Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hùng thực hiện tại Hà Nội vào tháng 8 năm 2013. Công trình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và thực hiện các cam kết mở cửa thị trường sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành viễn thông được xác định là ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia theo Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Trong giai đoạn từ năm 2006 trở về trước, ngành viễn thông hoạt động theo cơ chế độc quyền do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) chi phối. Sau khi mở cửa thị trường, cơ cấu ngành đã có sự thay đổi với sự tham gia của 6 doanh nghiệp viễn thông lớn gồm: VNPT (sở hữu hai mạng MobiFone và Vinaphone), Viettel, EVN Telecom (đã sáp nhập vào Viettel từ tháng 3/2012), Hà Nội Telecom (mạng Vietnamobile), SPT, và Gtel Mobile (mạng Beeline, sau đó đổi thương hiệu thành Gmobile vào tháng 9/2012 khi đối tác Vimpelcom thoái vốn vào tháng 4/2012).

Giai đoạn 2006 - 2010 ghi nhận sự tăng trưởng nhanh về doanh thu toàn ngành, từ hơn 2,7 tỷ USD năm 2006 lên 9,4 tỷ USD năm 2010 (tăng 3,3 lần). Tuy nhiên, bước sang năm 2011, tổng doanh thu viễn thông sụt giảm 26%, xuống còn gần 7 tỷ USD. Thị trường viễn thông di động năm 2010 bước vào giai đoạn chớm bão hòa với tỷ lệ đạt hơn 127 thuê bao/100 dân. Cạnh tranh chủ yếu diễn ra dưới hình thức giảm giá cước và khuyến mại, dẫn đến doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU) giảm xuống còn khoảng 4 USD/thuê bao vào năm 2011. Hạ tầng mạng lưới bộc lộ sự mất cân đối giữa khu vực đô thị và nông thôn, chất lượng dịch vụ chưa ổn định và dịch vụ giá trị gia tăng chưa phát triển tương xứng. Bảng xếp hạng môi trường kinh doanh viễn thông (TBER) của tổ chức Business Monitor International (BMI) vào quý II/2011 xếp thị trường Việt Nam ở vị trí 17/18 nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây phần lớn tiếp cận ngành viễn thông dưới góc độ kỹ thuật, công nghệ, hoặc chỉ giới hạn ở phạm vi vi mô tại từng doanh nghiệp riêng lẻ (như phát triển thuê bao di động tại ba mạng lớn hoặc dịch vụ tại bưu điện địa phương), hoặc nghiên cứu trong giai đoạn trước năm 2006 khi thị trường còn duy trì thế độc quyền. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về năng lực cạnh tranh cấp ngành của viễn thông Việt Nam trong giai đoạn cạnh tranh thị trường từ sau năm 2006.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích chung của luận án là luận giải cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh cấp ngành, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành viễn thông?
  2. Đánh giá năng lực cạnh tranh ngành viễn thông bằng những tiêu chí nào?
  3. Hiện trạng năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam hiện nay như thế nào?
  4. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Chủ thể: Các doanh nghiệp viễn thông không thuộc sở hữu 100% của nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đang đầu tư kinh doanh tại thị trường quốc tế, không phân biệt thành phần kinh tế.
    • Lĩnh vực chuyên sâu: Tập trung nghiên cứu ba phân khúc cốt lõi gồm viễn thông di động, viễn thông cố định và Internet/băng rộng.
    • Thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 1993 đến năm 2011/2012, trong đó trọng tâm phân tích sâu là giai đoạn 2006 - 2011.
    • Không gian so sánh: Đánh giá thực trạng tại Việt Nam và đối chiếu với kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông tại Đài Loan, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ và Brazil.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung chuyên biệt:

Nhóm lý luận về ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành

Tác giả phân tích các quan niệm nền tảng từ các nghiên cứu kinh tế học:

  • Khái niệm về ngành: Tiếp cận quan điểm của Michael E. Porter (2008) xác định ngành là nhóm doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế gần gũi; kết hợp nguyên tắc phân loại ngành kinh tế của Viện Khoa học Thống kê (2012) dựa trên ba tiêu chí: đặc trưng sản phẩm, nguyên liệu/công nghệ đầu vào và công dụng sản phẩm.
  • Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Tổng hợp từ Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam, Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác - Lênin (2004), Diễn đàn OECD (1996, 2000), và Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2006).
  • Năng lực cạnh tranh cấp ngành: Phân tích theo định nghĩa của United Nations (2001) về khả năng sinh lời, cán cân ngoại thương, cán cân đầu tư và thước đo chi phí - chất lượng; định nghĩa của Van Duren (1991) về năng lực duy trì lợi nhuận trên thị trường trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ rõ sự phân biệt giữa năng lực cạnh tranh ngành và phát triển ngành: giống nhau ở mặt lượng (quy mô, tốc độ tăng trưởng), khác nhau ở mặt chất (nội bộ cơ cấu ngành và khả năng tạo giá trị mới so với mức độ đóng góp kinh tế xã hội tổng thể).

