w LÊ RHƯỚC NINH - AN HIỆP *x## TRUONG BE: HOC GIAO THONG VAN TẢI-Cđ SỞ 2 THU VIEN 001418 CƠ KỸ THUẬT ( TẬP 1) TRUONG DAI HOC GIAO THONG VAN TAI HA NOI - 1998 oe. So , “ peo ery "xa ; i ay “ i : \ - oe aad ae ee : _ i 1. 4 i aw we te ha. art ` we at ; wed vee at Lo cme X \ ‘ : : LOI NOI DAU _ Giáo trình "Cơ kỹ thuột" giới thiệu các khói niệm uà kiến thúc cơ bản uề Cơ học lý | thuyết, Súc bền vat liéu, Nguyén ly may via chi tiét may.
Giáo trình được biên soợạn theo ˆ- chương trình môn học Cơ kỹ thuột dùng cho sinh uiên cóc ngành không cơ khi của trường Đại học giao thông uận tải. / — Khi biên soợạn giáo trình này cả thú tự lẫn nội dụng chúng tôi đã thực hiện theo đề cương chỉ tiết nôn học Cơ kỹ thuật dã được bộ môn Kỹ thuật Máy thông qua. ' Giáo trình được uiết cho dối tượng có số tiết dài nhất (150 tiết). Đối uới các lớp có 86 tiét it hơn có thể rút gọn dé dang theo đề cương chỉ tiết đã được bộ môn Kỹ thuật may thông qua (105 tiét, 75 tiét).
- Khi biên soạn chúng tôi cố gắng trình bày rõ rùng, chỉ tiết, dễ hiểu uà chặt chẽ sœo cho sinh uiên cóc lớp tại chúc có thể tự học. Trong từng chương chúng tôi đều đưa ra cúc u¿ dụ; cuối mỗi chương đều có cóc bời tập mẫu nhằm củng cố uà mở rộng kiến thúc. -_ Giáo trình gồm tất cả 29 chương được biên soạn thành 2 tap. Tép I gdm 15 chuong dau do PGS.
LE PHUOC NINH bién soan. Tép I gồm 14 chương, tròng đó: ˆ PTS. AN HIEP viét 9 chuong (chuong 16, 17, 18, 19, 20, 22,. PTS LE PHUỐC NINH uiết các chương còn lại (21, 23, 24, 25 va 26).
Chúng tôi chân thành cảm ơn tộp thể bộ môn Kỹ thuật máy của trường Đại học giao thông uận tải đã đọc va góp ý hiến cho bản, thảo nhằm nông cao chất lượng biên soạn. Trong quó trình biên soạn 0ò in ốn, chắc chắn Giáo trình không tránh khỏi những | thiểu sót. Chúng tôi mong nhận được ý kiến xôy dựng của dồng nghiệp uò bạn đọc. ca ị Hà nội, tháng 5 năm 1998 so 1 ‘Cac tac gia.TL-3 ote ' TY 38 1 cone ` ¬ ý fo _NG xi + ' ` CHUONG I KHÁI NIỆM CÓ BẢN VÀ TIÊN ĐỀ TĨNH HỌC " 1.1- KHÁI NIỆM CÓ BẢN 1- Tĩnh học và các bài toán tĩnh học.
_ Tính học nghiên cứu sự cân bằng của các vật rắn dưới tác dụng của lực và phương pháp giải các bài toán thực tế có liên quan tới các công trình xây dựng và cơ khí. Tinh học xét hai bài toán cơ bản: ` a) Thay hệ lực cho trước tác dụng lên một vật rắn bằng hệ lực khác hoặc bằng một lực tương đương với hệ lực đó. b) Các điều kiện chung để vật rắn dưới tác dụng của lực vẫn ở trạng thái tỉnh hoặc chuyển động thẳng đều. Từ đó suy ra các điều kiện cân bằng của lực tác dụng lên vật rắn.
