Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ------------------------- TRẦN PHƯỚC QUỐC HIỀN Ý ĐỊNH CHIA SẺ TRI THỨC QUA WEBLOGS: TIẾP CẬN SẴN SÀNG CÔNG NGHỆ VÀ TIẾP CẬN NHẬN THỨC XÃ HỘI Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MẠNH TUÂN Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.
TRẦN THỊ KIM LOAN Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. PHẠM QUỐC TRUNG Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 01 tháng 07 năm 2013 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: TS. BÙI NGUYÊN HÙNG 2.
NGUYỄN THANH HÙNG 3. Ủy viên: TS NGUYỄN MẠNH TUÂN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TS. BÙI NGUYÊN HÙNG TS. NGUYỄN MẠNH TUÂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.
HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Tp. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: TRẦN PHƯỚC QUỐC HIỀN Giới tính: Nam / Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 14-12-1985 Nơi sinh: Nha Trang, Khánh Hòa Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 11170768 Khoá (Năm trúng tuyển): K2011 1- TÊN ĐỀ TÀI: Ý ĐỊNH CHIA SẺ TRI THỨC QUA WEBLOGS: TIẾP CẬN SẴN SÀNG CÔNG NGHỆ VÀ TIẾP CẬN NHẬN THỨC XÃ HỘI 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: Nhận diện các yếu tố về sự sẵn sàng công nghệ và các yếu tố về nhận thức xã hội tác động lên ý định chia sẻ tri thức qua weblogs. Đo lường các yếu tố ảnh hưởng vừa nêu lên ý định chia sẻ tri thức qua weblogs. Đưa ra kiến nghị cho cá nhân và tổ chức nhằm phát triển Ý Định Chia Sẻ Tri Thức qua Weblogs.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:. 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:. 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN MẠNH TUÂN Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) i LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Mạnh Tuân, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài. Thầy đã cho tôi những lời khuyên, góp ý phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô tại Khoa Quản Lý Công Nghiệp, trƣờng Đại học Bách Khoa TP.HCM đã nhiệt tình hƣớng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất có thể để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cảm ơn các anh, chị, em trong tập thể lớp MBA2011 đã chia sẻ những kinh nghiệm hữu ích và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trƣờng. Xin cám ơn các bạn phỏng vấn viên đã giúp tôi trong việc khảo sát mẫu trong đề tài nghiên cứu này. Sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập. ii TÓM TẮT ĐỀ TÀI Với sự phát triển nhanh và mạnh của Truyền Thông Xã Hội trong những năm gần đây thì nó đang trở thành một trong những phƣơng tiện chính để trao đổi thông tin và mở rộng tri thức.
Nhiều công cụ ra đời và phục vụ cho nhiều nhóm ngƣời dùng với nhiều mục đích khác nhau, thông qua đó thì sự chia sẻ tri thức trên các phƣơng tiện cũng đƣợc đa dạng hóa không ngừng. Một trong những công cụ tốt cho việc chia sẻ tri thức là weblogs hay còn gọi là nhật ký cá nhân mạng. Nghiên cứu này tìm hiểu xem các nhân tố nào hiện đang tác động đến Ý Định Chia Sẻ Tri Thức Qua Weblogs. Dữ liệu đƣợc khảo sát trên 260 ngƣời sử dụng Internet để kiểm chứng các mối quan hệ đó trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam.
Hai nhóm nhân tố đƣợc kiểm chứng là Sẵn Sằng Công Nghệ và Nhận Thức Xã Hội, hai nhóm nhân tố này đều mang tính chất cá nhân. iii ABSTRACT In recent years, Social Media and its unstopppable role in debveloping the Modern Business World, it is becoming an increasingly important tools for knowleage sharing. There are many tools are created to serve different purpose of many kinds of people. One of the best tools for knowledge sharing is weblog.
Weblog tools are mainly used to support the acquisition and retrieval of codified knowledge in order to improve individual knowledge bases. The objective of this research is to examine the factors that influence the knowledge sharing via weblogs. Survey data on 20 Internet users is used to verify that factors in the Vietnamese economy. Two factors is used to verify: Technology Readiness and social perspective.
Two of these factors are of the personal nature. iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC PHỤ LỤC.
ix DANH MỤC VIẾT TẮT. x Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do hình thành đề tài. Mục tiêu đề tài.
Phạm vi nghiên cứu. Bố cục luận văn. 5 Chƣơng 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Ý định sử dụng tác động đến hành vi sử dụng.
Sự tác động của Sẵn Sàng Công Nghệ với Ý Định Sử Dụng Công Nghệ. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model). Sẵn Sàng Công Nghệ (Technology Readiness - TR). Mô hình Sẵn Sàng và Chấp Nhận Công Nghệ (TRAM).
Chia sẻ tri thức qua phƣơng tiện truyền thông xã hội. Chia sẻ và đóng góp tri thức (Knowledge Sharing & Contribution). Sự chia sẻ tri thức qua các phƣơng tiện truyền thông xã hội. Chia sẻ tri thức qua weblogs.
Lựa chọn mô hình lý thuyết. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Tóm tắt chƣơng 2. 20 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình thực hiện nghiên cứu. Thang Đo Sửa Đổi Qua Nghiên Cứu Định Tính Sơ Bộ. Số lƣợng mẫu. Đối tƣợng lấy mẫu.
