Luận văn Thạc sĩ: Hệ thống Bóc Tách Giá Cả Sản Phẩm Tự Động (ĐHCN - ĐHQGHN)

Luận văn thạc sĩ về hệ thống bóc tách giá sản phẩm tự động. Nghiên cứu giải pháp công nghệ giúp tối ưu quy trình định giá và quản lý chi phí hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Tổng quan về phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu

1.2. Quá trình phát hiện tri thức

1.3. Khai phá dữ liệu

1.4. Phân loại nguồn dữ liệu Web

1.4.1. Các trang Web có cấu trúc được cập nhật thường xuyên

1.4.2. Các trang Web có cấu trúc cập nhật không thường xuyên

1.4.3. Các trang Web có cấu trúc lỏng lẻo

1.5. Phân loại khai phá dữ liệu Web

1.5.1. Khai phá nội dung Web

1.5.2. Khai thác cấu trúc Web

1.5.3. Khai phá việc sử dụng Web

1.6. Các bước tiến hành khai phá nội dung Web

1.6.1. Thu thập thông tin

1.6.2. Bóc tách thông tin

1.6.3. Tổng hợp và tổng quát hoá dữ liệu

2. CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các kiến thức nền tảng

2.1.1. Các vấn đề liên quan đến phân tích HTML

2.1.2. Nguyên lí thu thập dữ liệu (Crawler)

2.1.3. Bài toán bóc tách thông tin

2.2. Giải thuật bóc tách bản ghi dữ liệu có cấu trúc

2.2.1. Các nghiên cứu liên quan

2.2.2. Ý tưởng giải thuật “Khoảng cách cây soạn thảo”

3. CHƢƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHẮT LỌC THÔNG TIN SẢN PHẨM TRÊN WEB

3.1. Mô tả bài toán

3.2. Thiết kế kiến trúc hệ thống

3.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.3.1. Hệ thống các bảng. Biểu đồ liên kết các bảng CSDL

3.4. Cài đặt hệ thống

3.4.1. Xây dựng gói phân tích Web

3.4.2. Xây dựng mô đun thu thập (Crawler)

3.4.3. Xây dựng mô đun bóc tách

3.4.4. Tích hợp mô đun crawler và bóc tách

3.4.5. Xây dựng mô đun quản lí trên Desktop

3.4.6. Xây dựng mô đun Web hiển thị

3.5. Kết quả thử nghiệm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Bóc Tách Giá Sản Phẩm Tự Động Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ

Luận văn thạc sĩ về hệ thống bóc tách giá cả sản phẩm tự động tập trung vào khai thác thông tin tiềm ẩn từ nguồn dữ liệu Web khổng lồ. Internet phát triển kéo theo sự bùng nổ thông tin, WWW trở thành nguồn dữ liệu lớn, nhưng việc khai thác còn hạn chế. Vấn đề đặt ra là làm sao thu thập thông tin cần thiết từ dữ liệu tràn lan. Khai phá Web ra đời nhằm giải quyết vấn đề này. Luận văn nghiên cứu và triển khai hệ thống bóc tách giá cả sản phẩm tự động trên nền Web, tập trung vào cách bóc tách thông tin tự động, không phụ thuộc vào cấu trúc của trang Web từ Internet. Mục tiêu là bóc tách giá cả sản phẩm trên các site bán hàng. Đối tượng nghiên cứu là thông tin và cách lấy thông tin tự động từ Web; phạm vi nghiên cứu là nguồn dữ liệu trên các site bán hàng và thông tin về mỗi sản phẩm. Nhiệm vụ chính của luận văn bao gồm: nghiên cứu cấu trúc biểu diễn dữ liệu Web, nhận dạng và lấy ra vùng dữ liệu cần dùng, tiến hành bóc tách dữ liệu tự động, tổ chức CSDL để khai thác, và xây dựng site giao tiếp với người dùng. Phương pháp nghiên cứu sử dụng tài liệu, phân tích, tổng hợp để đưa ra thuật toán bóc tách thông tin tự động dựa trên lý thuyết về khoảng cách soạn thảo cây. Phương pháp thu thập, thống kê để xác định chính xác kết quả mà chương trình đạt được. Cấu trúc luận văn gồm ba chương: tổng quan về khai phá dữ liệu và khai thác Web, cơ sở lý thuyết, và xây dựng hệ thống chắt lọc thông tin sản phẩm trên web. Kết luận và hướng phát triển tiếp theo của đề tài được trình bày ở phần cuối.

