Luận văn cải thiện chất lượng các tham số kpi mạng 4g lte a của mobifone tại khu vực quận ba đình hoàn kiếm tp hà nội

Chuyên khảo phân tích Luận văn cải thiện chất lượng các tham số kpi mạng 4g lte a của mobifone tại khu vực quận ba đình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2019

59
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G LTE-A

1.1. Xu hướng phát triển của mạng thông tin di động

1.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất (1G)

1.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G)

1.4. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba (3G)

1.5. Kiến trúc mạng thông tin di động thế hệ thứ tư 4G LTE-A

1.5.1. Kiến trúc mạng thông tin di động thế hệ thứ tư 4G LTE

1.5.2. Công nghệ thông tin di động 4G LTE-A

1.5.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G LTE-A

2.1. Công tác tối ưu, cải thiện chất lượng trong mạng vô tuyến

2.2. Mục tiêu của công tác tối ưu, cải thiện chất lượng trong mạng vô tuyến

2.3. Quy trình tối ưu, cải thiện chất lượng trong mạng vô tuyến

2.4. Các tham số KPI đánh giá chất lượng mạng 4G LTE-A

2.4.1. Performance measurement KPI- Chỉ số đo hiệu năng hoạt động

2.4.2. Một số KPI chính trong Drive Test (đo kiểm thực tế)

2.5. Các giải pháp cải thiện chất lượng các tham số KPI mạng 4G LTE-A

2.5.1. Xử lý lỗi gọi đến thuê bao trên 4G có thông báo tắt máy

2.5.2. Xử lý ERAB_SR thấp

2.5.3. Xử lý ERAB_DR cao

2.5.4. Xử lý các trường hợp liên quan đến vùng phủ: Mức thu tiến hiệu (RSRP) thấp; Chất lượng tín hiệu (RSRQ) thấp

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CÁC THAM SỐ KPI MẠNG 4G LTE-A CỦA MOBIFONE TẠI QUẬN BA ĐÌNH, HOÀN KIẾM – TP HÀ NỘI

3.1. Giới thiệu khái quát mạng 4G LTE-A của MobiFone tại Hà Nội

3.2. Cấu hình kết nối cơ bản eNodeB đến EPC Core

3.3. Số lượng eNodeB đã triển khai trên địa bàn Hà Nội đến T10/2019

3.4. Thu thập dữ liệu mạng (Driving test)

3.5. Phân tích đưa ra các thay đổi (Change Request)

3.6. Thực hiện thay đổi và đánh giá kết quả đạt được

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mạng 4G LTE A Mobifone Tại Hà Nội 2024

Ngành viễn thông đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc. Mạng 2G sử dụng công nghệ kỹ thuật số đã đạt được thành công lớn. Tiếp nối thành công này, mạng 3G ra đời và được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, khi 3G chưa kịp khẳng định vị thế, thế giới đã bắt đầu nghiên cứu và chuẩn hóa 4G, hướng tới mạng lưới di động đơn giản, dựa trên công nghệ chuyển mạch gói IP, băng thông rộng và tốc độ cao. 4G ra đời để vượt qua giới hạn của 3G. Tại Việt Nam, các nhà mạng đã phủ sóng 4G trên 63 tỉnh thành. Trong đó, công nghệ 4G LTE-A là nền tảng chính. Do đó, cần có những nghiên cứu nghiêm túc về công nghệ 4G, để cải thiện chất lượng mạng 4G LTE-A phù hợp với thực tiễn công nghệ và nhu cầu thị trường Việt Nam. Đề tài "Cải thiện chất lượng các tham số KPI mạng 4G LTE-A của Mobifone tại khu vực quận Ba Đình, Hoàn Kiếm – TP. Hà Nội" được thực hiện với mục đích này.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Mạng Thông Tin Di Động 1G Đến 3G

