Tổng quan luận án

Công trình “Chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với khu vực Đông Á ba thập niên đầu thế kỷ XXI” của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Bích Loan được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Kinh tế quốc tế, mã số: 62 31 01 06) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Thị Thanh Nhàn và TS. Nguyễn Duy Lợi.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau gần 15 năm kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2001, Trung Quốc đã lần lượt vượt qua Anh, Pháp, Đức và vượt qua Nhật Bản vào năm 2010 để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc đứng đầu thế giới, nhập khẩu đứng thứ hai thế giới, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đứng thứ hai sau Mỹ và sở hữu quy mô dự trữ ngoại tệ lớn nhất toàn cầu. Cùng với chiến lược phát triển nội địa, chiến lược "Đi ra thế giới" (Go out) hướng trọng tâm vào khu vực láng giềng Đông Á – nơi tiếp giáp thị trường các nước công nghiệp phát triển (Nhật Bản, Hàn Quốc) và thị trường ASEAN đang nổi với gần 800 triệu dân tiêu dùng.

Trong bối cảnh Trung Quốc coi Đông Á là “không gian sinh tồn” và áp dụng chính sách đối ngoại dựa trên chủ nghĩa hiện thực tấn công, việc nghiên cứu có hệ thống bản chất chiến lược kinh tế của Bắc Kinh, phân tích tác động và phản ứng chính sách của các nước trong khu vực là nhu cầu cấp thiết nhằm giúp Việt Nam nhận diện thách thức và hoạch định đối sách kinh tế trung hạn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích tác động và phản ứng chính sách của một số quốc gia Đông Á trước chiến lược kinh tế của Trung Quốc, thông qua đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số gợi ý chính sách cho Việt Nam.

Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chiến lược kinh tế của Trung Quốc với các nước trên thế giới.
  2. Phân tích nội dung chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với khu vực Đông Á; làm rõ mục tiêu, công cụ, biện pháp thực hiện, đánh giá kết quả và dự báo xu hướng chiến lược tầm trung hạn.
  3. Phân tích tác động và phản ứng chính sách của một số nước Đông Á, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  4. Làm rõ chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với Việt Nam và tác động của chiến lược đến nền kinh tế Việt Nam.
  5. Đề xuất các gợi ý chính sách cho Việt Nam trong quan hệ kinh tế với Trung Quốc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với khu vực Đông Á ba thập niên đầu thế kỷ XXI, bao gồm cả chiến lược kinh tế đối với Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 lĩnh vực kinh tế đối ngoại chủ chốt gồm thương mại, đầu tư và viện trợ phát triển (không nghiên cứu sâu về tài chính tiền tệ và sở hữu trí tuệ ngoài khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do).
  • Phạm vi không gian: Khu vực Đông Á gồm Đông Nam Á (10 quốc gia ASEAN: nhóm ASEAN-6 và nhóm ASEAN-4) và Đông Bắc Á (Trung Quốc đại lục, Nhật Bản, Hàn Quốc; không bao gồm Triều Tiên do quy mô kinh tế nhỏ và tính chất khép kín, loại trừ vùng lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao vì có chính sách kinh tế độc lập với đại lục).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn trọng tâm từ năm 2001 (thời điểm gia nhập WTO) đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2030; mở rộng khảo cứu tư liệu nền tảng từ mốc cải cách mở cửa năm 1978.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

