TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN KHOA KINH TE HỌC =====LEIEILE]---¬- =~ Ne” CHUYEN DE THUC TAP TOT NGHIEP DE TAI : CHUYEN DICH CO CAU LAO DONG VA TANG TRUONG VUNG DONG BANG SONG CUU LONG Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Việt Hùng Lớp Kinh Tế Học 58 Sinh viên Trần Thị Hợp MSV 11162071 HÀ NỘI -2020 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIET TAT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH PHAN MO DAU.ẻ 1 CHUONG 1: CƠ SỞ LY LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU. Co SO LY Wate. Lao động và lực lượng lao G61. ee eee eeceeeeeeseeeceeececeaeeeaeeeeeeceaeeeaeeeteeeeaeens 4 1.
Tăng trưởng kinh tế và chuyên dịch cơ cau lao động. Tổng quan nghiên cứu .------- ¿5£ +S£++£+E£+EE+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkerkrrkerkee 10 1. Các nghiên cứu trên thé giới.-- ¿2 25s s+EE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEvEkrrkerkrred 10 1. Các nghiên cứu ở VIỆt ÏNam.
k1 HH ng ng nh 14 CHƯƠNG 2:THỤC TRẠNG CHUYEN DỊCH CƠ CÂU LAO ĐỘNG VA TANG TRUONG VUNG DONG BANG SÔNG CUU LONG GIAI DOAN 2010 -2018. Thực trang co cấu lao động va tăng trưởng của Việt Nam. Thực trạng cơ cấu lao OIG ooo £Ắ. Tăng trưởng kinh t6.
Thực trạng cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long ¬. Thực trạng cơ cấu lao ONG 0. Tăng trưởng kinh tẾ.---¿- 2 s5 E+SE‡EE£EEEEEE2E121122121171717171. 36 CHƯƠNG 3: LƯỢNG HÓA TÁC ĐỘNG CỦA CDCCLD ĐÉN TĂNG TRƯỞNG ;$i020958959):5100005.
Phương pháp thu thập số liệu.- ¿2 2 2 E+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkerkrred 42 3. Phương pháp nghién CỨU.-- 6 + E121 1991E93 E1 91 1 93 91h ng ngư nà 42 3. Chỉ định mô hình thực nghiỆm. Thống kê mô tả sỐ liệu.
Kết quả ước lượng w. Kiểm định tương quan.-- 22 + +Ss£SE2EE£EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkkrrkerrree 51 3. Mô hình hồi quy .---- ¿2 £+52+E£+EE+EE£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkerreeg 52 3. Kiểm định lựa chon mô hình .--¿- - + + Ss+E+E+E+EEEEEE+E+EtEEEEEEzE+EeEerereztzrsss 54 CHƯƠNG 4: DE XUẤT VA KIÊN NGHỊ,.---2- 2 ©52x+2+££EEt2EEvEE+zEEerkeerxrrreee 59 4.
Xu hướng và bối cảnh trong thời gian tới. Dinh hướng và kiến nghị. 67 PHU LUC vescessccssscsssesssessseesssessvesssesssesssesssesssvssssssssesssesssesssecssesssesssvetsvssssesssecssesssecssecssesssess 69 TAI LIEU THAM KHAOqu. eccecccsscscssssssessececsesussesucsesucessecassveassvencarsucarsusassvsasarsesaneesaneves 95 DANH MỤC TỪ VIET TAT Tên viết tắt Ý nghĩa ĐBSCL Đông bang sông Cửu Long CDCCLD Chuyén dịch cơ cau lao động CCLD Co câu lao động LLLD Luc lượng lao động CNH,HDH Công nghiệp hóa, hiện dai hóa CN-XD Công nghiệp — Xây dựng GDP Tổng sản phâm trong nước (Gross Domestic Product) GNP Tổng sản phâm quốc gia (Gross National Product) PCI Quy mô san lượng của quốc gia được tính bình quân trên đầu người CDCC Chuyên dịch cơ cau NSLD Năng suất lao động VN Việt Nam TFP Năng suất nhân tô tông hop ICOR Hệ số sử dụng von hiệu quả (Incremental Capital Output Ratio) GRDP Tổng sản phâm trên địa ban (Gross Regional Domestic Product) FEM Mô hình tác động cô định (Fixed Effects Model) REM Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) GLS Phương pháp bình phương bé nhất tong quát (Generalized Least Squares).