1.1. Tính Cấp Thiết Mục Tiêu Nghiên Cứu Bóc Tách Giá

Trong bối cảnh Internet phát triển mạnh mẽ, lượng thông tin trực tuyến tăng trưởng theo cấp số nhân. Thế giới Web trở thành một nguồn dữ liệu khổng lồ, tuy nhiên, việc khai thác nguồn dữ liệu này vẫn còn nhiều hạn chế. Theo đó, lĩnh vực khai phá web (Web Mining) đã hình thành và phát triển để giải quyết bài toán khai thác thông tin tiềm ẩn từ nguồn dữ liệu Web khổng lồ. Luận văn tập trung vào nghiên cứu, triển khai 'Hệ thống bóc tách giá cả sản phẩm tự động' trên nền web. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu cách bóc tách thông tin tự động, không phụ thuộc vào cấu trúc của trang Web từ nguồn dữ liệu Internet, từ đó ứng dụng vào bài toán cụ thể là bóc tách giá cả sản phẩm trên các site bán hàng.

1.2. Đối Tượng Phạm Vi Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Bóc Tách Giá

Luận văn xác định rõ ràng đối tượng nghiên cứu là thông tin và cách lấy thông tin tự động từ Web. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong nguồn dữ liệu trên các site bán hàng và thông tin về mỗi sản phẩm. Để đạt được mục tiêu, luận văn đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: Nghiên cứu cấu trúc biểu diễn dữ liệu web; Nhận dạng, lấy ra vùng dữ liệu cần dùng; Tiến hành bóc tách dữ liệu tự động; Tổ chức CSDL để khai thác; Xây dựng site giao tiếp với người dùng.

1.3. Phương Pháp Kết Cấu Nghiên Cứu Luận Văn Bóc Tách Giá

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp để đưa ra thuật toán bóc tách thông tin tự động dựa trên lý thuyết về khoảng cách soạn thảo cây. Đồng thời, phương pháp thu thập, thống kê được áp dụng để xác định chính xác kết quả mà chương trình đạt được. Về kết cấu, luận văn được chia thành 3 chương chính: Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu nói chung và khai thác web nói riêng; Chương 2: Cơ sở lý thuyết; Chương 3: Xây dựng hệ thống chắt lọc thông tin sản phẩm trên web. Phần cuối cùng của luận văn là kết luận và hướng phát triển tiếp theo của đề tài.

II. Thách Thức Phân Tích Cấu Trúc HTML Cho Bóc Tách Giá

Phân tích cấu trúc HTML là một bước quan trọng trong việc bóc tách thông tin sản phẩm. HTML, với các thẻ định dạng và thuộc tính, tạo nên cấu trúc của trang Web. HTML DOM (Document Object Model) biểu diễn tài liệu HTML dưới dạng cấu trúc cây, cho phép thao tác trên các nút của cây. Các nút này tương ứng với các HTML Element hoặc vùng nội dung tự do. Việc phân tích HTML có thể được thực hiện bằng biểu thức chính qui (nhanh nhưng hạn chế) hoặc sử dụng DOM (cho phép truy vết từ nút gốc đến nút chứa thông tin). Bộ phân tích HTML (HTML Parser) thường đưa HTML về dạng cây DOM, xác định kiểu và thuộc tính của mỗi Element, đồng thời cung cấp các phương thức thao tác trên cây. Bộ phân tích HTML còn có khả năng sửa lỗi các tài liệu HTML không theo chuẩn, như thiếu thẻ đóng hoặc dùng các thẻ không được định nghĩa sẵn.