Nhóm mô hình phân tích nhân tố và bộ tiêu chí đánh giá ngành

  • Mô hình phân tích: Vận dụng mô hình kim cương của Michael E. Porter (1990, 2008) trong các tác phẩm Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Lợi thế cạnh tranh, Chiến lược cạnh tranh; nghiên cứu mở rộng của John H. Dunning (1993) đưa yếu tố đầu tư nước ngoài vào mô hình; các nghiên cứu ứng dụng mô hình kim cương trong phân tích ngành viễn thông của Mohammad Hosein Rezazadeh Mehrizi & Mohammad Pakneiat (2008) đối với ngành viễn thông Iran và Yan Ling Yu (2004) đối với ngành viễn thông Trung Quốc trước và sau khi gia nhập WTO.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Bộ chỉ tiêu viễn thông của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) và bộ chỉ số cơ hội thông tin viễn thông truyền thông (ICT-OI); hệ thống xếp hạng môi trường kinh doanh viễn thông (TBER) của Business Monitor International (BMI); các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh từ các học giả Sajee B., Anderson & Sohal (1999), Lau (2000, 2002), Tracey, Vonderembse & Lim (1999), Sharma & Fisher (1997), Noble (1997), Ross (2002).

Nhóm nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh viễn thông: Luận án của Lê Ngọc Minh (2008) về phát triển kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại 3 nhà mạng MobiFone, Vinaphone, Viettel; luận án của Phan Chu Minh (2002) về phát triển dịch vụ tại Bưu điện Hà Nội; luận án của Trần Đăng Khoa (2007) về phát triển ngành viễn thông đến năm 2020; luận án của Hoàng Thị Hoan (2004) về ngành công nghiệp điện tử; báo cáo nghiên cứu chính sách VNCI số 3 (2005) về cạnh tranh viễn thông giai đoạn VNPT độc quyền; tác phẩm của Nguyễn Hữu Dũng (2002) về đo lường QoS và NP; tác phẩm của Vũ Đức Đạm (1996) về cải tổ viễn thông trong nền kinh tế hiện đại; bộ chỉ số Vietnam ICT Index.
  • Quản lý nhà nước và chính sách: Luận án của Trần Văn Thịnh (2007) về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực viễn thông; luận án của Trần Đức Lai (2004) về quyền lực nhà nước đối với bưu chính viễn thông; các nghiên cứu của Mai Thế Nhượng et al. (2000), Nguyễn Ngô Việt (1999), Nguyễn Văn Minh (2001).

Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về cải cách và tư nhân hóa viễn thông

Các công trình của Li & Xu (2004), Chao-Chung Kang (2009) về Đài Loan, Mattos & Coutinho (2005) về Brazil, Abeysinghe & Paul (2005) về Sri Lanka Telecom, Necmiddin Bagdadioglu & Murat Cetinkaya (2010) về Thổ Nhĩ Kỳ.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các lý thuyết về cạnh tranh cấp ngành, mô hình kim cương mở rộng và bộ tiêu chí của ITU, BMI để thiết lập khung đánh giá năng lực cạnh tranh ngành viễn thông. Điểm khác biệt của luận án là giải quyết toàn diện bài toán năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam trong giai đoạn sau năm 2006 khi có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và mở cửa thị trường theo cam kết WTO.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án sử dụng Mô hình viên kim cương mở rộng (kết hợp lý thuyết của Michael E. Porter và John H. Dunning) để phân tích 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông:

  1. Điều kiện yếu tố sản xuất: Nguồn nhân lực (quy mô dân số, cơ cấu lao động qua đào tạo trong ngành viễn thông), nguồn vốn đầu tư hạ tầng - công nghệ, trình độ công nghệ viễn thông (2G, 3G, 4G, CDMA, WCDMA, GSM, VoIP, Wi-Fi, WiMAX), cơ sở hạ tầng mạng lưới kỹ thuật và trạm BTS.
  2. Điều kiện cầu thị trường: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người, mức chi tiêu bình quân của hộ gia đình cho bưu chính - viễn thông, hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông.
  3. Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh nội bộ ngành: Số lượng và quy mô các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, tốc độ tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp, các phương thức cạnh tranh trên thị trường, cơ cấu giá cước dịch vụ viễn thông.
  4. Các ngành công nghiệp liên quan và bổ trợ: Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông, công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, nội dung số và các nhà phân phối thiết bị đầu cuối.
  5. Vai trò của Chính phủ: Quy định về cấp phép kinh doanh viễn thông, rào cản gia nhập ngành, quy định về phát triển và chia sẻ hạ tầng dùng chung, định hướng chuyển đổi từ độc quyền sang tự do hóa thị trường; đánh giá môi trường kinh doanh thông qua chỉ số TBER của BMI.
  6. Đầu tư nước ngoài: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào thị trường viễn thông trong nước và hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
                  +----------------------------------------------+
                  |              ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI               |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
+------------------------+               |               +------------------------+
|   ĐIỀU KIỆN CẦU        |<--------------+-------------->| CHIẾN LƯỢC, CẤU TRÚC   |
|   THỊ TRƯỜNG           |                               | VÀ CẠNH TRANH TRONG    |
+-----------+------------+                               | NGÀNH VIỄN THÔNG       |
            |                                            +-----------+------------+
            |                                                        |
            |                                                        |
+-----------+------------+                               +-----------+------------+
| ĐIỀU KIỆN YẾU TỐ       |<--------------+-------------->| CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP  |
| SẢN XUẤT               |               |               | CÓ LIÊN QUAN VÀ BỔ TRỢ |
+------------------------+               |               +------------------------+
                                         |
                  +----------------------+-----------------------+
                  |               VAI TRÒ CHÍNH PHỦ              |
                  +----------------------------------------------+

Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành viễn thông

Luận án xây dựng khung đánh giá gồm 5 nhóm tiêu chí định lượng và định tính:

STT Nhóm tiêu chí Các chỉ tiêu cụ thể Ý nghĩa phản ánh Nguồn tham khảo
1 Tiêu chí về thuê bao - Số lượng và mật độ thuê bao cố định/100 dân
- Số lượng và mật độ thuê bao di động/100 dân
- Số lượng và tỷ lệ người sử dụng Internet/100 dân
- Số thuê bao và mật độ băng rộng cố định/100 dân
- Thị phần thuê bao của từng doanh nghiệp
Phản ánh quy mô thị trường, độ bao phủ mạng lưới và mức độ phổ cập dịch vụ viễn thông ITU, Anderson & Sohal (1999), Lau (2000), Tracey et al. (1999), Tổng cục Thống kê, Bộ TT&TT
2 Tiêu chí về doanh thu - Tổng doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành
- Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ (di động, cố định, Internet)
- Doanh thu và thị phần doanh thu của các doanh nghiệp
- Doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU)
Phản ánh quy mô tài chính, tốc độ tăng trưởng kinh tế, hiệu quả thương mại và sự chuyển dịch cơ cấu dịch vụ Anderson & Sohal (1999), Li (2000), Lau (2002), Sharma & Fisher (1997), Bộ TT&TT
3 Tiêu chí chất lượng dịch vụ - Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi và kết nối thành công
- Tỷ lệ thuê bao thực so với thuê bao ảo trên hệ thống
- Chất lượng nội dung, hình ảnh và dịch vụ gia tăng
Phản ánh mức độ thỏa mãn khách hàng và năng lực cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng Sharma & Fisher (1997), Tracey et al. (1999), Bộ TT&TT
4 Tiêu chí năng suất lao động - Năng suất lao động toàn ngành viễn thông (doanh thu bình quân/lao động)
- Năng suất lao động của từng doanh nghiệp trong ngành
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh Noble (1997), Ross (2002), Sharma & Fisher (1997), Tổng cục Thống kê
5 Tiêu chí tiềm năng ngành (ICT-OI) - Chỉ số phát triển kết nối
- Chỉ số kỹ năng dân cư
- Chỉ số mức độ hấp thụ công nghệ
- Chỉ số cường độ phát triển
- Chỉ số tổng hợp ICT-OI
Đo lường mức độ sẵn sàng, tiềm năng phát triển và cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin - viễn thông so với thế giới Báo cáo ICT-OI của ITU

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp để phân tích diễn biến thị phần, tốc độ tăng trưởng, doanh thu, thuê bao và đối chiếu các chỉ số viễn thông của Việt Nam với các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và thế giới.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích trường hợp của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) như một doanh nghiệp gia nhập thị trường sau nhưng đã làm thay đổi cơ cấu cạnh tranh, phương thức kinh doanh và đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài (mạng Metfone tại Campuchia, Unitel tại Lào).
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO), số liệu chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông (MIC), cơ sở dữ liệu của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), báo cáo xếp hạng của Business Monitor International (BMI), và báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông (VNPT, MobiFone, Vinaphone, Viettel).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu học thuật liên quan đến đề tài theo 5 hướng chính: lý luận về ngành và năng lực cạnh tranh cấp ngành; các tiêu chí và mô hình phân tích năng lực cạnh tranh; hoạt động sản xuất kinh doanh viễn thông tại Việt Nam; chính sách quản lý nhà nước về viễn thông; và các bài học cải cách viễn thông quốc tế.

Tác giả xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu của luận án, xây dựng khung nghiên cứu 4 bước từ cơ sở lý luận, phương pháp luận, đánh giá thực trạng đến đề xuất giải pháp. Chương này cũng phân định rõ phương pháp phân tích thống kê, so sánh dữ liệu kết hợp nghiên cứu tình huống cụ thể tại thị trường Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngành viễn thông

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Ngành viễn thông: Là một hệ thống tập hợp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất và cung ứng các dịch vụ viễn thông (cố định, di động, Internet, truyền số liệu) dựa trên hạ tầng mạng lưới kỹ thuật và công nghệ thông tin.
  • *Năng lực cạnh tranh ngành viễn thô