DSBC Ty lệ dân sô biết chữ TDS Ty lệ tăng dân số DCT Ty suất di cư thuần LDDT Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo TLNN Ty lệ lao động nông nghiệp TLCN Ty lệ lao động công nghiệp TLDV Ty lệ lao động dich vụ NSNN Năng suất lao động khu vực nông nghiệp NSCN Năng suất lao động khu vực công nghiệp NSDV Năng suất lao động khu vực dịch vụ DANH MỤC BANG Bang 2. I- Cơ cấu, quy mô lao động theo giới tính của Việt Nam giai đoạn 2010-2018. 2-Co cau dân số Việt Nam theo khu vực năm 2010 - 2018. 3-Co câu lao động Việt Nam theo giới tính và khu vực giai đoạn 2010-2018.
4-Lực lượng lao động của các vùng trên cả nước giai đoạn 2010-2018. 5-Cơ cấu lao động của Việt Nam theo khu vực kinh tế giai đoạn 2010-2018. 6-Ty lệ lao động trên 15 tuôi và trong độ tuôi lao động đã qua đào tạo của Việt Nam giai doan 2010-2018 101177. 7-Ty lệ lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo phân theo cấp bậc ở Việt Nam giai Goan 2010-2018 12007177.
8-Nang suất lao động của Việt Nam theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2018 “. Error! Bookmark not defined. 9-Nang suat lao động của Việt Nam so với một số nước trong khu vực năm 2010, "0107. Error! Bookmark not defined.
10-Co cấu dân số theo giới tính va khu vực vùng đồng bằng sông Cửu Long giai 005-3074 0]0925020) Rs 1200177. 11-Ty suất nhập cư, di cư và di cư thuần vùng đồng bằng sông Cửu Long giai Goan 2005-2018 12007Ẽ7. 12-Ty lệ dân số và lao động trên 15 tuối biết chữ và đã qua đào tạo vùng đồng băng sông Cửu Long giai đoạn 2009-2018. 13-Ty trọng GRDP của 12 tỉnh vùng ĐBSCL năm 2010, 2018.
14-Năng suất lao động của 12 tinh vùng ĐBSCL giai đoạn 2010-2018. 1-M6 tả và kỳ vọng các biến trong mô hình .-- 2-2-2 s2 + +x£+££2zz£z+zxez 46 Bảng 3. 2-Thống kê mô tả số liệu về dân số của 12 tỉnh vùng ĐBSCL giai đoạn 2011- "0110. 3-Thống kê mô tả số liệu về cơ cấu lao động của 12 tỉnh vùng ĐBSCL giai đoạn 2010-2018 55“CaađaađađaiađaiaiaiaiaẳaẳiaiảiảảtŨỒÚŨỖ.
4-Thống kê mô tả GRDP của 12 tinh vùng ĐBSCL giai đoạn 2010-2018. 5-Thống kê mô tả số liệu về NSLD của 12 tỉnh vùng ĐBSCL giai đoạn 2010- 01. 6-Kiém định tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình ñẦẶẶIÚ. 7-Mô hình hồi quy FEM o.
8-Két qua ước lượng mô hình REM o. 9-Kết quả ước lượng GLS.----2-22- +25£‡EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrerkerkrrrrrrei 54 Bảng 3. 10- Kiểm định lựa chọn mô hình .- Error! Bookmark not defined. 11- Kết quả ước lượng mô hình GLS .cecceeeesessessessessessessessessessessessesseeseesesees 56 DANH MỤC HÌNH Hình 2.
1-Co cau lao động của Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 2010-2018. 2-Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2000-2018. 3-Tỷ lệ đóng góp của các khu vực kinh tế vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai doan 2000-2018 000757. 4-Mối quan hệ giữa NSLD va cơ cau lao d6Ng.