2.1. Tổng Quan Về HTML HTML DOM và Ứng Dụng

HTML (Hyper Text Markup Language) là một chuẩn cho việc hiển thị các thông tin trên Web. Bản chất của HTML là một tệp văn bản trong đó chứa các thông tin hiển thị theo các thẻ định dạng. Các trình duyệt Web sử dụng các thẻ này để hiển thị các thông tin theo định dạng qui ước. HTML DOM (HTML Document Object Model) là một mô hình mô tả các tài liệu HTML dưới dạng các đối tượng. Mô hình DOM được hiểu như một giao diện được sử dụng cho nhiều nền. Thông qua đó người lập trình có thể truy xuất và thực hiện các thao tác trên tài liệu HTML dễ dàng và tuân thủ một nguyên tắc chung.

2.2. Bộ Phân Tích HTML HTML Parser và Các Phương Pháp Tiếp Cận

Có hai cách tiếp cận để thực hiện các phân tích trên HTML. Một cách đơn giản và cho tốc độ nhanh, đó là dùng biểu thức chính qui. Việc phát hiện các thẻ hoặc các siêu liên kết được thực hiện dựa trên mẫu nhận dạng. Một giải pháp hỗ trợ tốt hơn là sử dụng DOM. Để phân tích cú pháp HTML, trước tiên các bộ phân tích HTML thường đưa chúng về dạng cây theo mô hình biểu diễn DOM. Mỗi Element trong tài liệu HTML sẽ được xác định kiểu, các thuộc tính như InnerHtml, InnerText và tạo thành một nút.

2.3. Khả Năng Sửa Lỗi Của Bộ Phân Tích HTML Auto Closing

Các tài liệu Web được tạo ra không thể tránh khỏi những lỗi chung chung, chúng được xếp vào loại định dạng không tốt, như thiếu thẻ đóng, dùng các thẻ không theo chuẩn, các thẻ chưa được định nghĩa sẵn. Để khắc phục vấn đề này, bộ phân tích sử dụng các thẻ tự động đóng (auto-closing). Tức là thẻ mở cuối cùng sẽ tự động đóng, sau đó thẻ đóng sẽ được so sánh với các thẻ mở cho đến khi thẻ tương ứng được tìm thấy.

III. Giải Thuật Thu Thập Dữ Liệu Web Crawler Cho Bóc Tách

Bộ thu thập dữ liệu Web (Crawler) tự động duyệt qua các URL để lấy thông tin. Crawler sử dụng giao thức HTTP để giao tiếp với máy chủ Web, lấy dữ liệu và gửi yêu cầu xử lý. Kết quả trả về là trang Web, crawler phân tích và tìm kiếm siêu liên kết. Nguyên lý hoạt động của Crawler bắt đầu từ một địa chỉ URL. Sau đó phân tích trang Web và tìm kiếm trong nội dung các siêu liên kết. Crawler tiếp tục thao tác với các liên kết này theo cách tương tự.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Thu Thập Dữ Liệu Web Crawler

Một crawler có điểm bắt đầu từ một địa chỉ URL. Theo thứ tự để thao tác với các tài nguyên WWW, crawler sử dụng giao thức HTTP, nó cho phép crawler giao tiếp với máy chủ Web để lấy dữ liệu và gửi các yêu cầu xử lí cho máy chủ. Kết quả trả về là một trang Web, crawler sẽ thực hiện phân tích trang Web và tìm kiếm trong nội dung các siêu liên kết. Crawler tiếp tục thao tác với các liên kết này theo một cách hoàn toàn tương tự.

3.2. Ứng Dụng Của Crawler Trong Hệ Thống Bóc Tách Giá

Hệ thống đang xây dựng cũng cần đến một crawler trong quá trình thu thập và cập nhật thông tin tự động. Chúng ta có thể mô tả khả năng của crawler trong bài toán này như sau: (1) Cung cấp cho crawler vài thông tin về nơi có nguồn dữ liệu tốt; (2) Crawler sẽ tự động tìm kiếm toàn bộ nguồn dữ liệu này và cập nhật về CSDL của chuơng trình.