Bài toán thứ nhất của tỉnh học được giải bằng cách cộng các lực. Để giải bài toán thứ hai cần phái lập các phương trình cân bằng thích hợp với hệ lực cho trước. Trong tĩnh học các bài toán đặt ra được giải hoặc bằng phương pháp giải tích, hoặc bằng phương pháp đồ thị. ‘ , e 2- Các khái niệm cø bản Trong tĩnh học thường gặp 3 khái niệm cơ bản: Vật rắn tuyệt đối, lực và trạng thái cân bằng.
a) Vat ran tuyét đối: Vật rắn có hình dạng và kích thước không thay đổi khi chịu tác dụng e của lực được gọi là vật rấn tuyệt đối. Vật rắt tuyệt đối là mô hình lý tưởng. Thực tế các vật rắn khi chịu lực đều bị biến dạng song đa số các trường hợp biến dạng đó rất nhỏ có thể bỏ qua khi nghiên cứu các hiện tượng đơn giản mà kết quả thu được vẫn đảm bảo độ chính xác thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật. Phần sau của giáo trình này sẽ xét tới các vật rắn biến dạng.
b) Lực: Lực là tác dụng qua lại của các vật thể hoặc từ môi trường xung quanh lên vật t thể được xót khiến cho trạng thái động học của vật thay đổi. Lực được đặc trưng bởi 3 yếu tố: điểm đặt, phương chiều và trị số.T1-5 © ee =~ one -——>>— -——— —-_—_—_—_ Lực là một đại lượng véc tơ. Véc tơ lực có phương chiều trùng với phương chiềuscủa lực, có độ dài tỷ lệ với độ lớn của lực. Véc tơ lực được ký hiệu bằng tên của fc với đấu mũi tên ở trên + (FP, F tương ứng độ lớn của lực được ký hiệu là P, F.
còn đường thẳng, chứa véc tơ lực được gọi là đường tác dụng của lực (đường A trên hình 1-1). nộ Hình 1-1 ©) Trạng thái cên bằng: Vật rắn ở trạng thái cân bằng khi nó đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều đối với hệ qui chiếu (hệ trục tọa độ chọn làm chuẩn). Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động của”. vật luôn mang tính tương đối vì một vật:so với vật này là đứng yên nhưng so với vật khác lại chuyển động.
Để xác định vị trí và trạng thái của vật ta cần so sánh nó với vật thể khác trên đó gắn hệ tọa độ gọi là hệ qui chiếu. Hệ qui chiếu được chọn tùy ý. TIEN DE TINH HOC ‘Qua qua trình quan sát và thực nghiệm trạng thái cân bằng và tác động qua lại của các vật thể, người ta rút ra một số tiên đề làm cơ sở nghiên cứu tính học- Dựa trên các tiên đề cơ bản đó có thể suy ra và chứng mỉnh các định lý, các phương trình tính học. 1- Tiên đề 1: Tiên đề hai lực cân bằng.
Điều kiện cần và đủ để hai lực tác dụng lên một vật rắn cân bằng là hai lực đó phải cùng phương, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau: R= -F, Hinh 1-2 Từ tiên đề này, ta thấy: Vật rắn chịu tác dụng của một lực khöng thể cân bằng. Muốn cân bằng it nhất phải có hai lực. 2- Tiên đề 2: Thêm và bớt lực.T1 Tác dụng của một hệ lực lên một vật rắn không thay đổi khi ta thêm vào (hoặc bớt di) hai luc cân bang nhau. Nếu có hệ gồm n lực tác dụng lên vật Ÿ ; F, va F đặt thêm vào đó 2 lựẻ cân bằng F và ŸF' thì hệ lực mới gồm (n + 2) lực, ta có: ' -.