Các hệ thống thông tin di động đầu tiên (1G) sử dụng công nghệ analog FDMA. Thế hệ 2G sử dụng kỹ thuật số TDMA và CDMA. Thế hệ 3G đánh dấu bước nhảy vọt về dung lượng và ứng dụng, cung cấp dịch vụ đa phương tiện trên nền tảng chuyển mạch gói. "Khi các ngành thông tin quảng bá bằng vô tuyến phát triển thì ý tưởng về một thiết bị điện thoại không dây đã ra đời, là tiền thân của mạng thông tin di động sau này." (Trích dẫn từ tài liệu gốc). Các công nghệ này đặt nền móng cho sự phát triển của mạng 4G LTE-A.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Công Nghệ 4G LTE A So Với 3G

Công nghệ 4G LTE-A vượt trội hơn 3G về tốc độ, độ trễ và hiệu quả sử dụng tài nguyên. LTE giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt băng tần, đơn giản hóa kiến trúc mạng và giảm năng lượng tiêu thụ. Tốc độ đỉnh tức thời với băng thông 20MHz là 100 Mbps (tải xuống) và 50 Mbps (tải lên). Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1MHz so với mạng HSDPA Rel.6 gấp 3-4 lần (tải xuống) và 2-3 lần (tải lên).

II. Các Thách Thức Về Chất Lượng Mạng 4G Mobifone Tại Hà Nội

Mặc dù mạng 4G LTE-A mang lại nhiều ưu điểm, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức về chất lượng mạng tại Hà Nội. Các vấn đề thường gặp bao gồm vùng phủ sóng chưa đồng đều, tốc độ không ổn định, độ trễ cao và tình trạng nghẽn mạng vào giờ cao điểm. Điều này ảnh hưởng đến trải nghiệm của người dùng và hiệu quả hoạt động của các dịch vụ trực tuyến. Việc xác định và giải quyết các thách thức này là rất quan trọng để nâng cao hiệu suất mạng 4G LTE-A của Mobifone.

2.1. Phân Tích Các Vấn Đề Về Vùng Phủ Sóng 4G Mobifone Hà Nội

Vùng phủ sóng không đồng đều là một trong những thách thức lớn. Một số khu vực, đặc biệt là vùng ngoại thành và khu vực có mật độ xây dựng cao, có tín hiệu yếu hoặc không có vùng phủ sóng 4G. Điều này gây khó khăn cho người dùng khi truy cập internet và sử dụng các dịch vụ trực tuyến. Cần có giải pháp để mở rộng và tối ưu hóa vùng phủ sóng 4G của Mobifone tại Hà Nội.

2.2. Đánh Giá Tốc Độ Và Độ Trễ Mạng 4G LTE A Mobifone Thực Tế

Tốc độ và độ trễ là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng. Mặc dù mạng 4G LTE-A có tốc độ lý thuyết cao, nhưng tốc độ thực tế có thể thấp hơn do nhiều yếu tố như tải mạng, khoảng cách đến trạm phát sóng và cấu hình thiết bị. Độ trễ cao cũng gây khó khăn cho các ứng dụng yêu cầu thời gian thực như game online và video call. Cần có các biện pháp để cải thiện tốc độ và giảm độ trễ của mạng 4G LTE-A.

2.3. Tình Trạng Nghẽn Mạng 4G Mobifone Vào Giờ Cao Điểm

Vào giờ cao điểm, khi số lượng người dùng truy cập mạng 4G tăng cao, tình trạng nghẽn mạng có thể xảy ra. Điều này dẫn đến tốc độ chậm, độ trễ cao và thậm chí là mất kết nối. Cần có các giải pháp để quản lý và phân bổ tài nguyên mạng một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng dịch vụ 4G ổn định trong mọi thời điểm.

III. Giải Pháp Tối Ưu KPI Mạng 4G LTE A Mobifone Tại Hà Nội

Để cải thiện chất lượng KPI mạng 4G LTE-A của Mobifone tại Hà Nội, cần áp dụng các giải pháp tối ưu hóa toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tối ưu hóa cấu hình mạng, nâng cấp phần cứng, triển khai các công nghệ mới và quản lý tài nguyên mạng một cách hiệu quả. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất mạng 4G, cải thiện trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ dữ liệu.

