Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Nhiên thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Bộ Lĩnh và PGS.TS Trần Văn Tùng (mã số chuyên ngành: 62 31 01 01).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khoa học - công nghệ (KH - CN) và hoạt động nghiên cứu - triển khai (R&D) đối với năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đối với các quốc gia đang phát triển chưa có đủ năng lực tự sáng tạo công nghệ nguồn, việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ (CGCN), đặc biệt là công nghệ cao (CNC) từ nước ngoài, là phương thức quan trọng để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Tại Việt Nam, các chủ trương của Đảng tại Đại hội XII, Chiến lược phát triển KT - XH 2011 - 2020, Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Công nghệ cao đều nhấn mạnh định hướng thu hút và chuyển giao CNC vào các ngành công nghiệp trọng điểm (CNTĐ). Tuy nhiên, trên thực tế, công nghệ được chuyển giao vào Việt Nam phần lớn có trình độ trung bình hoặc dưới trung bình so với khu vực; có tới 76% hệ thống, dây chuyền công nghệ nhập khẩu thuộc thế hệ những năm 1950 - 1960, tỷ lệ thiết bị hiện đại chỉ chiếm 10%, trong khi 52% là lạc hậu và rất lạc hậu. Tình trạng này đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu toàn diện về chuyển giao CNC vào các ngành CNTĐ.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng, kết quả, tác động và đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện hiệu quả chuyển giao CNC từ nước ngoài vào một số ngành CNTĐ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm được đặt ra: Tại sao phải đẩy mạnh và cần có những giải pháp gì để thực hiện hiệu quả chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành CNTĐ Việt Nam phù hợp với yêu cầu, điều kiện, năng lực tiếp thu, ứng dụng, phát huy vai trò của công nghệ nhập, đồng thời không bị rơi vào tình trạng lệ thuộc và nguy cơ trở thành bãi thải công nghệ của thế giới trong bối cảnh hiện nay?
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa, lựa chọn và xác định cơ sở khoa học của chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành CNTĐ ở các nước đang phát triển trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.
- Luận giải tính tất yếu khách quan của việc chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành CNTĐ của Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng, kết quả, thành tựu và hạn chế của chuyển giao công nghệ vào các ngành CNTĐ Việt Nam trên các phương diện: trình độ công nghệ, kênh/hình thức chuyển giao, các yếu tố điều kiện thực hiện và tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD).
- Phân tích nguyên nhân thành công và hạn chế của hoạt động chuyển giao CNC từ nước ngoài vào một số ngành CNTĐ Việt Nam.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp thúc đẩy thực hiện chuyển giao CNC từ nước ngoài vào một số ngành CNTĐ của Việt Nam.
Giả thuyết nghiên cứu: Doanh nghiệp và ngành công nghiệp nào xây dựng được chiến lược phù hợp, đảm bảo đầy đủ các điều kiện tiếp nhận sẽ thực hiện chuyển giao CNC thành công và đạt hiệu quả SXKD cao; ngược lại sẽ gặp bất lợi và không phát huy được giá trị của công nghệ nhập khẩu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các doanh nghiệp thuộc một số ngành CNTĐ của Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào 4 ngành công nghiệp trọng điểm gồm xi măng, dầu khí, ô tô và điện tử; giới hạn khảo sát thực tế tại 26 doanh nghiệp đại diện thuộc 4 ngành này.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1988 (khi Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 có hiệu lực và Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam năm 1988 được ban hành) đến năm 2015-2017.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị, tập trung vào thực trạng, cơ chế, chính sách, năng lực tiếp thu và các mối quan hệ lợi ích trong hoạt động chuyển giao CNC.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm vấn đề chính:
Nhóm nghiên cứu về thành tựu, vai trò của công nghệ cao và kinh nghiệm quốc tế: Tác phẩm "High Technology Organizations: Context Organizations and People" của A.G Marry Ann (1990) phân tích các khía cạnh tổ chức, nguồn nhân lực và áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp CNC. Báo cáo phát triển con người 2001 của UNDP tập trung vào tác động của công nghệ thông tin (CNTT) và công nghệ sinh học (CNSH). Jan Fagerberg (2002) với "Technology, growth and competiveness" luận giải mối quan hệ giữa công nghệ và tăng trưởng. Tại Việt Nam, GS.TSKH Vũ Đình Cự nghiên cứu các xu thế CNC đầu thế kỷ XXI (Đề tài KX08-02); PGS.TS Nguyễn Xuân Chánh nghiên cứu xu thế công nghệ vi điện tử; TSKH Phan Xuân Dũng (2008) phân tích công nghệ tiên tiến và CNC trong tiến trình CNH, HĐH; các ấn phẩm tổng luận của Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2009, 2012, 2015) dự báo xu hướng cách mạng công nghệ và đầu tư R&D.
Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển và chuyển giao công nghệ: William R. Dowling và Jurgen Lohmeyer (1992) so sánh chiến lược phát triển công nghệ giữa Nhật Bản, Tây Âu và Hoa Kỳ. Kazushi Ohkawa và Hirohisa Kohama (2004) phân tích kinh nghiệm CNH của Nhật Bản qua tỷ lệ nhân tố đầu vào (FIR) và giả thuyết công nghệ vay mượn. Công trình của Oxford University và World Bank Press (2004) về mạng sản xuất toàn cầu và thay đổi công nghệ ở Đông Á; các công trình của PGS.TS Trần Văn Tùng (2007, 2010) về đổi mới công nghệ, FDI và chuyển giao công nghệ tại Đông Á; GS.TS Trần Văn Thọ về du nhập công nghệ và khung năng lực xã hội.
Nhóm nghiên cứu về điều kiện, thị trường và năng lực tiếp thu công nghệ: Cuốn sách của PGS.TS Phạm Văn Dũng (2010) phân tích việc hình thành và phát triển thị trường KH - CN Việt Nam. Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) do PGS.TS Lê Xuân Bá và ThS Vũ Xuân Nguyệt Hồng chủ trì về chính sách huy động vốn đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Các bài viết trên Tạp chí KH&CN Việt Nam (2015) đánh giá khung chính sách và tổ chức hoạt động chuyển giao công nghệ.
Nhóm nghiên cứu thực tiễn chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp Việt Nam: Chuỗi báo cáo điều tra "Năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại Việt Nam" giai đoạn 2010 - 2014 do CIEM, Tổng cục Thống kê (GSO) và Trường Đại học Copenhagen (UoC) thực hiện trên cỡ mẫu khoảng 8.000 doanh nghiệp mỗi năm; công trình của TSKH Phan Xuân Dũng (2010) về KH - CN ngành cơ khí chế tạo.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện và giải quyết: Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu chuyển giao công nghệ nói chung, phản ánh thực trạng công nghệ đơn lẻ hoặc đánh giá chính sách ở cấp độ vĩ mô, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ kinh tế chính trị về chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam, đặc biệt là việc gắn kết giữa khung lý thuyết năng lực hấp thu, lựa chọn kênh chuyển giao và giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa bên giao và bên nhận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình cấu thành công nghệ:
Khái niệm công nghệ và mô hình 4 thành phần (THIO): Công nghệ được xác định là một chỉnh thể cấu thành bởi bốn yếu tố tác động tương hỗ:
- Thành phần Kỹ thuật (Technoware - T): Hệ thống thiết bị máy móc, phương tiện vật chất thực hiện chức năng biến đổi vật liệu, xử lý thông tin.
- Thành phần Con người (Humanware - H): Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo, tổ chức vận hành và quản lý thiết bị.
- Thành phần Thông tin (Infoware - I): Tài liệu kỹ thuật, thông số, công thức, quy trình, bí quyết công nghệ tích lũy.
- Thành phần Tổ chức (Orgaware - O): Thể chế, cơ chế điều hành, phân công lao động, quản lý liên kết phối hợp nhằm tối ưu hóa các thành phần T, H và I.