Mat khác, nếu trong hệ F, , F, we F có 2 lực F , F, can bang thi: (CF, F. FD Như vậy, hai hệ lực khác nhau bởi một hệ lực cân bằng thì tương đương. Từ 2 tiên đề trên ta suy ra hệ quả: tác dụng của một. lực lên một vật rắn không thay đổi khi ta trượt lực trên đường tác dụng của nó.
oD Hinh 1-3 Thật vậy, giả sử cớ lực F tac dung lén vat ran 6 diém A (hinh 1- 3a). Tại điểm B nào dé trén duéng tac dung cua luc F, ta dat thém vào 2 lực cân bang F ¡ và F. Hai luc nay cùng phương với lực F va cùng có trị số bằng trị số của lực F. Theo tién dé 2: Fos (F, F,, F) Hai luc F va F, can bằng nhau (theo tiên đề 1), nên theo tiên đề 2 ta lại có thể bớt 2 lực này và cớ: Sa Fo = (F, FF) = F, thinh 1-30).
` F, chinh la F trượt từ A tới B. Như vậy: Lực tác dụng lên vật rắn tuyệt đối được biểu điễn bằng véc tơ trượt. Tiền đề hình bình hành lực._ Hai lực đặt tại cùng một điểm trên vật rắn có hợp lực đặt tại cùng điểm ấy và biểu diễn bởi đường chéo của hình bỉnh hành cớ hai cạnh là hai lực đó (hình 1-4). ` 4- Tiên đề 4: Tiên đề tương tác.
Lực tác dung và phản lực là hai lực cố cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn. Điều đó có nghĩa 1a: Néu vat A tac dung lên vật B lực F thì vật B sẽ tác dụng lên vật A lực F2 tại chính điểm dé va Th=. Can chú ý: - bực táể dụng và phản luc khéng phải là hai lực cân bằng nhau vÌ chúng không tác dụng lên cùng một vật mà lên hai vật khác nhau. LIÊN KẾT VÀ PHẢN LỰC LIÊN KẾT 1- Khái niệm và định nghĩa.
a) Vat tu do va vat không tự do: _ Vật rắn có thể thực hiện mọi di chuyển trong không gian gọi là vật tự do. Nếu vật, không thể di chuyển theo một phương nào đó của không gian thì nó được gọi la vat khong tu-do hay vat chiu lien kết. ‘ ca oo b) Liên hết va phản lực liên kết: Những điều kiện cản trở chuyển dong tu | do của vật được gọi là liên kết. “Vat gay ra cân trở chuyển động của vật khảo sát được gọi là vật gây liên kết.
Ví dụ: Quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang là vật chịu liên kết vì chuyển động thẳng đứng xuống phía dưới của nó bị cân trở. Quyển sách đóng vai trò vật khảo sát còn. bàn là vật gây liên kết. Các lực đặc trưng cho tác dụng qua lại giữa các vật có liên kết với nhau tại chỗ tiếp xúc gọi là các lực liên kết.
X Luc lién kết do các vật gây liên kết tác dụng lên vật khảo sát (chịu liên Xe được gọi. + là phán lực liên kết. ¬---— sẻ Huy hờn, Các lực do vật chịu liên kết tác dụng lên. vat gay liền kết.
được gọi là: áp lực. Phan lực liên kết chính là lực làm cản trở chuyển. động tự do của vật khảo sát.T1 ©) Tính chất của phản, lực lien’ rate Phan luc lên kết bao giờ cũng dat lên vật “khảo sát tại chỗ tiếp x xúc với vật t gay lién két. Phản lực liên kết cùng phương và ngược chiều ‹ với chuyển động bị cân trở của vật khảo _ sat.
- Trị số của | phan’ lực liên kết phụ thuộc vào các lực tác dụng lên vật khảo sát. Qua các tính chất trên, ta thấy: phản lực liên kết là loại lực bị động, khác với các ‘luc tácở dụng lên vật khảo sát là các lực đã cho hay, lực chủ ¡ động. , 2- Tiên đề giải phóng liên kết: Tiên đề ð.' - Các vật không tự do (vật chịu liền kết). có thể xem là vật tự do nếu giải phóng các liên kết, thay tác dụng của các liên kết được giải phóng bằng các phản lực liên kết tương ứng.