IV. Bài Toán Bóc Tách Thông Tin Sản Phẩm Tiếp Cận Luận Văn

Luận văn tập trung giải quyết bài toán bóc tách thông tin giá cả từ các trang liệt kê sản phẩm trên các site bán hàng trực tuyến. Đầu vào là các trang liệt kê sản phẩm theo cấu trúc tương tự nhau, chứa thông tin như tên sản phẩm, đơn vị, mô tả sản phẩm, giá cả. Phương pháp bóc tách tự động thông tin, không cần sự can thiệp của người dùng, không cần cấu hình sẵn đối với từng nguồn dữ liệu. Thuật toán bóc tách xây dựng từ lý thuyết Khoảng cách cây soạn thảo (Tree Edit Distance). Đầu ra là thông tin chính gồm tên sản phẩm, đường dẫn ảnh sản phẩm, giá sản phẩm.

4.1. Đầu Vào và Đầu Ra Của Bài Toán Bóc Tách Giá

Đầu vào: Lấy từ các site bán hàng trực tuyến. Đó là các trang liệt kê sản phẩm theo một cấu trúc tương tự nhau, nghĩa là trên mỗi trang, các bản ghi sử dụng cùng một khuôn mẫu. Trên các trang này chứa các thông tin như tên sản phẩm, đơn vị, mô tả sản phẩm, giá cả. Đầu ra: Bóc tách các thông tin chính (nếu có) bao gồm tên sản phẩm, đường dẫn ảnh sản phẩm, giá của sản phẩm.

4.2. Phương Pháp Tiếp Cận Bóc Tách Thông Tin Tự Động

Thực hiện việc bóc tách tự động thông tin, không cần sự can thiệp của người dùng, không cần cấu hình sẵn đối với từng nguồn dữ liệu. Thuật toán bóc tách được xây dựng từ lí thuyết Khoảng cách cây soạn thảo (Tree Edit Distance).

V. Giải Thuật Bóc Tách Bản Ghi Dữ Liệu Tổng Quan Nghiên Cứu

Bóc tách thông tin Web từ các bản ghi dữ liệu có cấu trúc là vấn đề quan trọng. Việc xác định dữ liệu cần bóc tách nằm ở bản ghi nào là bước đầu tiên. Phần lớn các giải pháp dựa trên wrapper, đòi hỏi thực hiện bằng tay cho mỗi trang Web dựa trên mẫu quan sát. Các kỹ thuật bao gồm: kỹ thuật thủ công, kỹ thuật tách dựa trên học có giám sát, kỹ thuật tách dựa trên học bán giám sát, và kỹ thuật tách thông tin không có giám sát.

5.1. Các Kỹ Thuật Bóc Tách Bản Ghi Dữ Liệu

Phần lớn các giải pháp cho vấn đề này chủ yếu dựa trên nền tảng của wrapper. Cách tiếp cận này đòi hỏi thực hiện hoàn toàn bằng tay cho mỗi trang Web dựa trên các mẫu (pattern) đã được quan sát. Các kỹ thuật bao gồm: Kĩ thuật thủ công, Kĩ thuật tách dựa trên học có giám sát, Kĩ thuật tách dựa trên học bán giám sát, Kĩ thuật tách thông tin không có giám sát.

5.2. Luận Văn Tiếp Cận Kỹ Thuật Tách Thông Tin Không Giám Sát

Khác với các hệ thống tách có giám sát, các hệ thống tách dựa trên việc học không giám sát không cần các trang mẫu được gán nhãn và không cần quá trình tương tác với người dùng để tạo các qui tắc tách. Trong luận văn này sẽ đưa ra một hướng giải quyết dựa trên giải thuật Khoảng cách cây soạn thảo.

VI. Ứng Dụng Kết Quả Thực Nghiệm Hệ Thống Bóc Tách Giá

Hệ thống so sánh giá cả sản phẩm được xây dựng với ba module chính: Module Desktop (quản trị hệ thống), Module thu thập và bóc tách (tự động cập nhật dữ liệu), và Module chức năng Web (người dùng tìm kiếm sản phẩm). Hệ thống sử dụng CSDL SQL Server để lưu trữ thông tin nguồn dữ liệu và sản phẩm. CSDL được thiết kế để phân loại sản phẩm và lưu trữ trạng thái cập nhật, thời điểm cập nhật, giá cả sản phẩm.

