Luận Văn: Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Video Cho Lập Danh Mục & Khôi Phục Nội Dung - ĐH Quốc Gia Hà Nội

Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu video: cách lập danh mục, lưu trữ và khôi phục nội dung video hiệu quả. Tối ưu hóa quản lý video của bạn ngay hôm nay!

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2005

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

Danh mục các kí hiệu và viết tắt

1. Chương 1 – GIỚI THIÊU TỔNG QUAN VỀ VIDEO

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Dữ liệu video số

1.3. Kích cỡ khuôn hình

1.4. Kích cỡ khuôn hình và độ phân giải

1.5. Tỷ lệ khuôn hình

1.6. So sánh quét xen dòng và quét tuần tự

1.7. Tốc độ của phát hình

1.8. Các yêu cầu hệ thống của Video

1.9. Phát hình trong thời gian thực

1.10. Tính đồng bộ của thiết bị khi xử lý video

1.11. Các đặc điểm của dữ liệu video và video số

1.12. Khả năng truyền tải thông tin

1.13. Độ phân giải của video số

1.14. Dữ liệu lớn (chiếm nhiều không gian lưu trữ)

1.15. Phân lớp video

1.16. Phân lớp theo mục đích sử dụng

1.17. Phân lớp theo nội dung đối tượng trong video

1.18. Các hướng nghiên cứu và ứng dụng

1.19. ứng dụng video cho đào tạo điện tử (e-learning)

1.20. Xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu video

2. Chương 2 - CÁC ĐỊNH CHUẨN VIDEO

2.1. Định dạng chuẩn cho hệ điều hành

2.2. Định dạng AVI

2.3. Các định dạng MOV

2.4. Các định chuẩn MPEG

2.5. So sánh các định chuẩn MPEG

2.6. Bảng so sánh các định chuẩn MPEG

2.7. So sánh các định dạng Video AVI, MPG, RM/RA, ASF, IVF, VIV, MOV, DivX

3. Chương 3 – MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VIDEO

3.1. Cấu thành dữ liệu video

3.2. Những đặc tính duy nhất của dữ liệu video

3.3. Nội dung của dữ liệu video

3.4. Yêu cầu cho mô hình video

3.5. Hỗ trợ trừu tượng hóa cấu trúc video đa mức

3.6. Hỗ trợ quan hệ không gian và thời gian

3.7. Hỗ trợ chú giải video

3.8. Độc lập dữ liệu video

3.9. Một số mô hình video

3.10. Các mô hình dựa trên phân đoạn video

3.11. Các mô hình dựa trên chú giải

3.12. Các mô hình đối tượng video

3.13. Mô hình dữ liệu video đại số

3.14. Các mô hình dữ liệu video khác

4. Chương 4 - MÔ HìNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VIDEO CHO LẬP DANH MỤC VÀ KHÔI PHỤC NỘI DUNG VIDEO