                              TỔNG QUAN TÀI LIỆU
 Lý luận KT đối ngoại  Chiến lược với        Chiến lược với      Chiến lược với
     Trung Quốc           Đông Bắc Á            Đông Nam Á           Việt Nam
  1. Về lý luận quan hệ kinh tế đối ngoại của Trung Quốc: Tiêu Thi Mỹ (1996) phân tích mưu lược Đặng Tiểu Bình với phương châm “cải cách bên trong, mở cửa với bên ngoài” và phương lược “giấu mình chờ thời”. Hồ An Cương (2003) phân tích cục diện đa cực tại châu Á - Thái Bình Dương và tam giác quan hệ Trung - Mỹ - Nhật. Nguyễn Kim Bảo (2002, 2004, 2006) làm rõ thể chế kinh tế thị trường đặc sắc Trung Quốc cùng những thời cơ, thách thức hậu gia nhập WTO. Razeen Sally (2010) đánh giá 10 năm chính sách thương mại của Trung Quốc tại WTO; Shulan Ye (2010) phân tích chính sách mở cửa tận dụng vốn, công nghệ từ các nước phát triển và khai thác nguyên liệu thô từ các nước đang phát triển. Báo cáo “Trung Quốc 2030” của Ngân hàng Thế giới và Trung Quốc (2012) phác thảo 6 lĩnh vực cải cách trọng điểm nhằm vượt qua bẫy thu nhập trung bình và nâng cao chất lượng tăng trưởng.
  2. Về chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với Đông Bắc Á: Lam Peng Er, Narayanan Ganesan, Colin Durkop (2010) và Phạm Thái Quốc (2013) chỉ ra sự trỗi dậy của Trung Quốc trong bối cảnh tồn tại cục diện “chính trị lạnh, kinh tế nóng” với Nhật Bản và Hàn Quốc. Ronald McKinnon và Gunther Schnabl (2003) phân tích xu hướng đa dạng hóa thị trường sau khủng hoảng 1997-1998. Camila T. N. Sorensen (2010) và Soogil Young (2010) nhấn mạnh việc Trung Quốc sử dụng các hiệp định thương mại tự do làm công cụ tiếp thu công nghệ, vốn quản lý từ Đông Bắc Á để vươn ra thị trường toàn cầu.
  3. Về chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với Đông Nam Á: Aileen Baviera (1999) điểm lại chính sách đối ngoại kinh tế từ thời Lý Bằng; Zhu Zhenming (2008) phân tích sự đảo chiều dòng vốn đầu tư sau năm 2003 và vai trò cầu nối của tỉnh Vân Nam với tiểu vùng Mê Kông. Nguyễn Văn Lịch (2008) và Phạm Sỹ Thành (2013) làm rõ sáng kiến “Một trục hai cánh” (trục Nam Ninh - Singapore, cánh Mê Kông mở rộng và cánh Vịnh Bắc Bộ mở rộng). Trương Minh Huy Vũ và Phạm Sỹ Thành (2015) cùng Xue Li và Xu Yanzhou (2015) phân tích sáng kiến “Một vành đai, Một con đường” (Nhất lộ, nhất đới) cùng vai trò cung ứng vốn của Quỹ Con đường tơ lụa và Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB).
  4. Về chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với Việt Nam: Trần Đình Thiên (2007) cùng Đỗ Tiến Sâm và Kuruhara Hirohide (2012) phân tích khuôn khổ hợp tác “Hai hành lang, một vành đai kinh tế” gắn với chiến lược đại khai phát miền Tây Nam Trung Quốc. Nguyễn Văn Lịch (2004) đánh giá hành lang kinh tế Hải Phòng - Lào Cai - Côn Minh dưới tác động của Hiệp định Khung Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Các nghiên cứu về kinh tế biên mậu và nhập siêu của Phạm Văn Linh (2001), Lương Đăng Ninh (2004), Nguyễn Tiến Hiệp (2004), Phạm Bích Ngọc (2014), Bùi Minh Hương và Vũ Anh Trọng (2013) chỉ rõ rủi ro mất cân bằng cán cân thương mại và vấn đề phụ thuộc kỹ thuật.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định giải quyết: Hầu hết các công trình trước đây chỉ phân tích riêng rẽ từng tiểu vùng (Đông Bắc Á hoặc Đông Nam Á) hoặc tập trung vào khía cạnh chính trị - ngoại giao thuần túy. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu tổng thể, liên hoàn chiến lược kinh tế đối ngoại của Trung Quốc trên toàn không gian Đông Á trong ba thập niên đầu thế kỷ XXI, làm rõ sự chuyển đổi từ giai đoạn “giấu mình chờ thời” sang “Mộng Trung Hoa”, từ đó lượng hóa tác động và đề xuất các nhóm giải pháp chính sách ứng phó cho Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm

Luận án kết hợp các lý thuyết kinh tế thương mại quốc tế cổ điển và hiện đại với các học thuyết chính trị - kinh tế đặc thù của Trung Quốc:

Nhóm lý thuyết Tác giả / Nguồn Nội dung vận dụng trong luận án
Chủ nghĩa trọng thương Kinh tế chính trị học cổ điển Giải thích chiến lược tích lũy dự trữ ngoại tệ thông qua đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và kiểm soát nhập khẩu của Trung Quốc.
Lý thuyết lợi thế so sánh David Ricardo Phân tích cơ chế chuyên môn hóa sản xuất dựa trên chi phí lao động tương đối trong phân công lao động quốc tế.
Mô hình Kim cương (Lợi thế cạnh tranh) Michael Porter (1990) Đánh giá 4 đỉnh cấu thành năng lực cạnh tranh: nhu cầu thị trường, yếu tố sản xuất, ngành công nghiệp phụ trợ và cấu trúc doanh nghiệp.
Lý luận cải cách & ngoại giao Đặng Tiểu Bình Vận dụng luận điểm “cải cách bên trong, mở cửa với bên ngoài”, triết lý “Mèo trắng - Mèo đen”, chiến lược “Đông Tây - Nam Bắc”, “Điệu nhảy ba bước”, “Thế giới thứ ba” và phương châm “Giấu mình chờ thời”.
Thuyết Ba đại diện & Xã hội hài hòa Giang Trạch Dân, Hồ Cẩm Đào, Ôn Gia Bảo Khung định hướng phát triển bền vững và chính sách ngoại giao láng giềng “Mục lân, an lân, phú lân” (2003).
Khái luận Mộng Trung Hoa Tập Cận Bình (2012-2013) Định vị 4 trụ cột (hùng mạnh, văn minh, hài hòa, sạch đẹp) và các công cụ thực thi như sáng kiến “Nhất lộ, nhất đới”, AIIB, NDB, CRF.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án thực hiện theo hướng nghiên cứu định tính, sử dụng phương pháp luận quan hệ quốc tế và kinh tế chính trị học, phối hợp với các phương pháp liên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp tại chỗ: Tổng hợp số liệu thống kê công khai từ Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê Trung Quốc và Ngân hàng Trung ương các nước Đông Á.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đối chiếu cơ cấu dòng vốn đầu tư, cán cân thương mại giữa Trung Quốc với các nhóm nước Đông Bắc Á (phát triển) và Đông Nam Á (đang phát triển).
  • Phương pháp lịch sử - logic, địa kinh tế và địa chính trị: Khảo sát sự dịch chuyển định hướng đối ngoại của Bắc Kinh từ năm 1978 đến năm 2015 và dự báo xu thế đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu học thuật trong và ngoài nước thành 4 hướng tiếp cận chính:

  • Hệ thống lý luận về kinh tế đối ngoại của Trung Quốc qua các thời kỳ lãnh đạo.
  • Chiến lược kinh tế của Trung Quốc tại Đông Bắc Á, tập trung vào đối tác Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Chiến lược kinh tế đối với ASEAN, đặc biệt là các sáng kiến kết nối tiểu vùng và chương trình hợp tác hạ tầng.
  • Tác động đa chiều của kinh tế Trung Quốc đối với Việt Nam thông qua các tuyến hành lang kinh tế và thương mại biên mậu.

Chương này chỉ rõ luận án không nhằm tranh luận về mặt thuật ngữ mà tập trung phân tích bản chất chiến lược kinh tế đối ngoại của Trung Quốc trên 3 trụ cột (thương mại, đầu tư, viện trợ phát triển) trong không gian Đông Á.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHIẾN LƯỢC KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Chương 2 làm rõ nền tảng tư tưởng chỉ đạo và bối cảnh thực tiễn hình thành chính sách kinh tế đối ngoại của Trung Quốc:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích sự kế thừa tư tưởng qua các thế hệ lãnh đạo từ lý luận cải cách mở cửa, “Mèo trắng - Mèo đen”, sách lược “Giấu mình chờ thời” của Đặng Tiểu Bình; học thuyết “Ba đại diện” của Giang Trạch Dân; tư tưởng “Xã hội hài hòa” và phương châm “Mục lân, an lân, phú lân” của Hồ Cẩm Đào - Ôn Gia Bảo; đến khái luận “Mộng Trung Hoa” của Tập Cận Bình với tham vọng khôi phục vị thế cường quốc.
  • Cơ sở thực tiễn: Khảo sát các điều kiện bên trong (dân số 1,36 tỷ người, nhu cầu an ninh năng lượng/nguyên liệu thô, duy trì tăng trưởng GDP 8-10%/năm trong thập niên đầu thế kỷ XXI) và bối cảnh quốc tế từ sau năm 1978.
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRUNG QUỐC