6.1. Kiến Trúc Hệ Thống So Sánh Giá Cả Sản Phẩm

Hệ thống so sánh giá cả sản phẩm gồm ba module chính riêng biệt: Module Desktop được dùng cho người quản trị hệ thống, cấu hình các nguồn dữ liệu, phân loại sản phẩm cho module hiển thị. Module thu thập và bóc tách thực hiện nhiệm vụ thu thập và bóc tách các sản phẩm từ những dữ liệu HTML và cập nhật vào CSDL. Module chức năng Web giành cho người sử dụng là khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm.

6.2. Thiết Kế CSDL Cho Hệ Thống Bóc Tách Giá

Hệ thống so sánh giá cả sử dụng CSDL SQL Server để lưu trữ các thông tin nguồn dữ liệu, và các sản phẩm sau khi bóc tách được. CSDL được thiết kế nhằm giúp cho mô đun hiển thị trên Web có thể phân loại được các sản phẩm khi khách hàng tìm kiếm sản phẩm. Đồng thời các trạng thái cập nhật của các cửa hàng, thời điểm cập nhật, giá cả của sản phẩm cũng được lưu trữ trong CSDL.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu nói chung và khai thác webói riêng Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Xây dựng hệ thống chắt lọc thông tin sản phẩm trên web Cuối cùng là kết luận và hướng phát triển tiếp theo của đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Tổng quan về phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu 1.1 Quá trình phát hiện tri thức 1.1 Phát hiện tri thức Thông thường, dữ liệu được coi như một dãy các bit, hoặc các số và các ký hiệu, hoặc các “đối tượng” với một ý nghĩa nào đó khi được gửi đến một chương trình dưới một dạng nhất định. Ta sử dụng các bit để đo lượng thông tin và xem nó như là các dữ liệu đã được lọc bỏ các dư thừa, được rút gọn tới mức tối thiểu để đặc trưng một cách cơ bản cho dữ liệu. Chúng ta có thể xem tri thức như là các thông tin tích hợp, bao gồm các sự kiện và các mối quan hệ giữa chúng.

Các mối quan hệ này có thể được hiểu ra, được phát hiện, hoặc có thể được học. Nói cách khác, tri thức có thể được coi là dữ liệu có độ trừu tượng và tổ chức cao. Sử dụng thông tin hiệu quả là yếu tố thành công và mang tính sống còn trong mọi lĩnh vực nghiệp vụ hiện nay. Điều đó có nghĩa là, từ dữ liệu có sẵn phải lấy được những thông tin tiềm ẩn có giá trị mà trước đó chưa được phát hiện, tìm ra những xu hướng phát triển và những yếu tố tác động lên chúng.

Thực hiện công việc này chính là quá trình phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in DataBase – KDD) mà trong đó kỹ thuật cho phép lấy ra các tri thức gọi là kỹ thuật khai phá dữ liệu (Data mining). Tri thức có thể hiểu là một biểu diễn trong một ngôn ngữ nào đó diễn đạt một hoặc một vài mối quan hệ giữa các thuộc tính trong dữ liệu. Các ngôn ngữ thường được dùng để biểu diễn tri thức là các khung (frames), các đồ thị, các luật (rules), các công thức chính trong ngôn ngữ logic mệnh đề hoặc tân từ cấp một hay các hệ thống phương trình. Quá trình phát hiện tri thức mang tính hướng nhiệm vụ, tức là không hướng đến sự phát hiện mọi tri thức bất kì mà nhằm giải quyết tốt một nhiệm vụ cụ thể nhất định.

Vì vậy, quá trình phát hiện tri thức là quá trình hoạt động tương tác giữa người sử dụng hoặc chuyên gia phân tích với các công cụ tin học.2 Các giai đoạn của quá trình phát hiện tri thức Mục đích của quá trình phát hiện tri thức là rút ra tri thức từ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) lớn. Quá trình KDD gồm nhiều giai đoạn và được lặp lại, mà trong đó sự lặp lại có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào cần thiết. Quá trình đó có thể mô tả như trong hình 1.1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Quy trình phát hiện tri thức Bước thứ nhất là tìm hiểu lĩnh vực ứng dụng và hình thành bài toán. Bước này sẽ quyết định cho việc trích rút các tri thức hữu ích và cho phép chọn các phương pháp khai phá dữ liệu thích hợp với mục đích ứng dụng và với bản chất của dữ liệu.