4.1. Mô hình hóa dữ liệu ảnh/video mức thấp

4.2. Mô hình hóa không gian – thời gian qua một dãy các khung

4.3. Mô hình đề xuất

4.4. Khung cấu thành các tình huống

4.5. Khái quát thao tác không gian – thời gian

4.6. Kí hiệu và khái niệm

4.7. Sự kiện không gian

4.8. Sự kiện thời gian

4.9. Mô hình hướng đối tượng của dữ liệu video

4.10. Từ sự kiện đến lớp

4.11. Khái niệm dữ liệu video khái quát trong mẫu hướng đối tượng

4.12. Mô hình đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHảO

MỞ ĐẦU

Kết luận

Tóm tắt

I. Tổng Quan CSDL Video Quản Lý Lập Danh Mục Khôi Phục Nội Dung

Cùng với sự phát triển của máy tính, video số ngày càng trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực như truyền thông, giáo dục, giải trí và xuất bản. Số lượng thông tin video khổng lồ đòi hỏi phải có hệ thống quản lý mang tính hệ thống. Các hệ quản trị CSDL truyền thống không phù hợp với dữ liệu video có cấu trúc phức tạp. Dữ liệu video đòi hỏi phương pháp mới để mô hình hóa, sắp xếp, chèn và tính toán. Việc thiết kế CSDL, giao diện người sử dụng và việc duyệt dữ liệu video là quan trọng hơn nhiều so với trong hệ quản trị CSDL truyền thống. Theo một khảo cứu, có hơn sáu triệu giờ phim truyện và video được chiếu trên toàn thế giới, với tỷ lệ tăng hàng năm khoảng 10%. Có 8 triệu Gb dữ liệu video MPEG được mã hoá nếu là dạng số hoá. Luận văn này tập trung vào giới thiệu về video, các khái niệm, định chuẩn; trình bày các mô hình CSDL video và mô hình CSDL video cho lập danh mục và khôi phục nội dung. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập, phân tích, phân loại; nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu; phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; phương pháp mô hình hoá trực quan.

1.1. Yêu Cầu Quan Trọng Đối Với Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Video

Một hệ quản trị CSDL video – VDBMS cần tập trung vào các vấn đề quan trọng. Đầu tiên là mô hình dữ liệu video: giải quyết vấn đề miêu tả dữ liệu video, nghĩa là, thiết kế trừu tượng ở mức độ cao đối với video tồn tại ở dạng thô để thuận tiện cho các thao tác khác nhau như chèn dữ liệu video, biên soạn, sắp xếp, duyệt, và truy vấn. Chèn dữ liệu video: giải quyết vấn đề đưa dữ liệu video mới vào CSDL video, bao gồm trích thông tin khoá, cắt các dòng video thành các khối cơ bản, chú thích bằng tay hoặc bán tự động khối video và sắp xếp và lưu trữ dữ liệu video vào trong CSDL video. Sắp xếp dữ liệu video: là bước quan trọng nhất trong quá trình chèn dữ liệu video. Nó giúp người dùng truy cập dữ liệu video hiệu quả hơn. Truy vấn và khôi phục dữ liệu video: đề cập đến việc trích dữ liệu video từ CSDL, nhằm thoả mãn những điều kiện người dùng đưa ra.

1.2. Khó Khăn Trong Quản Lý Truy Xuất Dữ Liệu Video Số

Video là phương tiện thông tin đại chúng có độ phân giải cao và nội dung thông tin rất phong phú. Ngoài các thông tin như tiêu đề, tác giả, ngày sản xuất, video cũng cung cấp thêm các thông tin khác, như các vệt chuyển động, biến cố của các sự kiện và sự khác nhau giữa các mẫu vật thể. Thông tin video khác với dữ liệu dạng văn bản bởi vì video có thời gian và không gian. Hơn thế nữa, dung lượng và định dạng phi cấu trúc của dữ liệu video số gây ra một số khó khăn trong quản lý, truy xuất, tái sử dụng và biên soạn các đoạn video thành tài liệu video. Bằng cách cung cấp kiểu dữ liệu video số hoá mới với cách thức truy xuất nội dung, CSDL video sẽ giải quyết những khó khăn trên và thúc đẩy sử dụng video.

II. Phân Tích Đặc Tính Dữ Liệu Video Giải Quyết Thách Thức Quản Lý

Dữ liệu video có những đặc tính duy nhất so với các loại dữ liệu khác. Theo Hampapur, dữ liệu video và dữ liệu ảnh chứa đựng nhiều thông tin hơn so với dữ liệu văn bản. Dữ liệu văn bản thường không có chiều không gian hoặc thời gian, dữ liệu ảnh chứa đựng thông tin không gian nhưng lại không chứa đựng thông tin thời gian, còn dữ liệu video có thêm một chiều khác nữa – chiều thời gian. So với kiểu dữ liệu truyền thống như dữ liệu văn bản, dữ liệu ảnh, dữ liệu video không có cấu trúc cơ sở rõ ràng. Một ảnh đơn thường có dung lượng hàng trăm Kb và một phút của dữ liệu video có thể chứa hơn 1GB. Toán tử quan hệ được định nghĩa trong dữ liệu văn bản rất đơn giản và dễ. Tuy nhiên, quan hệ giữa những đoạn dữ liệu video là rất phức tạp và khó định nghĩa.