3.1. Tối Ưu Hóa Cấu Hình Mạng 4G LTE A Để Nâng Cao KPI

Tối ưu hóa cấu hình mạng là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Điều này bao gồm điều chỉnh các tham số như công suất phát sóng, góc nghiêng anten và phân bổ tài nguyên tần số. Mục tiêu là tối đa hóa vùng phủ sóng 4G, giảm nhiễu và cải thiện chất lượng tín hiệu 4G. "Bảng 3.4: Bảng điều chỉnh các thông số tối ưu khu vực Ba Đình" (Trích dẫn từ tài liệu gốc).

3.2. Nâng Cấp Phần Cứng Mạng 4G Mobifone Để Tăng Hiệu Suất

Nâng cấp phần cứng mạng là một giải pháp cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về băng thông. Điều này bao gồm nâng cấp các trạm phát sóng, triển khai thêm các trạm mới và sử dụng các công nghệ tiên tiến như MIMO (Multiple-Input Multiple-Output) và Carrier Aggregation. Mục tiêu là tăng tốc độ 4G và dung lượng mạng.

3.3. Triển Khai Công Nghệ Mới Để Cải Thiện Chất Lượng 4G LTE A

Triển khai các công nghệ mới như beamforming và CoMP (Coordinated Multi-Point) có thể cải thiện đáng kể chất lượng mạng 4G LTE-A. Beamforming tập trung tín hiệu vào người dùng, giảm nhiễu và tăng tốc độ. CoMP cho phép các trạm phát sóng phối hợp với nhau để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dùng ở vùng phủ sóng chồng lấn.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Cải Thiện KPI 4G Mobifone Tại Ba Đình Hoàn Kiếm

Luận văn đã thực hiện nghiên cứu và triển khai các giải pháp cải thiện KPI mạng 4G LTE-A của Mobifone tại khu vực quận Ba Đình, Hoàn Kiếm – TP. Hà Nội. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về chất lượng mạng, bao gồm tăng tốc độ 4G, giảm độ trễ và cải thiện vùng phủ sóng 4G. Điều này chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp được đề xuất.

4.1. Thu Thập Dữ Liệu Và Đánh Giá Hiện Trạng Mạng 4G Mobifone

Việc thu thập dữ liệu mạng (Driving test) là bước quan trọng để đánh giá hiện trạng mạng 4G và xác định các vấn đề cần giải quyết. Dữ liệu được thu thập bao gồm RSRP (Reference Signal Received Power), RSRQ (Reference Signal Received Quality), tốc độ tải lên và tải xuống. "Hình 3.2: Bản đồ RSRP trước tối ưu khu vực Ba Đình" (Trích dẫn từ tài liệu gốc).

4.2. Phân Tích Dữ Liệu Và Đề Xuất Các Thay Đổi Cấu Hình Mạng

Sau khi thu thập dữ liệu, cần phân tích để xác định các khu vực có chất lượng mạng kém và đề xuất các thay đổi cấu hình mạng phù hợp. Các thay đổi có thể bao gồm điều chỉnh công suất phát sóng, góc nghiêng anten và phân bổ tài nguyên tần số.

4.3. Đánh Giá Kết Quả Sau Khi Thay Đổi Cấu Hình Mạng 4G LTE A

Sau khi thực hiện các thay đổi cấu hình mạng, cần đánh giá kết quả để xác định hiệu quả của các giải pháp. Dữ liệu được thu thập lại và so sánh với dữ liệu trước khi thay đổi. "Bảng 3.6: Kết quả chất lượng các thông số sau tối ưu tại khu vực Ba Đình" (Trích dẫn từ tài liệu gốc).