Chương 2 lập luận rằng Trung Quốc đang ở giai đoạn giao thoa chiến lược "vừa ẩn - vừa hiện", bắt đầu chủ động thiết lập các định chế tài chính đa phương mới (AIIB, NDB, Quỹ Con đường tơ lụa) nhằm định hình luật chơi quốc tế.

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐÔNG Á

Chương 3 phân tích nội dung thực thi chiến lược phân hóa rõ nét giữa hai tiểu vùng:

  • Đối với Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc): Trọng tâm nhằm khai thác, chuyển giao công nghệ nguồn, thu hút vốn đầu tư chất lượng cao và kỹ năng quản lý hiện đại; đồng thời sử dụng thị trường Đông Bắc Á làm bàn đạp hội nhập kinh tế toàn cầu. Quan hệ kinh tế duy trì tốc độ phát triển cao dù chịu sự chi phối của các bất đồng lịch sử và chính trị.
  • Đối với Đông Nam Á (ASEAN): Thực hiện mục tiêu kép: biến ASEAN thành thị trường tiêu thụ hàng hóa công nghiệp và thâm nhập kiểm soát nguồn cung cấp tài nguyên, dầu khí, nông sản thô; thúc đẩy các sáng kiến “Một trục hai cánh” và “Một vành đai, một con đường”.
  • Tác động và ứng phó của một số quốc gia: Phân tích tình huống thực tế tại Myanmar, Campuchia và Lào, làm rõ mức độ phụ thuộc kinh tế, rủi ro nợ và bài học kinh nghiệm về việc đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

Luận án xây dựng các bảng tổng hợp khung khổ chiến lược và số liệu thương mại thực tế:

Khung phân tích Tiểu vùng Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc) Tiểu vùng Đông Nam Á (ASEAN)
Mục tiêu ưu tiên Tiếp thu công nghệ cao, vốn đầu tư, trình độ quản lý; mở rộng thị trường mậu dịch toàn cầu. Khai thác tài nguyên, dầu khí, nguyên liệu thô; mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa; kết nối chuỗi cung ứng.
Công cụ chủ yếu Thỏa thuận tự do hóa thương mại (FTA), hợp tác nghiên cứu khoa học - công nghệ, đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài. Khu vực mậu dịch tự do ACFTA, sáng kiến “Một trục hai cánh”, vốn vay ODA, tín dụng ưu đãi, các dự án hạ tầng lớn.
Số liệu phân tích Bảng 3.3, 3.4, 3.5 (Trung - Hàn 2001-2014), Bảng 3.6 (Trung - Nhật 2001-2014), Hình 3.1, 3.2. Bảng 3.1, 3.2 (Trung Quốc - ASEAN 2003-2014), Bảng 3.7 (Myanmar), Bảng 3.8 (Campuchia).

CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 4 khảo sát chi tiết quan hệ kinh tế Việt Nam - Trung Quốc:

  • Thực trạng triển khai: Phân tích sự lồng ghép giữa sáng kiến “Hai hành lang, một vành đai kinh tế” với chiến lược đại khai phát miền Tây Nam của Trung Quốc nhằm mở lối giao thương ra Vịnh Bắc Bộ.
  • Đánh giá tác động đa chiều:
    • Về thương mại: Kim ngạch song phương tăng nhanh (Bảng 4.1 giai đoạn 2000-2014), nhưng Việt Nam chịu áp lực nhập siêu gia tăng liên tục (Hình 4.1 giai đoạn 2000-2015), chủ yếu nhập khẩu máy móc, nguyên vật liệu phục vụ gia công xuất khẩu.
    • Về đầu tư: Doanh nghiệp Trung Quốc trúng thầu nhiều dự án EPC trọng điểm về năng lượng, luyện kim, hóa chất; xuất hiện hạn chế về tiến độ thi công chậm trễ, công nghệ lạc hậu và rủi ro môi trường.
  • Hệ thống nguyên nhân: Sự mất cân đối về quy mô kinh tế, năng lực cạnh tranh nội tại của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu biên mậu và đấu thầu dự án còn kẽ hở.
  • Hàm ý chính sách cho Việt Nam: Đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ gồm chính sách đối ngoại (chủ động liên kết trong khuôn khổ ASEAN, tận dụng các FTA thế hệ mới như TPP, nâng cao năng lực đàm phán song phương) và chính sách đối nội (hoàn thiện thể chế quản lý đấu thầu, nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường, tái cơ cấu sản xuất giảm phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu thô từ một thị trường).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận đặc thù gắn liền với tiến trình cải cách mở cửa và tư duy đối ngoại của các thế hệ lãnh đạo Trung Quốc, kết hợp với các lý thuyết thương mại và cạnh tranh quốc tế hiện đại trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  2. Đánh giá và lượng hóa thực trạng chiến lược kinh tế của Trung Quốc tại Đông Á giai đoạn 2001-2015; đưa ra khung dự báo xu hướng chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với khu vực đến năm 2030.
  3. Chỉ rõ bản chất, mục tiêu và đặc điểm chiến lược kinh tế của Bắc Kinh: linh hoạt áp dụng các biện pháp phân hóa đối tác, tận dụng tối đa lợi thế so sánh để chiếm ưu thế kinh tế đối với cả các nước phát triển lẫn các nước đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phác họa bức tranh toàn diện về chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với Việt Nam, chỉ rõ các ý đồ và tính toán chiến lược đằng sau các chính sách hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư song phương.
  2. Đề xuất hệ thống gợi ý chính sách có căn cứ khoa học cho Việt Nam nhằm ứng phó chủ động với chiến lược kinh tế của Trung Quốc, chắt lọc bài học kinh nghiệm thực tế từ các quốc gia Đông Á (Myanmar, Campuchia, Lào).
  3. Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại, các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo chuyên ngành kinh tế quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Về dữ liệu: Chiến lược kinh tế của Trung Quốc không được ban hành dưới dạng một văn kiện tổng thể duy nhất mà được khái quát hóa thông qua các hành động thực tiễn và tài liệu thứ cấp thu thập tại chỗ.
    • Về phạm vi không gian: Chưa thể bao quát toàn diện các nền kinh tế Triều Tiên, Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao do tính chất nhạy cảm chính trị và sự khác biệt về thể chế ngoại thương.
    • Về phạm vi nội dung: Luận án chưa đi sâu vào các lĩnh vực tài chính tiền tệ chuyên sâu và sở hữu trí tuệ ngoài khuôn khổ các FTA thế hệ mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục cập nhật và kiểm chứng tác động thực tế của sáng kiến “Một vành đai, một con đường” (BRI) cùng các định chế tài chính mới (AIIB, NDB) khi các dự án hạ tầng đi vào giai đoạn vận hành.
    • Mở rộng phân tích sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu và phản ứng chính sách của các nước ASEAN trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gia tăng tại Đông Á đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa lý luận quan hệ quốc tế, kinh tế chính trị với kinh tế học thực chứng khi nghiên cứu về chính sách kinh tế đối ngoại của các nước lớn.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các học phần Kinh tế quốc tế, Quan hệ kinh tế quốc tế, Kinh tế học khu vực Đông Á và Chính sách kinh tế đối ngoại.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ thực tiễn trong việc đàm phán thương mại song phương, rà soát quy chế đấu thầu dự án EPC, quản lý kinh tế biên mậu và xây dựng chiến lược đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu cho Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của chiến lược kinh tế Trung Quốc đối với Đông Bắc Á khác biệt như thế nào so với Đông Nam Á?