2.1. Các Loại Nội Dung Trong Dữ Liệu Video Cần Lưu Ý

Dữ liệu video là dữ liệu giầu nội dung thông tin và các đặc tính. Việc xác định những đặc tính này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về dữ liệu video. Chúng ta có thể phân lớp nội dung dữ liệu video tuỳ theo một số đặc tính: Nội dung ngữ nghĩa: là ý tưởng hoặc kiến thức mà video chuyển tải tới người dùng. Nội dung trực quan: bao gồm âm thanh, mầu, văn bản, cử động của đối tượng, quan hệ của đối tượng, thao tác quay phim, đối tượng. Nội dung văn bản: thông tin văn bản có thể được gắn vào dữ liệu video. Ví dụ như nhãn của đoạn video, tiêu đề, tên diễn viên. Việc chọn lựa cũng như tầm quan trọng của các đặc tính phụ thuộc vào mục đích và cách sử dụng dữ liệu video.

2.2. Yêu Cầu Cần Thiết Đối Với Mô Hình Dữ Liệu Video Hiệu Quả

Để quản lý hiệu quả, một VDBMS cần hỗ trợ video như là một dạng dữ liệu của nó, tương tự như dữ liệu văn bản. Mô hình dữ liệu video cần tích hợp trạng thái nội dung của dòng video và cấu trúc ngữ nghĩa. Nó cũng mô tả đối tượng vật lý hiện tại trong video và kết hợp truyền thông cho từng đoạn video. Cũng cần nhấn mạnh mối quan hệ cấu trúc và thời gian giữa các đoạn video. Đặc điểm của video như mầu, kết cấu, bóng và chuyển động có thể được giải nén tự động từ dòng video và được sử dụng như các thuộc tính.

2.3. Trừu Tượng Hóa Cấu Trúc Video Đa Mức Để Quản Lý Dữ Liệu

Cần trừu tượng hóa cấu trúc video đa mức. Trong một dòng video, có hai mức trừu tượng hóa vốn có là dòng video liên tục và các khung hình riêng lẻ. Một trừu tượng đa mức của dòng video có thể được xây dựng như sau: dễ dùng để tham chiếu thông tin video và dễ để hiểu nội dung của nó, hỗ trợ duyệt video tốt hơn, đơn giản cho sắp xếp và tổ chức lưu trữ. Một cảnh video có thể xem như là một cấu trúc cơ sở đại điện cho dữ liệu video. Một cảnh bao gồm một hoặc nhiều khung hình được sinh và thu liên tục, trình diễn lại hành động trong thời gian và không gian thực.

III. Phương Pháp Mô Hình Hóa CSDL Video Phân Đoạn Chú Giải

Có nhiều phương pháp mô hình hóa CSDL video khác nhau. Một số mô hình dựa trên phân đoạn video, trong đó dòng video được chia thành những khoảng thời gian dựa trên các khối cơ sở gọi là cảnh. Sau đó, các vùng độc lập với các mô hình được xây dựng dựa trên các đơn vị cơ sở. Mô hình dòng video phân cấp được đề xuất bởi Swanberg. Mô hình bốn tầng, gọi là hệ quản trị thông tin bằng hình ảnh – VIMSYS được đưa ra bởi Gupta. Hampapur đề xuất mô hình dữ liệu video dựa trên quá trình tạo video.

3.1. Ưu Nhược Điểm Của Mô Hình Dựa Trên Chú Giải Video

Thay cho việc chia cắt dòng video, Smith và Princever đưa ra một mô hình chú giải xếp tầng gọi là mô hình xếp tầng. Để tối đa hoá hiệu quả của việc xem nhanh, sự mô tả phải được xây dựng từ cấp độ các cảnh của phim. ý kiến đó là nếu sự chú thích được thực hiện từ những điểm nhỏ đầu tiên, thì tại những điểm lớn hơn, thông tin có thể được tái tổ chức một cách dễ dàng hơn. Hệ thống xếp tầng có cấu trúc biểu thị theo quy luật xa gần.

