được xác định, nếu biết góc œ. Qua các ví dụ trên ta thấy để xác định vị trí của một đối tượng có thể dùng, toa độ Dé-cdc, toa do cong (toa độ tự nhiên), góc lệch và dùng hỗn hợp các toạ độ đó.
Thuật ngữ toa độ suy rộng ra đời là như vậy Số toạ độ suy rộng độc lập với nhau và vừa đủ để xác định vị trí của cơ hệ được gọi toạ độ suy rộng đủ. Nếu giữa những toa độ suy rộng có mối liên hệ toán học với nhau ta có số toa độ suy rộng dư (hình I-Lc). Phương trình biểu điển quan hệ đó gọi là phương trình liên kết. Trong trường hợp hình ¡-Ic, phương trình này có dạng: „ (xạ =XA)” +(yg — 2.
Chuyển vị khả dĩ và số bậc tự do của hệ * Liên kết là những điểu kiện hình học hay động học răng buộc chuyển động tự do của một cơ hệ. * Tập hợp những chuyển vị vô cùng bé tuỳ ý và phù hợp với liên kết (không phá vỡ liên kết) của hệ gọi là chuyển vị khả đĩ (CVKP) của hệ và được ký hiệu là ở, (hình 1-1e). * Số bậc tự do của hệ là số chuyển vị khả đĩ độc lập và cũng là số toạ độ suy rộng đủ, IIL KHOP DONG - CHUỔI ĐỘNG VÀ CƠ CẤU 1. Khớp động Xét hai vật có biên giới phân biệt tựa trên nhau.
Ta nói hai vật này nối động với nhau nếu khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ của chúng thay đổi trong quá trình chuyển động của hệ. Nếu khoảng cách không đổi thì ta nói hai vật thể đó đã nối tĩnh hay ghép cứng với nhau và cơ hệ tương đương với một vật rắn tuyệt đổi. Một vật được nối động với một vặt khác, gọi là một khâu. Tập hợp các điểm tựa của hai biên của hai khâu được gọi là khớp động, tập hợp các điểm tựa thuộc mỗi biên giới gọi là thành phần khớp động hay khớp chờ.
Phân loại khớp động và ký hiệu Khớp động có thể phân loại theo đặc trưng động học, nghĩa là ta sẽ gọi khớp động là khớp động loại m,nếu số CVKD độc lập của khâu khảo sắt so với khâu còn lại được lấy làm hệ quy chiếu bằng m. Trong giáo trình này ta chỉ xét khớp động phẳng tức là mỗi điểm của khâu chuyển động trong một mặt phẳng song song nhau. Như thế ta sẽ chỉ có khớp loại một (nếu là khớp quay hoặc khớp tịnh tiến) hay khớp loại 2 (nếu là khớp lăn). Trên hình 1-2a, b mô tả khớp tịnh tiến và sơ đồ quy ước.
a) z z b) 7 L_ J Hình 1-2 Trên hình Ì-3a, b, c mô tả các khép quay (khép loat m = 1) A, B, O, O; va khớp lăn (khớp loại m = 2) €, K. Chuỗi động và cơ cấu Một cơ hệ gôm nhiều khâu nối động với nhau gọi là một chuỗi động. Trong một chuỗi động nếu mỗi khâu được nối với ít nhất hai khâu khác thì ta có một chuỗi động kín. Trường hợp ngược lại, ta có một chuỗi động hở.
Để biểu diễn các cơ cấu và chuỗi động ta thường dùng lược đồ cấu trúc (hình 1-3c, d). * Cơ cấu là một chuỗi động kím có một khâu cố định. Khâu cố định trong một cơ cấu gọi là giả, Người ta quy ước về thêm các nét gạch nhớ để đặc trưng cho giá (hình 1-3a, b). Bậc tự do của cơ cấu phẳng Cơ cấu phẳng là cơ cấu trong đó các điểm của các khâu chuyển động trong những mặt phẳng song song với nhau.
