Luận án tiến sĩ về chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của việt nam hiện, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2017

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THÀNH TỰU, VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ CAO VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về thành tựu, phát triển công nghệ và vai trò công nghệ cao

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển, ứng dụng công nghệ và công nghệ cao

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về chuyển giao công nghệ và chuyển giao công nghệ cao

1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ cao vào các ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam

1.2.3. Tổng quan nghiên cứu về thực tiễn chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam

1.3. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

2.1. KHÁI LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ CAO VÀ CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công nghệ cao

2.1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của các ngành công nghiệp trọng điểm ở các nước đang phát triển

2.2. KHUNG KHỔ LÝ THUYẾT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

2.2.1. Khái niệm, nội dung, hình thức chuyển giao công nghệ và chuyển giao công nghệ cao

2.2.2. Tiêu chí và điều kiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của các nước đang phát triển

2.3. TÍNH TẤT YẾU CỦA CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

2.3.1. Cơ sở quy định tính tất yếu của chuyển giao công nghệ và chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các nước đang phát triển

2.3.2. Sự cần thiết và vai trò của chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam

2.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

2.4.1. Kinh nghiệm về xác định và thực hiện kênh chuyển giao công nghệ của một số quốc gia, lãnh thổ Đông Á

2.4.2. Kinh nghiệm về đảm bảo các điều kiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp của một số nước Đông Á

2.5. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM

3.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

3.1.1. Tình hình sản xuất công nghiệp của Việt Nam

3.1.2. Chính sách chuyển giao công nghệ vào các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam

3.1.3. Thực trạng chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

3.2. THÀNH TỰU, HẠN CHẾ VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM

3.2.1. Hiện trạng công nghệ và hoạt động chuyển giao công nghệ cao ở một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam

3.2.2. Đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM

4.1. BỐI CẢNH VÀ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1.1. Bối cảnh mới tác động đến chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam

4.1.2. Quan điểm, định hướng phát triển công nghiệp và chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam hiện nay

4.2. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

4.2.1. Nhóm giải pháp về phát huy vai trò của Nhà nước và hệ thống chính sách chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam

4.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực tiếp thu chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam

4.2.3. Nhóm giải pháp về lựa chọn nguồn, kênh chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam

4.2.4. Nhóm giải pháp đảm bảo các điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài của các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam

4.3. Tiểu kết Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chuyển giao công nghệ cao

Chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào ngành công nghiệp Việt Nam là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của nền kinh tế. Chuyển giao công nghệ không chỉ đơn thuần là việc chuyển nhượng công nghệ mà còn bao gồm cả việc cải tiến và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Công nghệ cao đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa ngành công nghiệp, giúp Việt Nam rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Theo các nghiên cứu, việc tiếp nhận công nghệ nước ngoài đã giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.1. Tầm quan trọng của công nghệ cao

Công nghệ cao là yếu tố quyết định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nó không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm. Các ngành công nghiệp trọng điểm như điện tử, ô tô, và dầu khí đều cần ứng dụng công nghệ tiên tiến để phát triển bền vững. Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam không chỉ giúp cải thiện năng lực sản xuất mà còn tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với các công nghệ mới nhất. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang nỗ lực hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.

II. Thực trạng chuyển giao công nghệ cao tại Việt Nam

Thực trạng chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều tín hiệu tích cực. Các doanh nghiệp đã chủ động tìm kiếm và tiếp nhận công nghệ cao từ các nước phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng và phát triển công nghệ. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa đủ năng lực để tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới một cách hiệu quả. Theo thống kê, tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam có khả năng tự phát triển công nghệ còn thấp, điều này cho thấy sự cần thiết phải đẩy mạnh chuyển giao công nghệ quốc tế. Các chính sách của Nhà nước cũng đã có những bước tiến trong việc khuyến khích đầu tư công nghệ từ nước ngoài, nhưng cần có những giải pháp cụ thể hơn để nâng cao hiệu quả của quá trình này.

2.1. Các hình thức chuyển giao công nghệ

Chuyển giao công nghệ có thể diễn ra qua nhiều hình thức khác nhau như hợp tác nghiên cứu, chuyển nhượng quyền sử dụng công nghệ, hoặc thông qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Các hình thức này không chỉ giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với công nghệ tiên tiến mà còn tạo ra cơ hội để học hỏi và nâng cao năng lực quản lý. Tuy nhiên, việc lựa chọn hình thức chuyển giao phù hợp là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như khả năng tài chính, nguồn nhân lực và nhu cầu thị trường để đảm bảo việc chuyển giao công nghệ đạt hiệu quả cao nhất.