Bước thứ hai là thu thập và xử lý thô, hay còn được gọi là tiền xử lý dữ liệu nhằm loại bỏ nhiễu, giải quyết tình huống thiếu dữ liệu, biến đổi và rút gọn dữ liệu nếu cần thiết. Bước này thường chiếm nhiều thời gian nhất trong toàn bộ quá trình phát hiện tri thức. Bước thứ ba là khai phá dữ liệu, hay nói cách khác là trích ra các mẫu hoặc/và các mô hình tiềm ẩn dưới các dữ liệu. Bước thứ tư là nắm hiểu tri thức đã tìm được và đặc biệt là làm sáng rõ các tri thức bằng các mô tả và hay suy luận.

Bước thứ năm là củng cố, tinh chế các tri thức được phát hiện. Kết hợp các tri thức thành hệ thống. Giải quyết các xung đột tiềm tàng trong tri thức khai thác được. Sau đó tri thức được chuẩn bị sẵn sang cho ứng dụng.

Các bước trên có thể lặp đi lặp lại một số lần, kết quả thu được có thể được lấy trung bình trên tất cả các lần thực hiện.2 Khai phá dữ liệu 1.1 Định nghĩa Khai phá dữ liệu được định nghĩa là quá trình trích xuất các thông tin có giá trị tiềm ẩn bên trong các nguồn dữ liệu lớn. Hiện nay, ngoài thuật ngữ khai phá dữ liệu, người ta còn dùng một số thuật ngữ khác có ý nghĩa tương tự như khai phá tri thức từ cơ sở dữ liệu (knowlegde mining from databases), trích lọc dữ liệu (knowlegde extraction), phân tích dữ liệu/mẫu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các hoạt động khai phá dữ liệu Một quá trình khai phá dữ liệu (KPDL) bao gồm năm giai đoạn chính sau: (1) Tìm hiểu nghiệp vụ và dữ liệu (2) Chuẩn bị dữ liệu (3) Mô hình hóa dữ liệu (4) Hậu xử lý và đánh giá mô hình (5) Triển khai tri thức Quá trình này có thể được lặp lại nhiều lần hay nhiều giai đoạn dựa trên phản hồi từ kết quả của các giai đoạn sau. Tham gia chính trong quá trình KPDL là các nhà tư vấn (NTV) và phát triển chuyên nghiệp trong lĩnh vực KPDL. [1] Trong giai đoạn đầu tiên, Tìm hiểu nghiệp vụ và dữ liệu, NTV nghiên cứu kiến thức về lĩnh vực sẽ áp dụng, bao gồm các tri thức cấu trúc về hệ thống và tri thức, các nguồn dữ liệu hiện hữu, ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của các thực thể dữ liệu.

Việc nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc giao tiếp giữa NTV và người dùng. Khác với phương pháp giải quyết vấn đề truyền thống mà ở đó bài toán được xác định chính xác ngay ở bước đầu tiên, ở đây NTV cần tìm hiểu các yêu cầu đầu tiên của người dùng và đề nghị các bài toán tiềm năng có thể phải giải quyết với nguồn dữ liệu đã cho. Tập các bài toán tiềm năng được tinh chỉnh và làm hẹp lại trong các giai đoạn sau. Các nguồn và đặc tả dữ liệu có liên quan đến tập các bài toán tiềm năng cũng được xác định chính xác dần.

Giai đoạn Chuẩn bị dữ liệu sử dụng các kỹ thuật tiền xử lý để biến đổi và cải thiện chất lượng dữ liệu làm thích hợp với những yêu cầu của các giải thuật học. Phần lớn các giải thuật KPDL hiện nay chỉ làm việc trên một tập dữ liệu đơn và phẳng, do đó dữ liệu phải được trích xuất và biến đối từ các dạng có sẵn trong CSDL phân tán (loại quan hệ hay hướng đối tượng) sang dạng CSDL quan hệ đơn giản với một bảng dữ liệu. Các giải thuật tiền xử lý tiêu biểu bao gồm: (a) Xử lý dữ liệu bị thiếu/mất: các dữ liệu bị thiếu sẽ được thay thế bởi các giá trị thích hợp. (b) Khử sự trùng lặp: các đối tượng dữ liệu trùng lặp sẽ bị loại bỏ đi.