Khái niệm công nghệ cao: Luận án tổng hợp các định nghĩa của OECD, Pháp, Mỹ, các nước Đông Á và các quy định pháp luật Việt Nam (Luật Công nghệ cao 2008, Luật Chuyển giao công nghệ, Nghị định 99/2003/NĐ-CP). CNC được đúc kết với đặc trưng "3 cao": hiệu quả cao, giá trị gia tăng cao và độ thâm nhập cao; đồng thời có các thuộc tính: hàm lượng R&D cao, chu kỳ sống sản phẩm ngắn, chi phí đầu tư và độ rủi ro lớn, tính độc quyền công nghệ cao, đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật tương thích.
Khung khổ chuyển giao CNC: Phân tích các kênh chuyển giao (FDI, mua bán sáp nhập M&A, cấp phép li-xăng, hợp đồng chìa khóa trao tay, liên doanh, thương mại nhập khẩu thiết bị, hợp tác R&D) và các nhóm điều kiện thực hiện từ phía bên nhận (năng lực hấp thu, vốn, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và khung chính sách hỗ trợ).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, trừu tượng hóa khoa học, lôgic kết hợp lịch sử và phương pháp phân tích kinh tế chính trị để làm rõ các mối quan hệ lợi ích, cơ chế vận hành thể chế.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, xây dựng giả thuyết khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra xã hội học: Khảo sát trực tiếp 26 doanh nghiệp thuộc 4 ngành công nghiệp trọng điểm (xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử) thông qua 520 phiếu khảo sát thu thập thông tin về hiện trạng thiết bị, kênh chuyển giao, mục tiêu, chi phí và tác động SXKD.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà quản lý, nhà nghiên cứu chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế.
- Phương pháp mô hình hóa và tổng kết kinh nghiệm: Sơ đồ hóa mối tương tác chuyển giao và đúc kết bài học từ các quốc gia Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Singapore).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 cụm nội dung: thành tựu và vai trò của CNC; kinh nghiệm phát triển, ứng dụng CNC của một số quốc gia; lý luận và chính sách về chuyển giao công nghệ, thị trường công nghệ, năng lực tiếp thu công nghệ; thực tiễn chuyển giao công nghệ tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước đây đã tạo dựng nền tảng về khái niệm và kinh nghiệm phát triển công nghệ, tuy nhiên còn tồn tại các khoảng trống lớn:
- Chưa có công trình phân tích chuyên sâu về tính tất yếu khách quan và điều kiện chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của các nước đang phát triển như Việt Nam.
- Các phân tích về năng lực nội sinh, năng lực hấp thu (absorptive capacity) và khả năng làm chủ, cải tiến công nghệ nhập khẩu còn tản mạn, chưa được lượng hóa qua các khảo sát thực tế chuyên biệt.
- Thiếu các đánh giá toàn diện về sự phù hợp của các kênh chuyển giao CNC đối với từng nhóm ngành công nghiệp cụ thể trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 2. Cơ sở khoa học chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của các nước đang phát triển
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về CNC, ngành CNTĐ và chuyển giao CNC:
- Làm rõ khái niệm, cấu trúc 4 thành phần THIO và tiêu chí phân định công nghiệp trọng điểm ở các nước đang phát triển (đóng vai trò trụ cột, tạo giá trị gia tăng lớn, lan tỏa liên ngành, khai thác lợi thế so sánh).
- Phân tích tính tất yếu của việc chuyển giao CNC: Do khoảng cách công nghệ giữa các nước đang phát triển với các nước phát triển, việc nhập khẩu và tiếp nhận chuyển giao CNC là con đường rút ngắn thời gian tích lũy công nghệ, tránh nguy cơ tụt hậu và vượt qua bẫy thu nhập trung bình.
- Tổng kết kinh nghiệm chuyển giao CNC của một số nền kinh tế Đông Á:
- Nhật Bản: Kết hợp nhập khẩu công nghệ với cải tiến thông qua đầu tư lớn cho R&D và đào tạo nguồn nhân lực; áp dụng chiến lược lựa chọn công nghệ mục tiêu.