3.2. Mô Hình Đối Tượng Video Giải Quyết Bài Toán Quản Lý Phức Tạp

Hai mô hình dữ liệu phổ biến sử dụng trong hệ quản trị CSDL là mô hình quan hệ và mô hình đối tượng. Mô hình đối tượng được ưa chuộng hơn. Mô hình đối tượng có nhiều đặc điểm phù hợp với mô hình dữ liệu video. Tuy nhiên, việc mô hình dữ liệu video sử dụng mô hình dữ liệu hướng đối tượng có những nhược điểm. Trong các mô hình dữ liệu truyền thống, giản đồ dữ liệu không thay đổi. Thuộc tính của đối tượng có thể cố định nhiều hay ít và sự thêm hay xoá đi các thuộc tính là không thể thực hiện được. Tuy nhiên, các thuộc tính của dữ liệu video không thể được định ra tất cả trước đó vì sự mô tả dữ liệu video phụ thuộc vào người sử dụng và mục đích cài đặt, thông tin phức tạp chứa đựng trong dữ liệu video cho thấy ngữ nghĩa có thể thêm được thêm vào.

IV. Tiêu Chuẩn Định Dạng Video Phổ Biến AVI MOV MPEG Ứng Dụng

Trong quá trình soạn thảo, xử lý và xuất video cần hiểu rõ về các định chuẩn video. Ví dụ, để tạo video sử dụng trên Internet cần thiết lập các tham số nén đảm bảo tệp video theo đúng định dạng và mục đích sử dụng. Ngoài các yếu tố kỹ thuật, việc xác định định dạng của video còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của người xử lý. MPEG, AVI cho Windows, QuickTime cho MOV là các định dạng được sử dụng rộng rãi. Các định chuẩn bao gồm mục đích sử dụng, kỹ thuật nén, kích cỡ, thời gian xử lý nén và giải nén.

4.1. Định Dạng AVI Audio Video Interleave Trong Môi Trường Windows

Đây là định dạng phổ biến được thiết kế để dùng trong môi trường Windows. Định dạng này rất linh hoạt, có thể sử dụng nhiều thuật toán nén video được phát triển từ trước đến nay để tạo ra các sản phẩm video theo mục đích sử dụng. Mã nén video cho chuẩn AVI như Intel Indeo, Microsoft RLE, Cinepak. Chuẩn nén có thể tạo ra các tệp video sử dụng cho các chương trình đào tạo từ xa hay các tệp video sử dụng cho mạng tốc độ thấp. Mã nén audio cho Windows như Intel Audio Software codec, TrueSpeech, MS-ADPCM.

4.2. Định Dạng MOV QuickTime Của Apple Ưu Điểm Ứng Dụng

Phần mềm soạn thảo video thường cung cấp các mã nén theo chuẩn QuickTime sử dụng trên môi trường hệ điều hành Mac. Định dạng QuickTime được xây dựng từ nhiều thuật toán nén ảnh và âm thanh trong môi trường Mac. QuickTime cũng là định dạng được rất nhiều phần mềm ứng dụng hỗ trợ. Mã nén video cho chuẩn Quicktime như Cinepak, Sorenson Video, Planar RGB, Motion JPEG, Photo-JPEG, H.263. Đối với hệ thống Mac thường sử dụng các mã nén âm thanh như mLaw, 16-bit Big Endian, 24–bit Integer, IMA 4:1.

4.3. Định Dạng MPEG MPEG 1 MPEG 2 MPEG 4 và Ứng Dụng Thực Tế

Chuẩn nén video MPEG được phát triển bởi MPEG và hiện đang được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm video. MPEG được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng nén hiệu quả, làm giảm đáng kể kích cỡ tệp video. Thông qua xử lý nén bằng MPEG, các video có thể truyền hiệu quả trên mạng. Cơ sở của chuẩn nén MPEG là sử dụng thuật toán biến đổi cosin rời rạc DCT với việc phân chia khuôn hình ảnh thành các khối và đánh giá chuyển động. Có ba định dạng Video theo chuẩn MPEG là MPEG–1, MPEG–2, MPEG–4 chính thức trở thành định dạng chuẩn quốc tế. MPEG-1 được sử dụng cho các ứng dụng có chế độ quét hình tuần tự và có chất lượng tương đương với chất lượng truyền hình. MPEG-2 có thể đáp ứng kỹ thuật quét xen dòng của video. MPEG-4 mềm dẻo, yêu cầu tốc độ đường truyền thấp và không có độ phân giải video chuẩn. MPEG-4 được triển khai trong truyền hình số, các ứng dụng đồ hoạ tương tác, ứng dụng đa phương tiện tương tác.