Kỹ thuật này không sử dụng cho các tác vụ liên quan đến phân bố dữ liệu. (c) Giảm nhiễu: nhiễu và các đối tượng nằm ngoài khỏi phân bố chung sẽ bị loại đi khỏi dữ liệu. (d) Chuẩn hóa: miền giá trị của dữ liệu sẽ được chuẩn hóa. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 (e) Rời rạc hóa: các dữ liệu số sẽ được biến đổi ra các giá trị rời rạc.

(f) Trích rút và xây dựng đặc trưng mới từ các thuộc tính đã có. (g) Giảm chiều: dữ liệu của các thuộc tính chứa ít thông tin sẽ được loại bỏ. Các bài toán cần giải quyết được hình thành trong giai đoạn Mô hình hóa dữ liệu. Các giải thuật được áp dụng trong giai đoạn hai sẽ sử dụng dữ liệu đã tiền xử lý để tìm kiếm các qui tắc tiềm ẩn và chưa biết.

Công việc quan trọng nhất trong giai đoạn này là lựa chọn kỹ thuật phù hợp để giải quyết các vấn đề đặt ra. Để làm điều này, các bài toán được phân loại vào một trong những nhóm bài toán chính trong KPDL dựa trên đặc tả của chúng. Các mô hình kết quả của giai đoạn ba sẽ được hậu xử lý và đánh giá trong giai đoạn 4. Dựa trên các đánh giá của người dùng sau khi kiểm tra trên các tập thử, các mô hình sẽ được tinh chỉnh và kết hợp lại nếu cần.

Chỉ các mô hình đạt được mức yêu cầu cơ bản của người dùng mới đưa ra triển khai trong thực tế. Trong giai đoạn này, các kết quả được biến đổi từ dạng học thuật sang dạng phù hợp với nghiệp vụ và dễ hiểu hơn cho người dùng. Trong giai đoạn cuối, Triển khai tri thức, các mô hình được đưa vào những hệ thống thông tin thực tế dưới dạng các môđun hỗ trợ việc đưa ra quyết định. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các giai đoạn trong quá trình KPDL là rất quan trọng cho việc nghiên cứu KPDL.

Một giải thuật trong KPDL không thể được phát triển độc lập, không quan tâm đến bối cảnh áp dụng mà thường được xây dựng để giải quyết một mục tiêu cụ thể. Do đó, sự hiểu biết bối cảnh vận dụng là rất cần thiết. Thêm vào đó, các kỹ thuật được sử dụng trong các giai đoạn trước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các giải thuật sử dụng trong các giai đoạn tiếp theo.3 Các bài toán thông dụng trong Khai phá dữ liệu Trong KPDL, các bài toán có thể phân thành bốn loại chính. Bài toán thông dụng nhất là bài toán Phân lớp.

Với một tập các dữ liệu huấn luyện cho trước và sự huấn luyện của con người, các giải thuật phân loại sẽ lọc ra bộ phân loại (classifier) dùng để phân các dữ liệu mới vào một trong những lớp đã được xác định trước. Nhận dạng cũng là một bài toán thuộc kiểu Phân loại. Với mô hình học tương tự như bài toán Phân loại, lớp bài toán Dự đoán sẽ lọc ra các bộ dự đoán. Khi có dữ liệu mới đến, bộ dự đoán sẽ dựa trên thông tin đang có để đưa ra một giá trị số học cho hàm cần dự đoán.

Bài toán tiêu biểu trong nhóm này là dự đoán giá sản phẩm để lập kế hoạch trong kinh doanh. Các giải thuật Tìm luật liên kết (Association Rule) nhằm tìm kiếm các mối liên kết giữa các phần tử dữ liệu, ví dụ như nhóm các món hàng thường được mua kèm với nhau trong siêu thị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Các kỹ thuật Phân cụm (Clustering) sẽ nhóm các đối tượng dữ liệu có tính chất giống nhau vào cùng một nhóm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