III. Giải pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao

Để thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam, cần có một hệ thống chính sách đồng bộ và hiệu quả. Nhà nước cần tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới. Các chương trình hỗ trợ về tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và khuyến khích hợp tác quốc tế là rất cần thiết. Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công nghệ cao trong phát triển kinh tế cũng cần được chú trọng. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài để học hỏi và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.

3.1. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ là một trong những giải pháp quan trọng. Việt Nam cần mở rộng quan hệ hợp tác với các nước có nền công nghệ phát triển, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ. Các doanh nghiệp cần chủ động tham gia vào các diễn đàn, hội thảo quốc tế để tìm kiếm cơ hội hợp tác và học hỏi kinh nghiệm từ các nước khác. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực công nghệ mà còn tạo ra cơ hội để phát triển bền vững trong tương lai.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Chương 2. Cơ sở khoa học chuyển giao công nghệ cao từ nƣớc ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của các nƣớc đang phát triển Chương 3. Thực trạng chuyển giao công nghệ cao từ nƣớc ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam Chương 4.

Quan điểm, định hƣớng và giải pháp thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nƣớc ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam hiện nay. 19 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Chuyển giao CNC là một lĩnh vực, một đối tƣợng đặc thù của CGCN. Chuyển giao CNC có mối quan hệ mật thiết với chiến lƣợc, chính sách, hoạt động CGCN, SXKD, phát triển công nghệ, phát triển KT - XH…Do đó, nghiên cứu về chuyển giao CNC phải đƣợc đặt ra và đề cập liên quan đến đặc trƣng, vai trò của CNC; đến CGCN nói chung; đến mục tiêu, nội dung, hình thức, quy trình, nguyên tắc, điều kiện, các nhân tố ảnh hƣởng tới CGCN và chuyển giao CNC; đến chính sách phát triển công nghệ, CNC, CGCN và chuyển giao CNC; đến thị trƣờng công nghệ và CNC. Quá trình thực hiện Luận án tiến sỹ: “Chuyển giao CNC từ nƣớc ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam hiện nay” đã tiếp cận, thu thập, nghiên cứu một số lƣợng lớn các công trình liên quan đến đề tài đƣợc công bố trong nƣớc và quốc tế.

Các công trình nghiên cứu này đƣợc tiếp cận theo các nhóm vấn đề liên quan đến nội dung phục vụ cho quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoàn thành Luận án. Đó là: Tổng quan nghiên cứu thành tựu, vai trò của CNC và kinh nghiệm một số nƣớc về đổi mới công nghệ, phát triển, ứng dụng CNC; Tổng quan nghiên cứu về CGCN và chuyển giao CNC; Tổng quan nghiên cứu về điều kiện và các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển giao CNC vào các ngành CNTĐ của Việt Nam; Tổng quan nghiên cứu về thực tiễn chuyển giao CNC từ nƣớc ngoài vào một số ngành CNTĐ của Việt Nam. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THÀNH TỰU, VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ CAO VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO 1. Tổng quan nghiên cứu về thành tựu, phát triển công nghệ và vai trò công nghệ cao Cách mạng KH - CN bùng nổ, vận động và phát triển không ngừng dẫn đến ngày càng có nhiều công nghệ mới, CNC, tiên tiến, hiện đại ra đời.