V. Mô Hình CSDL Video Cho Lập Danh Mục Khôi Phục Nội Dung

Chương 4 của luận văn tập trung vào việc xây dựng một mô hình CSDL video chuyên dụng cho việc lập danh mục và khôi phục nội dung. Mô hình này hướng đến việc giải quyết các bài toán cụ thể trong việc quản lý và khai thác dữ liệu video một cách hiệu quả. Nó tập trung vào việc mô hình hóa dữ liệu ảnh/video ở mức thấp, xây dựng khung cấu thành các tình huống, và mô hình hóa dữ liệu video theo hướng đối tượng.

5.1. Mô Hình Hóa Dữ Liệu Ảnh Video Mức Thấp

Phần này tập trung vào việc mô hình hóa dữ liệu ảnh/video ở mức thấp nhất, bao gồm mô hình hóa không gian – thời gian qua một dãy các khung. Mục tiêu là trích xuất các đặc trưng quan trọng từ mỗi khung hình và theo dõi sự thay đổi của chúng theo thời gian. Đây là nền tảng để xây dựng các mô hình phức tạp hơn về các sự kiện và tình huống trong video.

5.2. Khung Cấu Thành Các Tình Huống Trong CSDL Video

Phần này trình bày cách xây dựng một khung để cấu thành các tình huống trong video. Nó bao gồm việc khái quát thao tác không gian – thời gian, sử dụng ký hiệu và khái niệm để mô tả các sự kiện không gian và sự kiện thời gian. Khung này cung cấp một cấu trúc để tổ chức và phân loại các sự kiện trong video, giúp cho việc tìm kiếm và khôi phục nội dung trở nên dễ dàng hơn.

5.3. Mô Hình Hướng Đối Tượng Của Dữ Liệu Video

Phần này trình bày cách áp dụng mô hình hướng đối tượng để mô hình hóa dữ liệu video. Nó bắt đầu từ sự kiện đến lớp, khái niệm dữ liệu video khái quát trong mẫu hướng đối tượng, và sau đó đề xuất một mô hình cụ thể. Mô hình này cho phép biểu diễn dữ liệu video dưới dạng các đối tượng có thuộc tính và phương thức, giúp cho việc quản lý và thao tác dữ liệu trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn.

VI. Hướng Nghiên Cứu Và Ứng Dụng CSDL Video Trong Tương Lai

Nghiên cứu và ứng dụng video vào trong đời sống đang là một vấn đề cấp thiết và được các nhóm nghiên cứu, các hãng phần mềm tập trung nghiên cứu bởi lợi ích mà nó đem lại là rất lớn. Những hướng nghiên cứu mới và các ứng dụng video đang được phát triển bao gồm ứng dụng video cho đào tạo điện tử, xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu video, hệ thống mô phỏng và thực tại ảo, video theo yêu cầu và truyền hình số.

6.1. Ứng Dụng Video Trong Đào Tạo Điện Tử E Learning

Đào tạo điện tử tham chiếu đến những bài học được thể hiện bằng công nghệ điện tử. Đây là lĩnh vực mới hỗ trợ và thay thế một phần đào tạo truyền thống. Để nội dung các bài học trở nên hấp dẫn, sinh động và trực quan thì dữ liệu video đóng vai trò chủ chốt. Việc nghiên cứu xây dựng video cho các bài giảng điện tử để có thể truyền tải trên hệ thống mạng hay đặt trên đĩa CD là vấn đề hết sức cần thiết.

6.2. Xây Dựng Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Video VDBMS Nâng Cao

Đây là một vấn đề khá phức tạp vì dữ liệu video rất lớn. Việc xử lý dữ liệu như tìm kiếm, phân loại video trong thời gian thực hay thời gian chấp nhận được là hết sức khó khăn. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu video giúp quản lý dữ liệu video một cách hiệu quả hơn.