- Hàn Quốc: Chuyển đổi từ nhập khẩu thiết bị sang mua bản quyền li-xăng, phát triển các tập đoàn kinh tế lớn (Chaebol) gắn kết R&D với sản xuất.
- Đài Loan: Phát triển các khu công nghệ cao, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp nhận và ứng dụng CNC, phát triển mạng lưới thầu phụ.
- Trung Quốc: Sử dụng quy mô thị trường để trao đổi công nghệ thông qua liên doanh với các công ty đa quốc gia (MNCs/TNCs), xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật nội địa và thúc đẩy hợp tác nghiên cứu song phương.
Chương 3. Thực trạng chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về sản xuất công nghiệp, khung khổ chính sách và phân tích chi tiết kết quả khảo sát thực tế tại 26 doanh nghiệp thuộc 4 ngành: xi măng, dầu khí, ô tô và điện tử.
Thực trạng chung về công nghệ sản xuất tại các doanh nghiệp Việt Nam theo dữ liệu tổng hợp:
| Chỉ tiêu phân loại trình độ công nghệ |
Tỷ lệ (%) |
| Dây chuyền, thiết bị công nghệ hiện đại |
10% |
| Dây chuyền, thiết bị công nghệ ở mức trung bình |
38% |
| Dây chuyền, thiết bị công nghệ lạc hậu và rất lạc hậu |
52% |
| Tỷ lệ dây chuyền công nghệ nhập khẩu thuộc thế hệ 1950 - 1960 |
76% |
Phân tích chi tiết theo 4 ngành công nghiệp trọng điểm:
- Ngành Xi măng: Hoạt động chuyển giao công nghệ diễn ra chủ yếu qua Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) và các liên doanh (như Công ty liên doanh Xi măng Chinfon Hải Phòng). Hình thức chuyển giao phổ biến là mua sắm thiết bị đồng bộ, hợp đồng chìa khóa trao tay từ các nước phát triển. Doanh nghiệp từng bước làm chủ quy trình vận hành và bảo dưỡng dây chuyền sản xuất clinker và xi măng lò quay công suất lớn, tuy nhiên năng lực tự thiết kế, cải tiến thiết bị gốc còn hạn chế.
- Ngành Dầu khí: Điển hình qua hoạt động của Liên doanh Vietsovpetro và Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Quá trình tiếp nhận công nghệ thăm dò, khai thác dầu khí biển sâu và chế biến lọc hóa dầu diễn ra qua liên doanh và thuê chuyên gia quốc tế. Doanh nghiệp tiếp thu tốt công nghệ vận hành, tự chủ xử lý các sự cố kỹ thuật phức tạp, song vẫn phụ thuộc vào nguồn cung thiết bị chuyên dụng và dịch vụ kỹ thuật cao từ nước ngoài.
- Ngành Ô tô: Hình thức tiếp nhận chủ yếu thông qua các liên doanh và doanh nghiệp FDI lắp ráp. Công nghệ chuyển giao chủ yếu dừng ở công đoạn hàn, sơn, lắp ráp (CKD, IKD) và kiểm định đơn giản. Tỷ lệ nội địa hóa thấp, các công nghệ lõi (động cơ, hệ thống truyền động, điều khiển điện tử) không được chuyển giao cho phía Việt Nam.
- Ngành Điện tử: Thu hút vốn FDI lớn từ các tập đoàn đa quốc gia (như Samsung Electronics Vietnam - SEV). Hoạt động chủ yếu là gia công lắp ráp sản phẩm cuối cùng. Sự lan tỏa công nghệ sang các doanh nghiệp nội địa còn mờ nhạt; phần lớn công nghệ được chuyển giao nội bộ giữa các công ty con của tập đoàn, doanh nghiệp trong nước chỉ tham gia cung cấp bao bì, linh kiện cơ khí nhựa đơn giản. Một số dây chuyền cũ, đã qua sử dụng từ nước ngoài cũng được dịch chuyển vào Việt Nam.