V. Kết Luận Hướng Phát Triển Chất Lượng Mạng 4G Mobifone

Luận văn đã trình bày các giải pháp cải thiện chất lượng KPI mạng 4G LTE-A của Mobifone tại Hà Nội. Các giải pháp này có thể được áp dụng để nâng cao hiệu suất mạng 4G, cải thiện trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ dữ liệu. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc triển khai các công nghệ 5G và tối ưu hóa mạng 4G để chuẩn bị cho quá trình chuyển đổi.

5.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Đạt Được Trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc cải thiện chất lượng mạng 4G LTE-A của Mobifone tại Hà Nội. Các giải pháp được đề xuất đã giúp tăng tốc độ 4G, giảm độ trễ và cải thiện vùng phủ sóng 4G. Điều này góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng và hiệu quả hoạt động của các dịch vụ trực tuyến.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Mạng 5G

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc triển khai các công nghệ 5G và tối ưu hóa mạng 4G để chuẩn bị cho quá trình chuyển đổi. Các nghiên cứu có thể tập trung vào việc phát triển các ứng dụng 5G, tối ưu hóa cấu trúc mạng 5G và đảm bảo tính tương thích giữa mạng 4G và 5G.

05/06/2025
Luận văn cải thiện chất lượng các tham số kpi mạng 4g lte a của mobifone tại khu vực quận ba đình hoàn kiếm tp hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G LTE-A 1. Xu hướng phát triển của mạng thông tin di động [1] Khi các ngành thông tin quảng bá bằng vô tuyến phát triển thì ý tưởng về một thiết bị điện thoại không dây đã ra đời, là tiền thân của mạng thông tin di động sau này. Năm 1946, mạng điện thoại vô tuyến đầu tiên được thử nghiệm tại St. Louis, bang Missouri của Mỹ.

Sau những năm 50, việc phát minh ra chất bán dẫn cũng đã có những ảnh hưởng rất lớn đến lĩnh vực thông tin di động. Ứng dụng của các linh kiện bán dẫn vào lĩnh vực thông tin di động đã cải thiện được một số nhược điểm mà trước đây chưa làm được. Thế hệ thông tin di động không dây thứ 1 là thế hệ thông tin tương tự sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA). Thế hệ thứ 2 sử dụng kỹ thuật số với công nghệ đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA) và phân chia theo mã (CDMA).

Thế hệ thứ 3 ra đời đánh giá sự nhảy vọt nhanh chóng cả về dung lượng và ứng dụng so với các thế hệ trước đó, với khả năng cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên nền tảng chuyển mạch gói. Đây là thế hệ thông tin di động đang được triển khai ở nhiều quốc gia trên thế giới.1 dưới đây thể hiện quá trình hình thành và phát triển của các hệ thống thông tin di động 1G-2G-3G và sau 3G.1: Quá trình phát triển các công nghệ thông tin di động 3 1.1 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất (1G) Những hệ thống thông tin di động đầu tiên, hiện nay được gọi là thế hệ thứ nhất (1G), sử dụng công nghệ analog đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA) để truyền kênh thoại trên sóng vô tuyến đến thuê bao điện thoại di động. Với công nghệ này, khách hàng có thể sử dụng được dải tần đã gán cho họ mà không bị trùng lặp nhờ việc chia phổ tần ra thành nhiều đoạn. Một ví dụ điển hình của hệ thống FDMA là hệ thống điện thoại di dộng tiên tiến (Advanced Mobile Phone System - AMPS).

Đặc điểm: - Mỗi MS được cấp phát đôi kênh liên lạc suốt thời gian thông tuyến. - Nhiễu giao thoa do tần số các kênh lân cận nhau là đáng kể. - BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS. Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy nhập đơn giản.