6.3. Triển Vọng Hệ Thống Mô Phỏng và Thực Tế Ảo Ứng Dụng CSDL Video

Hiện nay công nghệ mô phỏng và thực tại ảo đang rất được quan tâm. Một hệ thống mô phỏng đầy đủ trên máy tính như mô phỏng buồng lái máy bay hay buồng lái xe tăng có thể thay thế các thiết bị thực tế để đào tạo người học với chi phí nhỏ hơn rất nhiều so với thực tế. CSDL Video đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra trải nghiệm thực tế ảo.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Chƣơng một: Giới thiệu tổng quan về video, các đặc trưng dữ liệu, phân lớp video.  Chƣơng hai: Tập trung nghiên cứu, phân tích, so sánh các định chuẩn của video AVI, MOV, MPEG: tên định chuẩn, mục đích sử dụng, mã nén, kích cỡ, tỷ lệ, thời gian nén, chất lượng. Từ đó rút ra kết luận và đưa ra các bảng so sánh định chuẩn video.  Chƣơng ba: Mô hình CSDL video.

 Chƣơng bốn: Mô hình CSDL video cho lập danh mục và khôi phục nội dung. Kết luận 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIDEO  Video ra đời vào những năm đầu của thế kỷ XX và phát triển khá mạnh mẽ, nhưng phải đến cuối thập kỷ XX video số mới phát triển. Với sự ra đời và phát triển mạnh của máy tính và hệ thống viễn thông, dữ liệu video đã được số hoá và đưa vào xử lý trên hệ thống máy tính. Việc xử lý dữ liệu video được số hoá trên máy tính tỏ ra khá hiệu quả.

Kết quả là dữ liệu video số đã được đưa vào rất nhiều ứng dụng trong thực tế như đào tạo điện tử dựa vào máy tính CBT (Computer Based Training), hỗ trợ đào tạo trên mạng WBT (Web Base Training), hệ thống mô phỏng, video theo yêu cầu (Video On Demand) và một vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay là CSDL video.  Chương này sẽ tập trung giới thiệu về các khái niệm, đặc điểm và các ứng dụng của video số.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Video  Khái niệm đơn giản: video là sự phối hợp đồng bộ thu hoặc phát một chuỗi các hình ảnh và âm thanh trong thời gian thực thể hiện thế giới thực.  Với video truyền thống các tín hiệu thu và phát dưới dạng tương tự. Tín hiệu hình ảnh và tín hiệu âm thanh được phát đồng bộ nhau.

Các thao tác với video ở dạng tương tự như điều khiển, khử nhiễu… rất phức tạp.2 Video số  Tín hiệu thu và tín hiệu phát chuỗi hình ảnh và âm thanh được số hóa thành dãy bít 0 và 1. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Dữ liệu video ở dạng bít 0 và 1 nên việc tác động lên video đơn giản hơn video truyền thống.3 Dữ liệu video số  Dữ liệu video số là các đoạn phim đã được số hoá và được ghi thành tệp trên đĩa cứng, đĩa CD, đĩa DVD, băng từ và các thiết bị lưu trữ khác mà máy tính có thể hiểu được.  Một tệp video thông thường có hai phần: dữ liệu hình ảnh và dữ liệu âm thanh. Khi phát, các dữ liệu hình ảnh và các dữ liệu âm thanh được phát đồng bộ nhau.4 Kích cỡ khuôn hình Kích cỡ khuôn hình (frame size) là chiều dọc và chiều ngang của khuôn hình được tính bằng điểm ảnh.

Ví dụ: khuôn hình ảnh 720x486 chứa 349.920 điểm ảnh, 640x480 chứa 307. Kích cỡ khuôn hình của video phải được xác định rõ theo định dạng chuẩn của video xuất ra. Ví dụ: kích cỡ khuôn hình 720x480 điểm ảnh cho hệ NTSC, 720x576 điểm ảnh cho hệ PAL. Hoặc có thể xác định khuôn hình 320x240 điểm ảnh cho các video có kích cỡ nhỏ, có thể sử dụng trên Web.