Công nghệ đã và luôn đƣợc khẳng định vai trò quan trọng, quyết định hàng đầu đến năng suất, năng lực cạnh tranh và lợi thế so sánh KT, SXKD trên bình diện thế giới, khu vực, quốc gia, ngành và doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu về thành tựu, phát triển công nghệ và vai trò của công nghệ đã thu hút đông đảo sự quan tâm, triển khai thực hiện của nhiều cơ quan, tổ chức, nhà khoa học, nhà quản lý, nhà hoạt động thực tiễn KT - XH, KH - CN trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. 20 z Trong số rất nhiều công trình, đề tài ở trong và ngoài nƣớc đã công bố, quá trình thực hiện đề tài Luận án tiến sỹ đã tiếp cận một số công trình, tài liệu tiêu biểu: “High Technology Organizations: Context Organizations and People” của các tác giả A.G Marry Ann, đăng trên Tạp chí Quản lý công nghệ và kỹ thuật, số 6/1990, trang 216 - 280; “Báo cáo phát triển con người 2001: Công nghệ mới vì sự phát triển con người” (NXB Chính trị quốc gia xuất bản năm 2001); “Technology, growth and competiveness” của tác giả Jan Fagerberd (Eward Elgar Published xuất bản năm 2002); “Chương trình KX08 - Đề tài KX08 - 02 (2001 - 2004) tổng hợp kết quả nghiên cứu 9 chuyên đề về xu thế chủ yếu của phát triển KH - CN, sự hình thành và vai trò của KT tri thức trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI, trong đó có các chuyên đề: “Đột phá CNC đầu thế kỷ XXI - thời cơ và thách thức trong toàn cầu hóa” và “CNC - xu thế phát triển trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI”; “Xu thế phát triển của công nghệ vi điện tử”; “Công nghệ tiên tiến và CNC với tiến trình CNh, HĐH ở Việt Nam” của tác giả - TSKH Phan Xuân Dũng (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 2008); Tổng luận: Cuộc cách mạng công nghệ toàn cầu 2020 (Trung tâm KH&CN quốc gia, Bộ KH&CN, công bố 2009); “Tổng luận: Cuộc cách mạng công nghệ toàn cầu 2020” (Trung tâm KH&CN quốc gia, Bộ KH&CN, công bố năm 2009); “Tổng luận “Những xu hướng chính về KH&CN toàn cầu trong năm 2012” (Cục Thông tin KH&CN quốc gia - Bộ KH&CN công bố năm 2012); “KH&CN phục vụ CNH, HĐH và phát triển bền vững” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 2012); “Tổng luận “KH&CN trong nền KT và dự báo KT thế giới năm 2015” (Cục Thông tin KH&CN quốc gia - Bộ KH&CN xuấn bản năm 2015);.… Mặc dù mỗi đề tài cụ thể có những tiếp cận, đề cập đến một số khía cạnh nhất định, nhƣng tổng hợp lại, các công trình này đã phản ánh một cách khái quát và tƣơng đối toàn diện về sự phát triển công nghệ, thành tựu công nghệ trên thế giới và vai trò của công nghệ trong đời sống KT-XH và hoạt động SXKD. Có thể nêu một số đề tài, công trình điển hình sau: - “High Technology Organizations: Context Organizations and People - Tổ chức CNC: Bối cảnh, tổ chức và con người” của các tác giả A.G Marry Ann đã trình bày một khuôn khổ tích hợp phác họa các khía cạnh của nội dung, tổ chức và nguồn nhân lực CNC.

Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, các công ty công nghiệp CNC toàn cầu phải đối mặt với rất nhiều thách thức và chỉ có thể đƣợc giải quyết bằng cách tăng cƣờng năng lực trong một thế giới cạnh tranh và thay đổi rất nhanh chóng để đối phó với những áp lực và mâu thuẫn. Lĩnh vực CNC có mặt ở các lĩnh vực, các ngành KT quan trọng của tất cả các nƣớc CNH mới phát triển. Dạng thức phát triển nền KT toàn cầu sẽ phụ thuộc vào các mảng của các ngành 21 z công nghiệp CNC đang diễn ra. Năng lực các công ty và xã hội cần phát triển để đối phó với những mặt thay đổi của thế giới, CNC sẽ có tầm ảnh hƣởng rất quan trọng đối với các nền KT.

Các khía cạnh nhƣ công ty CNC, bối cảnh CNC, tổ chức CNC, ranh giới thấm của tổ chức CNC, hội nhập, sự khác biệt về CNC, sự phân hóa xảy ra từ những áp lực trong môi trƣờng cạnh tranh CNC, nguồn nhân lực CNC…cũng đƣợc đề cập và luận giải chi tiết. - “Báo cáo phát triển con người 2001: Công nghệ mới vì sự phát triển con người” là công trình nghiên cứu do nhiều tác giả ở nhiều nƣớc. Nội dung chủ yếu của báo cáo đề cập đến cách mạng công nghệ và phát triển con ngƣời. Báo cáo chỉ ra rằng, hai cuộc cách mạng trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) và công nghệ sinh học (CNSH) gần đây đã mang lại cho con ngƣời cả những giá trị tích cực và tác động tiêu cực, cả những niềm hy vọng lẫn những mối lo ngại sâu sắc; làm thế nào để tạo ra và sử dụng công nghệ nhằm cải thiện cuộc sống, đồng thời cần phải xây dựng những chính sách công cộng mới để dẫn đƣờng cho các cuộc cách mạng CNTT và CNSH, vì sự phát triển con ngƣời.