Tuy nhiên hệ thống không thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về cả dung lượng và tốc độ. Vì các khuyết điểm trên mà nguời ta đưa ra hệ thống thông tin di dộng thế hệ 2 ưu điểm hơn thế hệ 1 về cả dung lượng và các dịch vụ được cung cấp.2 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) Lịch sử hình thành của hệ thống thông tin di động 2G (GSM) bắt đầu từ một đề xuất vào năm 1982 của Nordic Telecom và Netherlands tại CEPT (Conference of European Post and Telecommunication), để phát triển một chuẩn tế bào số mới đáp ứng với nhu cầu ngày càng tăng của mạng di động Châu Âu. Mạng thông tin di động GSM đầu tiên được thiết kế hoạt động ở dải tần 890-915 MHz và 935-960 MHz, hiện nay là 1. Một số tiêu chuẩn chính của hệ thống là: - Chất lượng âm thoại chính thực sự tốt.

- Giá dịch vụ và thuê bao giảm. - Hỗ trợ liên lạc di động quốc tế. - Khả năng hỗ trợ thiết bị đầu cuối trao tay. - Hỗ trợ các phương tiện thuận lợi và dịch vụ mới.

4 - Khả năng tương thích ISDN. Ở Việt Nam, hệ thống thông tin di động số GSM được đưa vào triển khai từ năm 1993, và hiện đang được Tổng công ty viễn thông MobiFone khai thác rất hiệu quả với mạng thông tin di động MobiFone theo tiêu chuẩn GSM. Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 đều sử dụng kỹ thuật điều chế số, với 2 phương pháp đa truy nhập: - Đa truy nhập phân chia theo thời gian (Time Division Multiple Access - TDMA): phục vụ các cuộc gọi theo các khe thời gian khác nhau. - Đa truy nhập phân chia theo mã (Code Division Multiple Access - CDMA): phục vụ các cuộc gọi theo các chuỗi mã khác nhau.

Công nghệ điện thoại di động GSM hiện nay đang tồn tại nhiều hạn chế, và sẽ sớm được thay thế bằng những công nghệ tiên tiến hơn, hỗ trợ tối đa các dịch vụ như Internet hay truyền hình. Với các công nghệ thế hệ mới như 3G, 4G, các nhà khai thác mạng có thể cung cấp nhiều dịch vụ dữ liệu cho các khách hàng của mình, qua đó tăng đáng kể doanh thu trung bình trên một thuê bao.3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và các dịch vụ thông tin di động công nghệ cao, ngay từ đầu những năm đầu của thập kỷ 90, hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba đã được tiến hành nghiên cứu và hoạch định. Ở thế hệ thứ ba này, các hệ thống thông tin di động có xu thế hoà nhập thành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2Mbit/s. Để phân biệt với các hệ thống thông tin di động băng hẹp hiện nay, các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba này được gọi là các hệ thống thông tin di động băng rộng.

Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba đã được đề xuất, trong đó 2 hệ thống W- CDMA và CDMA2000 được ITU chấp thuận và đưa vào hoạt động trong những năm đầu của những thập kỷ 2000. Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ CDMA, cho phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế giới cho giao diện vô tuyến của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba: 5 *W-CDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là sự nâng cấp của các hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng công nghệ TDMA như: GSM, IS- 136. *CDMA2000 là sự nâng cấp của hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng công nghệ CDMA: IS-95. Hệ thống W-CDMA (hiện đang được triển khai tại cả ba nhà khai thác di động lớn tại Viêt Nam), được xây dựng trên cơ sở mạng GPRS.

Về mặt chức năng, có thể chia cấu trúc mạng W-CDMA ra làm hai phần: mạng lõi và mạng truy nhập vô tuyến (UTRAN), trong đó mạng lõi sử dụng toàn bộ cấu trúc phần cứng của mạng GPRS còn mạng truy nhập vô tuyến là phần nâng cấp của W-CDMA. Từ quan điểm chuẩn hóa, cả thiết bị đầu cuối 3G (UE) và UTRAN đều bao gồm những giao thức mới được thiết kế dựa trên công nghệ vô tuyến W-CDMA, trái lại mạng lõi lại được định nghĩa hoàn toàn dựa trên GSM. Điều này cho phép hệ thống W- CDMA phát triển mang tính toàn cầu trên cơ sở công nghệ GSM. Mô hình cấu trúc một mạng di động W-CDMA được thể hiện như hình vẽ 1.2: Cấu trúc mạng W-CDMA 6 1.2 Kiến trúc mạng thông tin di động thế hệ thứ tư 4G LTE-A 1.1 Kiến trúc mạng thông tin di động thế hệ thứ tư 4G LTE 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin di động 4G LTE LTE là hệ thống thông tin băng thông rộng thế hệ thứ tư, được định nghĩa bởi ITU-R trong Release 8.