Tăng kích cỡ khuôn hình đồng nghĩa với việc máy tính phải tốn nhiều bộ nhớ và thời gian xử lý hơn khi hiển thị hay soạn thảo video.5 Kích cỡ khuôn hình và độ phân giải Khi xử lý video số, kích cỡ khuôn hình tham chiếu đến độ phân giải. Một loạt các thuộc tính rất quan trọng của khuôn hình khi soạn thảo video: điểm ảnh, tỷ lệ của khuôn hình, độ phân giải, độ sâu mầu. Mối liên hệ giữa các yếu tố này là rất quan trọng như kích cỡ khuôn hình và yêu cầu bộ nhớ; độ phân giải cao hơn thì hình ảnh chi tiết hơn và do đó yêu cầu cần nhiều bộ nhớ cho soạn thảo hơn. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 Tỷ lệ khuôn hình Tỷ lệ của khuôn hình là tỷ lệ kích thước chiều rộng/chiều cao của ảnh.

Ví dụ: tỷ lệ khuôn hình của video NTSC là 4:3, một số video lớn hơn sử dụng tỷ lệ 16:9. Tỷ lệ của khuôn hình không chỉ là các cạnh mà nó còn liên quan đến các chuẩn video. Ví dụ: tỷ lệ 4:3 là chuẩn cho các sản phẩm video của hệ điều hành Windows, Mac, khuôn hình 720x480 điểm ảnh sử dụng cho chuẩn NTSC.7 So sánh quét xen dòng và quét tuần tự Interlaced là kỹ thuật quét xen dòng để làm tươi hình ảnh trên màn hình. No- Interlaced hay Progressive-scan là kỹ thuật quét tuần tự các dòng.

Kỹ thuật quét xen dòng là thuộc tính bắt và hiển thị video, nó không có cấu trúc phức tạp trong định dạng tệp hoặc truyền thông. Kỹ thuật quét tuần tự các dòng cung cấp các hình ảnh tốt hơn khi soạn thảo hay tạo hiệu ứng video. Video tương tự và số có thể phân loại như là kỹ thuật quét xen dòng và quét tuần tự các dòng. Các chương trình video của chuẩn PAL, NTSC, SECAM sử dụng kỹ thuật quét xen dòng: mỗi khuôn hình coi như hai phần hiểu thị.

Hầu hết màn hình máy tính sử dụng quét tuần tự. Các khuôn hình được hiển thị một lần và được quét từ trên xuống trước khi khuôn hình tiếp theo được hiển thị. Trong quét xen dòng video, một khuôn hình được phân chia thành hai phần, phần đầu được gọi là trường cao, phần sau gọi là trường thấp. Mỗi phần chứa các dòng quét khác nhau.

Trên màn hình hiển thị TV phần đầu được hiển thị thành các dòng quét ngang trên màn hình, phần sau quét ngang lấp đầy các chỗ trống ở trong phần đầu. Vì một khuôn hình của video NTSC hiển thị trong khoảng thời gian 1/30 giây, quét xen dòng, nên bị chia thành hai phần, do đó thời gian hiển thị của một phần là 1/60 giây. Một khuôn hình PAL và SECAM hiển thị trong khoảng 1/25 giây, quét xen dòng, thời gian hiển thị là 1/50 giây. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.8 Tốc độ của phát hình Tốc độ phát hình là số hình ảnh được phát trong thời gian một giây.

Các video phổ biến được phát với tốc độ 25 và 29,97 hình/giây.2 Các yêu cầu hệ thống của Video 1.1 Phát hình trong thời gian thực Khi nói đến hệ thống video, yếu tố quan trọng để phản ánh trung thực nội dung của video đó là thời gian thực. Để có thể phát, hiển thị các tín hiệu video trong thời gian thực thì các thiết bị phải đảm bảo đủ mạnh, đường truyền với băng thông đủ lớn. Ví dụ: khi chạy một tệp video có định chuẩn AVI phát trên máy Pentium I 133Mhz, card màn hình 1Mb, chúng ta thấy hình ảnh chuyển động chậm hơn so với thực tế, âm thanh bị lệch so với hình ảnh. Chúng ta cũng thấy rất rõ điều này khi xem video trực tiếp trên Internet hay mạng tốc độ thấp.2 Tính đồng bộ của thiết bị khi xử lý video Các thiết bị trong hệ thống xử lý video bao giờ cũng yêu cầu tính đồng bộ cao để đảm bảo chất lượng hình ảnh và tốc độ của video.