Phƣơng pháp lấy mẫu. Kết quả lấy mẫu. Phân tích dữ liệu. Thống kê mô tả.
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach‟s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích tƣơng quan tuyến tính. Phân tích hồi quy tuyến tính bội MLR.
Tóm tắt chƣơng 3. 33 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu. Kiểm định thang đo.
Kiểm định Cronbach‟s Alpha. Kiểm định EFA. Kiểm định EFA cho biến độc lập. Kiểm định EFA cho biến phụ thuộc.
Hiệu chỉnh thang đo. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu:. Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết. Phân tích tƣơng quan tuyến tính.
Phân tích hồi quy:. Thảo luận kết quả:. Tóm Tắt Chƣơng 4. 51 vi Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu. Kiến nghị đối với cá nhân. Kiến nghị cho tổ chức.
Hạn chế và phƣơng hƣớng phát triển đề tài. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG. 88 vii DANH MỤC HÌNH VẼ TRANG Hình 2.1: Mô hình TPB (Ajzen, 2006) 8 Hình 2.2: Mô hình sẵn sàng công nghệ của Parasuraman (2003) 10 Hình 2.3: Mô hình TRAM của Lin, Shih & Sher (2007) 12 Hình 2.4: Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến Đóng Góp Tri Thức 14 (Wasko & Faraj, 2005) Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu Ý Định Chia Sẻ Tri Thức Qua 16 Weblogs (Papadopoulo, Stamati & Nopparuch, 2012) Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận văn 18 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn 22 Thị Mai Trang, (2007) Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh sau phân tích EFA 42 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU TRANG Bảng 1.1: Số liệu thống kê của Cara Pring 2012 về Truyền Thông Xã 2 Hội Bảng 4.1: Mô tả thống kê mẫu khảo sát 34 Bảng 4.2: Hệ số Cronbach‟s Alpha của 8 nhân tố trong mô hình 36 Bảng 4.3: Hệ số kiểm định KMO và Barllett 38 Bảng 4.4: Bảng hệ số tải của các biến quan sát lên nhân tố sau khi 38 thực hiện phép quay Varimax Bảng 4.5: Hệ số tải của các biến quan sát lên nhân tố phụ thuộc 40 Bảng 4.6: Bảng phân tích tƣơng quan của các nhân tố 42 Bảng 4.7: Hệ số hồi quy với biến phục thuộc LOG 44 Bảng 4.8: Kết quả ủng hộ và không ủng hộ các giả thuyết 46 Bảng 4.9: Bảng so sánh kết quả với mô hình Husa & Kvale (2009) 48 Bảng 4.10: Bảng so sánh kết quả với các nghiên cứu trƣớc về Nhận 49 Thức Xã Hội ix DANH MỤC PHỤ LỤC TRANG Phụ Lục 1: Thống kê nhận xét thang đo sơ bộ 62 Phụ Lục 2: Phân tích thống kê mẫu 66 Phụ Lục 3: Phân tích độ tin cậy thang đo bằng Cronbach‟s Alpha 68 Phụ Lục 4: Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập 72 Phụ Lục 5: Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc 75 Phụ Lục 6: Phân tích tƣơng quan tuyến tính 77 Phụ Lục 7: Phân tích hồi quy tuyến tính bội tác động lên yếu tố 78 phụ thuộc LOG Phụ Lục 8: Mẫu khảo sát Định Lƣợng 79 x DANH MỤC VIẾT TẮT STT Từ Viết Tắt Mô Tả 1 TR Mô hình Sẵn Sàng Công Nghệ - Technology Readiness Mô hình Chấp Nhận Công Nghệ - Technology 2 TAM Acceptance Model Mô hình Sẵn Sàng và Chấp Nhận Công Nghệ - 3 TRAM Technology Readiness and Acceptance Model Lý thuyết hành vi dự định – Theory of Planned 4 TPB Behaviour 5 OPT Sự Lạc Quan 6 INN Sự Đổi Mới 7 DIS Sự Không Thuận Tiện 8 INS Sự Không An Toàn 9 REP Sự Tự Tin 10 POE Kỳ Vọng Cá Nhân 11 ALT Thích Giúp Đỡ 12 LOG Ý Định Chia Sẻ Tri Thức Qua Weblogs 13 Mối QHXH Mối quan hệ xã hội 1 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.
Lý do hình thành đề tài Nhà bác học Isac Newton đã từng nói “Nếu tôi có thể nhìn xa hơn thì đó là vì tôi đang đứng trên lƣng những ngƣời khổng lồ” ám chỉ kiến thức là vô tận và chúng ta hãy biết chia sẻ kiến thức, biết tận dụng những thành quả trƣớc đó làm nền tảng để phát triển lên những điều mới. Trong nền kinh tế tri thức, tri thức hiện đại đƣợc công nhận là một tài nguyên chiến lƣợc quan trọng đối với cá nhân và đƣợc coi là một nguồn lợi thế cạnh tranh bền vững (Drucker, 2001). Với sự quan trọng của tri thức thì mỗi cá nhân đều tìm cách tiếp thu đƣợc nhiều tri thức nhất.