Báo cáo khẳng định: Những biến đổi công nghệ ngày nay tạo ra thời đại mạng, công nghệ có thể là một công cụ chứ không chỉ là một thành quả của sự phát triển. Thời đại công nghệ mới đem tới những khả năng mới, vì những tiến bộ đó còn to lớn hơn nữa trong phát triển con ngƣời. Những cơ hội của thời đại mạng tồn tại trong một thế giới của năng lực công nghệ không đồng đều và vì vậy, cần phải nỗ lực để biến công nghệ trở thành công cụ cho phát triển con ngƣời, thúc đẩy những sáng kiến toàn cầu…. - Các chuyên đề “Đột phá CNC đầu thế kỷ XXI - thời cơ và thách thức trong toàn cầu hóa” và “CNC - xu thế phát triển trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI” của GS.TSKH Vũ Đình Cự đề cập đến các lĩnh vực CNC, trung tâm của các đột phá công nghệ đầu thế kỷ XXI, bao gồm những khái niệm về công nghệ, CNC và đột phá CNC; Các xu hƣớng phát triển có tính chất đột phá của các lĩnh vực CNC, hạt nhân là CNTT; Vai trò then chốt của đột phá CNTT tạo ra kết cấu hạ tầng kỹ thuật của toàn cầu hóa, CNTT và sự bá quyền, tiến tới đa cực về CNTT.

- Chuyên đề “Xu thế phát triển của công nghệ vi điện tử” của PGS.TS Nguyễn Xuân Chánh nghiên cứu sự phát triển, ảnh hƣởng và triển vọng của công nghệ vi điện tử. Chuyên đề khẳng định, cùng với CNTT, CNSH, một nhóm các công nghệ quan trọng khác nhƣ công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lƣợng mới, công nghệ hàng không - vũ trụ, là những CNC, đã định dạng thế giới hiện đại. Xét về bản chất, cơ bản, tất cả các công nghệ đó đều dựa vào công nghệ bán 22 z dẫn vi điện tử, có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Từ công nghệ vi điện tử đã dẫn đến CNTT và nhiều CNC khác và ngƣợc lại, đã tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực đời sống KT - XH trên toàn thế giới và ở mỗi quốc gia.

- “Công nghệ tiên tiến và CNC với tiến trình CNH, HĐH ở Việt Nam” là một công trình nghiên cứu rất công phu về CNC, tiên tiến hiện đại. Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả đã đề cập, phân tích và luận giải sâu sắc về khái niệm, đặc điểm của CNC; các ngành và các lĩnh vực CNC; các nhóm SP chính của CNC; đặc điểm về vốn và đầu tƣ cho CNC; công nghiệp CNC - khái niệm, đặc điểm của các ngành công nghiệp CNC và phân loại các ngành công nghiệp CNC; khái niệm, vai trò, tính chất, phân loại khu CNC và mục tiêu, chức năng một số loại hình khu CNC; thực trạng và dự báo phát triển CNC…Những luận giải này, đặc biệt là những dự báo phát triển CNC có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nghiên cứu, tìm hiểu, nhận thức, nắm vững tri thức, thông tin về CNC và xây dựng, hoạch định chính sách liên quan đến KH - CN, công nghệ tiên tiến, CNC. Theo đó, sự phát triển nhƣ vũ bão của CNC đã và đang tác động làm cho thế giới có những biến đổi rất mạnh mẽ và sâu sắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào ngành công nghiệp Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển giao công nghệ và những lợi ích mà nó mang lại cho nền kinh tế Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp. Đặc biệt, việc chuyển giao công nghệ còn góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thiết chế thúc đẩy hình thành liên minh nghiên cứu toàn cầu tại việt nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào việt nam, nơi bàn về các cơ chế thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ của các công ty xuyên quốc gia vào việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ từ các công ty đa quốc gia trong việc chuyển giao công nghệ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyển giao công nghệ của nhật bản vào việt nam sau khi hiệp định đối tác xuyên thái bình dương tpp có hiệu lực quốc tế sẽ cung cấp cái nhìn cụ thể về sự chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản, một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chuyển giao công nghệ và những cơ hội mà nó mang lại cho Việt Nam.