Trong một cơ cấu, khâu có qui luật chuyển động cho trước gọi là khâu dẫn, các khâu còn lại gọi là khâu bị dẫn hoặc thanh truyền. “ Bậc tự do của cơ cấu phẳng được xác định như sau Goi k là số lượng khâu động của một cơ cấu, nếu các khâu để riêng rễ thì mỗi khâu có 3 bậc tu do, k khâu động có 3k bậc tự đo. Nhưng các khâu này lại nối với nhau bằng p, khớp loại 1 (khớp quay hoặc khớp tịnh tiến) thành thử chúng bị giảm mất 2p; bậc tự do. Ngoài p¡ khớp loại ! nếu chúng còn nối với nhau bằng p¿ khớp loại 2 nữa (khớp lăn) thì số bậc tự do lại giảm thêm pạ.
Cuối cùng số bậc tự do của cơ cấu chỉ còn lại là: W = 3k — 2p) - pa k là số lượng khâu động của cơ cấu; pị là số lượng khớp quay hoặc khớp tịnh tiến; pạ là số lượng khớp lăn. Chú ý: - Khớp động là tập hợp các điểm tựa giữa biên giới của áai kháu cho nên nếu một nút mà có 3 khâu chẳng hạn thì ở đó có hai khớp. - Nếu W = Ö ta có hệ hoặc kết cấu tĩnh định. - Nếu W < 0 ta có hệ hoặc kết cấu siêu tĩnh.
VAT RAN TU DO VA VAT RAN CHIU LIEN KET Một hệ chất điểm bất biến và liên tục được gọi là một vật rắn tuyệt dối. Các vật rắn thường gặp lại có thể có liên quan đến nhau hoặc không, ta có vá rắn không tự do và vật rắn tự do. * Vát rắn tự do là vật rẫn có thể thực hiện mọi di chuyển vô cùng bề từ vị trí đang xét sang những vị trí lên cận của nó. Trái lại, nếu một số di chuyển của nó bị cần trở thì vật ấy gọi là vật rắn không tự do.
Liên kết và phản lực liên kết Liên kết là những điều kiện cản trở chuyển vị tự do của vật đang khảo sát. Trong một tập hợp các vật rắn nếu ta quan tâm tới vật nào thì vật ấy gọi là vật khảo sát, Các vật cản trở chuyển vị tự do của vật khảo sát gọi là vật gáy liên kết. Tác dụng tương hỗ giữa vật khảo sát và vật gây liên kết gọi là lực liên kết. Lực mà vát gây liên kết tác dụng lên vật khảo sát gọi là phần lực liên kết.
*œ Phần lực liên kết cùng phương, trái chiều với chiều chuyển động bị cẩn trở. Cường độ của phần lực liên kết phụ thuộc vào lực tác đựng lên vật khảo sát, ® Phần lực liên kết chỉ xảy ra ở vùng tiếp xúc giữa vật khảo sát và vật gáy liên kết. , Tiên để giải phóng liên kết sau đây cho phép áp dụng các định luật Newton vào việc nghiên cứu cơ hệ không tự đo. * Trang thái chuyển động hay đứng yên của hệ không thay đổi khi thay thế các liên kết đặt lên hệ bằng các phần lực liên kết tương ứng.
Các loại liên kết thường gặp Trên hình 1-4 là các loại liên kết thường gặp có một phản lực liên kết, các ký hiệu biểu diễn chúng và các phản lực liên kết tương ứng. Liên kết này gọi là liên kết gối tựa cứng di động. Trên hình 1-5a lâ liên ngầm cứng thực và ký hiệu mô tả. Liên kết này có ba.
Trên hình L-5b mô tả liên kết hai phản lực R và H và ký hiện mô tả tương ứng. Liên kết này gọi là liên kết gối tựa cứng bất động.