3GPP đặt ra yêu cầu rất cao cho LTE, bao gồm việc giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp các dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt, hiệu quả các băng tần hiện có và băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối. Các mục tiêu của công nghệ có thể được trình bày như sau: - Tốc độ đỉnh tức thời với băng thông 20MHz: ➢ Tải lên: 50 Mbps. ➢ Tải xuống: 100 Mbps. - Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1MHz so với mạng HSDPA Rel.6: ➢ Tải lên: gấp 2 đến 3 lần.

➢ Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần. - Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0-15 km/h. Vẫn hoạt động tốt với tốc độ từ 15-120 km/h. Vẫn duy trì được hoạt động khi thuê bao di chuyển với tốc độ từ 120-350 km/h (thậm chí 500 km/h tùy băng tần).

- Các chỉ tiêu trên phải đảm bảo trong bán kính vùng phủ sóng 5km, giảm một chút trong phạm vi đến 30km. Từ 30-100km thì không hạn chế. - Độ dài băng thông linh hoạt: có thể hoạt động ở nhiều băng tần cả chiều lên và chiều xuống. Hỗ trợ cả hai trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không.2 Kiến trúc mạng LTE Như đã đề cập ở trên, mạng di động LTE được thiết kế để hỗ trợ cho các dịch vụ chuyển mạch gói, đối lập với chuyển mạch kênh truyền thống.

Mục tiêu của công nghệ hướng tới việc cung cấp một kết nối IP giữa các UE (User Equipment) và PDN (Packet Data Network), duy trì liên tục trên những ứng dụng người dùng trong 7 suốt quá trình di chuyển. LTE cùng với SAE tạo thành hệ thống mạng gói cải tiến EPS (Evolved Packet System). Kiến trúc mạng tổng quan Cấu trúc cơ bản mạng lưới LTE, với các thành phần chính là mạng lõi và mạng truy nhập vô tuyến LTE, được thể hiện như ở hình vẽ 1. So sánh với UMTS, mạng vô tuyến LTE có cấu trúc thành phần ít phức tạp hơn.3: Cấu trúc tổng quan mạng LTE Một trong những mục tiêu hướng tới của công nghệ LTE là tối thiểu hóa số lượng các thành phần mạng.

Do đó, trong mô hình cấu trúc này, các RNC đã được gỡ bỏ. Chức năng của các trạm điều khiển sẽ được chuyển một phần sang các trạm cơ sở, và một phần sang các nút Gateway của mạng lõi. Để phân biệt với các trạm cơ sở UMTS, các trạm cơ sở của LTE được gọi là Enhanced NodeB (eNodeB). Các trạm cơ sở này sẽ thực hiện chức năng quản lí dữ liệu truyền tải một cách độc lập, đồng thời bảo đảm chất lượng dịch vụ.4 dưới đây thể hiện sự chuyển đổi trong cấu trúc mạng từ W-CDMA (UMTS) sang LTE.4: Sự chuyển đổi trong cấu trúc mạng từ WCDMA 3G sang LTE Các thành phần mạng cơ bản: • eNodeB: Trạm thu phát sóng cơ sở trong mạng LTE • MME (Mobility Management Entity): chịu trách nhiệm xử lý những chức năng mặt bằng điều khiển, liên quan đến quản lý thuê bao và quản lý phiên.

• Gateway dịch vụ (Serving Gateway-SGW): là vị trí kết nối dữ liệu gói với E- UTRAN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