Ví dụ: khi xây dựng hệ thống video các thiết bị phải đảm bảo:  Tốc độ xử lý của video đủ mạnh và có thể phải sử dụng các bộ xử lý chuyên dụng như bộ xử lý Silicon Graphic.  Bộ nhớ đủ lớn. Thông thường bộ nhớ máy tính hiện nay sử dụng cho việc soạn thảo, xử lý video trên 512Mb.  Băng thông trong các hệ thống video phải đảm bảo tốc độ.

Ví dụ: đường mạng trong hệ thống xử lý video thường sử dụng cáp quang (1000 Mgbit).  Card màn hình tích hợp các bộ giải mã video chuyên dụng, bộ nhớ card màn hình đủ mạnh trên 128MB. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Tốc độ truy cập dữ liệu của ổ cứng cao, không gian ổ cứng lớn để đảm bảo lưu được dữ liệu truyền từ các thiết bị khác như máy quay vào máy tính. Một giờ video theo chuẩn NTSC với khuôn hình 720x480 điểm ảnh, khi chuyển vào máy tính chiếm khoảng 15 Gb ổ cứng.

 Các thiết bị trộn các kênh video, các thiết bị phát video. đều phải tuân thủ các chuẩn về video như hệ NTSC, hệ PAL hay SECAM và các yếu tố thời gian thực.3 Các đặc điểm của dữ liệu video và video số 1.1 Khả năng truyền tải thông tin Bản chất của video là tích hợp rất nhiều các yếu tố như kỹ thuật, nghệ thuật. do đó video trở thành dạng dữ liệu có khả năng truyền tải thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác và rất ấn tượng. Với đặc tính này, video có ưu thế hơn hẳn các dữ liệu khác như văn bản, âm thanh.

Video có nhiều ưu điểm, nhưng có một hạn chế là dữ liệu video quá lớn và nó yêu cầu thiết bị cao hơn nhiều so với các cách thể hiện khác. Mặc dù vậy, ngày nay, với công nghệ thông tin và truyền thông phát triển, các kỹ thuật nén ngày càng được cải thiện, ứng dụng video đã được triển khai nhiều hơn trong thực tế.2 Độ phân giải của video số Như chúng ta đã biết video là loại dữ liệu số có kích cỡ rất lớn. Do đó người ta phải tìm mọi cách để giảm thiểu kích cỡ của video. Một trong các cách này là sử dụng độ phân giải phù hợp cho video.

Người ta đã nghiên cứu và thấy rằng mắt người bị giới hạn về khả năng nhìn. Với màu sắc được hiển trị trên màn hình huỳnh quang thì mắt người chỉ nhận biết được sự khác nhau của chất lượng hình ảnh chuyển động với độ phân giải dưới 72 dpi (72 điểm ảnh/inch). Đối với các hình ảnh chuyển động có độ phân giải cao hơn thì mắt người không nhận biết được. Vì vậy, video số sử dụng độ phân giải 72dpi.

Đây là tiêu chuẩn cho tất cả các thiết bị thu 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com video số thông thường như các máy quay số (digital camera), các thiết bị chuyển đổi dữ liệu video từ dạng tương tự sang dạng số. Một số trường hợp đặc biệt khi cần có video chất lượng rất cao như các đoạn phim sử dụng cho việc phân tích khoa học cần phóng to lên nhiều lần thì phải dùng những máy quay đặc biệt để có thể tăng độ phân giải của video lên trên 72 dpi. Trong trường hợp này dữ liệu video sẽ lớn lên khá nhiều. Ví dụ: tăng độ phân giải lên 300 dpi thì kích cỡ của tệp video tăng lên trên 4 lần.3 Dữ liệu lớn (chiếm nhiều không gian lƣu trữ) Video số là loại dữ liệu có kích cỡ rất lớn, nó chiếm rất nhiều không gian lưu trữ hay không gian đĩa cứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