Đánh giá chung: Chuyển giao công nghệ đã góp phần nâng cao năng suất và sản lượng công nghiệp, tạo việc làm và tăng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, hạn chế căn bản là tỷ lệ tiếp nhận CNC thực sự còn rất thấp; các doanh nghiệp trong nước chủ yếu làm chủ khâu vận hành thiết bị (thành phần T), trong khi khả năng tiếp thu bí quyết (I), nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên sâu (H) và tái cấu trúc quản trị (O) để tự đổi mới, sáng tạo công nghệ còn yếu kém.
Chương 4. Quan điểm, định hướng và giải pháp thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam hiện nay
Chương 4 xác định bối cảnh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp mới và đề xuất 4 nhóm giải pháp:
Nhóm giải pháp 1: Phát huy vai trò của Nhà nước và hoàn thiện hệ thống chính sách chuyển giao CNC
- Rà soát, đồng bộ hóa Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Công nghệ cao và Luật Đầu tư.
- Thiết lập hàng rào kỹ thuật, quy định tiêu chuẩn công nghệ tối thiểu để ngăn chặn việc nhập khẩu dây chuyền cũ, lạc hậu và tiêu hao năng lượng.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng gắn liền với cam kết chuyển giao công nghệ, tỷ lệ nội địa hóa và tỷ lệ đầu tư cho R&D của các dự án FDI.
Nhóm giải pháp 2: Nâng cao năng lực tiếp thu chuyển giao CNC của doanh nghiệp và nền kinh tế
- Tăng cường đầu tư cho hoạt động R&D trong các doanh nghiệp thuộc các ngành CNTĐ.
- Đổi mới công tác đào tạo nhân lực kỹ thuật, kỹ sư công nghệ cao, gắn kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp sản xuất.
- Xây dựng và phát triển các trung tâm ươm tạo công nghệ, phòng thí nghiệm trọng điểm phục vụ nghiên cứu ứng dụng và cải tiến công nghệ nhập khẩu.
Nhóm giải pháp 3: Lựa chọn nguồn và kênh chuyển giao CNC phù hợp
- Đa dạng hóa đối tác chuyển giao công nghệ, ưu tiên tiếp cận công nghệ nguồn từ các quốc gia thành viên OECD, các tập đoàn đa quốc gia nắm giữ công nghệ gốc.
- Kết hợp linh hoạt các kênh chuyển giao: từ FDI sang liên doanh có điều kiện ràng buộc chuyển giao bí quyết, mua bản quyền sáng chế li-xăng, và hợp tác nghiên cứu song phương.
Nhóm giải pháp 4: Đảm bảo các điều kiện thực hiện chuyển giao CNC tại các doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lược công nghệ dài hạn tại từng doanh nghiệp, chuẩn bị nguồn vốn đối ứng cho hoạt động tiếp thu và cải tiến.
- Tái cấu trúc mô hình quản trị doanh nghiệp (thành phần O) tương thích với dây chuyền công nghệ cao, nâng cao năng lực hấp thu thông tin kỹ thuật (thành phần I) của đội ngũ kỹ sư và công nhân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 5 điểm đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở khoa học chuyên sâu về chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành CNTĐ của một nền kinh tế đang phát triển dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ khung phân tích mối quan hệ giữa 4 thành phần công nghệ THIO.
- Luận giải toàn diện tính tất yếu khách quan của việc đẩy mạnh chuyển giao CNC vào các ngành CNTĐ của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn từ các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc) về lựa chọn kênh chuyển giao và nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ.
- Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học và dữ liệu thực tế về hoạt động chuyển giao công nghệ tại 26 doanh nghiệp đại diện thuộc 4 ngành xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử; chỉ rõ các nguyên nhân khiến hiệu quả chuyển giao CNC còn hạn chế.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành CNTĐ của Việt Nam trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Do tính chất và nguồn lực giới hạn của một luận án tiến sĩ, phạm vi khảo sát thực tế mới dừng lại ở 26 doanh nghiệp thuộc 4 ngành công nghiệp trọng điểm (xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử), chưa thể bao quát toàn bộ các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp trọng điểm khác của nền kinh tế.
- Các dữ liệu định lượng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2010 - 2015 thông qua 520 phiếu khảo sát và các nguồn thống kê tại thời điểm thực hiện.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành công nghiệp trọng điểm và công nghệ mới khác như công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học công nghiệp, công nghệ cơ - điện tử tự động hóa.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của việc sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ và các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) đối với dòng chảy chuyển giao CNC vào Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Quản lý khoa học và công nghệ: Tham khảo khung lý luận về 4 thành phần công nghệ THIO, khung phân tích năng lực tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của khu vực Đông Á.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tham khảo các luận cứ thực tiễn và nhóm giải pháp chính sách về ràng buộc chuyển giao công nghệ trong thu hút FDI, tiêu chuẩn kỹ thuật ngăn chặn công nghệ lạc hậu.
- Lãnh đạo và cán bộ quản lý kỹ thuật tại các doanh nghiệp công nghiệp: Tham khảo quy trình đánh giá, lựa chọn kênh chuyển giao công nghệ, cách thức nâng cao năng lực làm chủ và cải tiến công nghệ sau chuyển giao.
Câu hỏi thường gặp
-
Bốn thành phần cấu thành công nghệ được luận án phân tích gồm những yếu tố nào?
Bốn thành phần cấu thành công nghệ trong luận án gồm: Kỹ thuật (Technoware - T: máy móc, thiết bị), Con người (Humanware - H: kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực vận hành), Thông tin (Infoware - I: tài liệu, công thức, bí quyết) và Tổ chức (Orgaware - O: thể chế, tổ chức quản lý, điều phối hoạt động).
-
Thực trạng trình độ công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam theo dữ liệu trong luận án như thế nào?
Theo dữ liệu được luận án trích dẫn, có tới 76% hệ thống, dây chuyền công nghệ nhập vào Việt Nam thuộc thế hệ những năm 1950 - 1960. Trong toàn bộ doanh nghiệp, chỉ có 10% thiết bị hiện đại, 38% ở mức trung bình, và 52% ở mức lạc hậu và rất lạc hậu.
-
Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện trên quy mô và đối tượng nào?
Luận án thực hiện khảo sát trên 26 doanh nghiệp đại diện thuộc 4 ngành công nghiệp trọng điểm: xi măng, dầu khí, ô tô và điện tử, thông qua thu thập và xử lý 520 phiếu điều tra xã hội học.
-
Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của các nước Đông Á được luận án đúc kết gồm những bài học gì?
Luận án chỉ ra các bài học về: kết hợp nhập khẩu với đẩy mạnh R&D nội sinh (Nhật Bản); chuyển từ mua thiết bị sang mua li-xăng và tận dụng vai trò tập đoàn lớn (Hàn Quốc); phát triển khu công nghệ cao và mạng lưới doanh nghiệp thầu phụ (Đài Loan); dùng quy mô thị trường liên doanh để trao đổi công nghệ và thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật riêng (Trung Quốc).
-
Bốn nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao do luận án đề xuất là gì?
Gồm: (1) Nhóm giải pháp về vai trò của Nhà nước và hệ thống chính sách; (2) Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ; (3) Nhóm giải pháp về lựa chọn nguồn và kênh chuyển giao; (4) Nhóm giải pháp đảm bảo các điều kiện thực hiện tại doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Nhiên đã luận giải một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Dựa trên khung phân tích cấu thành công nghệ và dữ liệu khảo sát thực tế tại 26 doanh nghiệp thuộc 4 ngành xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế về năng lực tiếp thu và chỉ ra nguyên nhân của tình trạng chậm đổi mới công nghệ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoàn thiện chính sách KH - CN và nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp quốc gia.