Đối với Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc), mục tiêu hàng đầu của Trung Quốc là thu hút dòng vốn chất lượng cao, tiếp thu công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại nhằm phục vụ nâng cấp công nghiệp nội địa. Ngược lại, đối với Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc hướng đến mục tiêu kép: khai thác triệt để nguồn tài nguyên, khoáng sản, năng lượng và nông sản thô, đồng thời biến thị trường ASEAN thành nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa công nghiệp chế tạo của mình.

2. Nội hàm của chính sách ngoại giao láng giềng “Mục lân, an lân, phú lân” do Thủ tướng Ôn Gia Bảo đề xuất năm 2003 là gì?

Chính sách được công bố tại Bali (Indonesia) gồm 3 nội dung:

  • Mục lân: Thân thiện, hòa hiếu với láng giềng theo phương châm dĩ hòa vi quý, xây dựng cấu trúc quan hệ ổn định.
  • An lân: Duy trì hòa bình, giải quyết bất đồng thông qua đối thoại và đàm phán để tạo môi trường ổn định cho phát triển.
  • Phú lân: Đẩy mạnh hợp tác cùng có lợi, thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực để cùng phát triển và thịnh vượng với các nước xung quanh.

3. Khung phân tích lý thuyết thương mại và kinh tế nào được tác giả sử dụng để giải thích chính sách kinh tế đối ngoại của Trung Quốc?

Tác giả sử dụng kết hợp 3 lý thuyết kinh tế kinh điển:

  • Chủ nghĩa trọng thương: Giải thích vai trò của ngoại thương và thúc đẩy xuất khẩu để tích lũy của cải, thặng dư thương mại và dự trữ ngoại tệ.
  • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Giải thích sự phân công lao động và chuyên môn hóa dựa trên chi phí lao động tương đối.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia (Mô hình Kim cương) của Michael Porter: Giải thích vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với các ngành kinh tế mũi nhọn và doanh nghiệp lớn vươn ra thị trường quốc tế.

4. Sáng kiến “Hai hành lang, một vành đai” gắn liền với chiến lược nội địa nào của Trung Quốc?

Sáng kiến “Hai hành lang, một vành đai kinh tế” giữa Việt Nam và Trung Quốc (được nhất trí năm 2005) gắn liền trực tiếp với chiến lược “Đại khai phát miền Tây” của Bắc Kinh. Sáng kiến này giúp các tỉnh nội địa Tây Nam Trung Quốc (như Vân Nam, Quảng Tây) rút ngắn khoảng cách phát triển, mở lối thông thương thuận tiện ra Vịnh Bắc Bộ và tiếp cận thị trường các nước ASEAN.

5. Vì sao luận án loại trừ Triều Tiên và Đài Loan khỏi phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ở khu vực Đông Bắc Á?

Triều Tiên bị loại trừ do mức độ hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế rất hạn chế, quy mô kinh tế nhỏ và quan hệ song phương với Trung Quốc mang nặng sắc thái chính trị ngoại giao hơn là kinh tế. Vùng lãnh thổ Đài Loan (cùng với Hồng Kông, Ma Cao) bị loại trừ do đây là các thực thể kinh tế có chính sách kinh tế đối ngoại độc lập với Trung Quốc đại lục; việc loại trừ nhằm tập trung phân tích nhất quán chính sách kinh tế của chính quyền trung ương Trung Quốc đại lục.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Bích Loan là công trình khoa học chuyên ngành Kinh tế quốc tế nghiên cứu toàn diện chiến lược kinh tế đối ngoại của Trung Quốc tại không gian Đông Á trong ba thập niên đầu thế kỷ XXI. Tác giả đã làm rõ sự vận động tư duy chiến lược của Bắc Kinh qua các thời kỳ, từ phương châm “giấu mình chờ thời” sang chủ động thiết lập luật chơi với “Mộng Trung Hoa” và sáng kiến “Một vành đai, một con đường”. Bằng việc phân tích sâu sắc bức tranh tác động thương mại - đầu tư tại Đông Bắc Á, ASEAN và trường hợp cụ thể của Việt Nam, luận án cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng và đề xuất các nhóm giải pháp chính sách đối nội, đối ngoại thiết thực giúp Việt Nam chủ động ứng phó, giảm thiểu rủi ro nhập siêu và nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị khu vực.