5-Mối quan hệ giữa cơ cau lao động va tăng trưởng kinh tẾ. 6- Mối quan hệ giữa cơ cau lao động và GRDP của các tỉnh vùng ĐBSCL. 39 PHAN MO DAU 1. Ly do chon dé tai Năm 1986, trong Đại hội VI, nước ta đã chuyên hướng sang nền kinh tế thị trường, bắt đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng khá cao. Quá trình tăng trưởng và phát triển luôn gắn liền với những thay đổi trong cơ cấu kinh tế và đã kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu lao động. Hòa nhip với xu thế hội nhập thương mại của thế giới, nước ta đang ngày càng hội nhập sâu và rộng với nền kinh tế thế giới, quá trình hội nhập này đã kéo theo những thay đổi về công nghệ, cầu về hàng hóa của Việt Nam. Cũng chính từ đó dẫn đến những thay đổi về cơ cau hàng tiêu dùng, lợi thế cạnh tranh,.
và từ đó dẫn tới những thay đôi về cơ cấu ngành và cơ cấu lao động. Trong bối cảnh hiện nay, vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyên dịch cơ cấu lao động là rất quan trọng. Vì vậy đã có rất nhiều bài viết nghiên cứu về van dé này. Trong đó, cách tiếp cận phố biến được sử dụng là từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay thì các ngành công nghiệp, dịch vụ có mức thu nhập cao hơn sẽ thu hút lao động từ các ngành có mức thu nhập thấp hơn. Điều này đã dẫn đến việc tăng tổng mức thu nhập của toàn nền kinh tế, giúp cải thiện tăng trưởng kinh tế của nước ta. Việt Nam có xuất phát điểm là một nước nông nghiệp trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng có quy mô lớn nhất cả nước. Đây cũng là vùng có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nước (chiếm 47% diện tích) và 56% sản lượng lúa cả nước; bên cạnh đó thì số lượng xuất khẩu gạo từ vùng cũng chiếm tới 90% sản lượng.
Ngoài ra thì thủy sản toàn vùng cũng chiếm 70% diện tích với 40% sản lượng và 60% xuất khẩu cả nước,. Do nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên luôn có sự chuyền dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ dé đáp ứng như cầu lao động của thị trường. Bên cạnh đó, nước ta ngày càng phát triển sâu và rộng, tức là bên cạnh việc phát triển về số lượng thì chúng ta cũng đang chú trọng đến phát triển về chất lượng và năng suất. Có thể thấy rằng vùng chịu ảnh hương lớn nhất từ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của nước ta là vùng ĐBSCL.
Vi vậy, trong nghiên cứu này tập trung nghiên cứu đến sự thay đổi về cơ cấu lao động và phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở vùng ĐBSCL trong những năm qua bằng cách đánh giá chuyền dịch cơ cấu lao động đến tăng trưởng kinh tế hay tăng trưởng năng suất. Do đó, nghiên cứu “Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng vùng dong bằng sông Cứu Long ” đề tìm hiểu vẫn đề nêu trên. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của nghiên cứu là đo lường và phân tích các tác động của thay đôi cơ cau lao động đối với tăng trưởng ở vùng ĐBSCL. Mục tiêu của bài gồm những mục tiêu cụ thê sau : Đánh giá tình hình chuyền dịch cơ cấu lao động của vùng ĐBSCL trong những năm gần đây.
Đánh giá đóng góp thay đối cơ cat lao động đối với tăng trưởng. Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể giúp thúc đây quá trình chuyển dich cơ cấu lao động đạt hiệu quả hơn. Cau hỏi nghiên cứu Dé có thé đạt được những mục tiêu đã nêu ở trên, thông qua các nghiên cứu về thực trạng cũng như phân tích định lượng, bài nghiên cứu sẽ tập trung làm rõ các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Thực trạng của chuyền dịch cơ cấu kinh tế, co cấu lao động và tăng trưởng của vùng ĐBSCL trong thời gian qua? Câu hỏi 2: Tác động của chuyền dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng? Câu hỏi 3: Các giải pháp dé thúc đây quá trình chuyên dịch cơ cấu lao động va tăng trưởng ở vùng ĐBSCL nhanh hơn và hiệu quả hơn? 4. Giả thuyết nghiên cứu Các yếu tố về quy mô, cơ cấu lao động có tác động tích cực đối với tăng trưởng của vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2018.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Chuyên dịch cơ cau lao động và tăng: tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng. Phạm vì nghiên cứu Nội dung: Trong bài nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên cứu sự chuyên dịch cơ cấu lao động (CDCCLD) theo ngành ở vùng ĐBSCL.