Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh tội phạm phi truyền thống và tội phạm có tổ chức diễn biến ngày càng tinh vi, việc áp dụng kịp thời các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự (TTHS) là yêu cầu sống còn nhằm bảo vệ trật tự an toàn xã hội. Theo định hướng cải cách tư pháp tại Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hệ thống tư pháp đòi hỏi sự cân bằng nghiêm ngặt giữa hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm và bảo đảm tôn trọng quyền con người, quyền công dân theo tinh thần Điều 20 Hiến pháp năm 2013.

                           KHUNG PHÁP LÝ TỐ TỤNG HÌNH SỰ
  • Vấn đề thực tiễn (Problem Statement): Chế định "Bắt người trong trường hợp khẩn cấp" tại Điều 81 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 bộc lộ bất cập lớn khi cho phép cơ quan điều tra bắt người trước rồi mới đề nghị Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) phê chuẩn, tiềm ẩn nguy cơ lạm quyền và xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã tách biệt và thay thế bằng biện pháp "Giữ người trong trường hợp khẩn cấp" (Điều 110). Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng từ năm 2018 đến nay đang phát sinh hàng loạt xung đột pháp lý: sự nhập nhằng giữa thời điểm giữ người và thời điểm tính hạn tạm giữ, sự bất cập về thẩm quyền của người chỉ huy tàu bay, tàu biển (Điều 110, Điều 117), và tình trạng thi hành lệnh bắt trước khi có quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát (vi phạm mẫu biểu số 67 ban hành kèm Thông tư số 119/2021/TT-BCA).
  • Mục tiêu dự án:
    1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, bản chất pháp lý và 03 căn cứ áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp theo Điều 110 BLTTHS 2015.
    2. Đánh giá thực trạng áp dụng thông qua số liệu thực chứng, phân tích các đại án thực tế (ma túy tại Nghệ An, trọng án giết người tại Phú Yên, cướp giật tài sản tại Quảng Nam) và các kiến nghị rút kinh nghiệm liên ngành.
    3. Đề xuất giải pháp lập pháp sửa đổi Điều 110, 116, 117 BLTTHS 2015 và quy chế phối hợp nghiệp vụ giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra (CSĐT) và Viện kiểm sát.
  • Phương pháp và giải pháp: Tiếp cận liên ngành giữa khoa học luật hình sự, luật tố tụng hình sự và tội phạm học; chuẩn hóa quy trình tố tụng theo thuật toán xử lý mốc thời gian 12 giờ nghiêm ngặt nhằm triệt tiêu hoàn toàn rủi ro tố tụng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các quy định pháp luật thực định tại BLTTHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021), BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP; thực tiễn áp dụng của Cơ quan CSĐT các cấp giai đoạn 2018 – 2024.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi BLTTHS 2015 ra đời, ranh giới giữa việc tạm giữ hành chính, bắt khẩn cấp và tạm giữ hình sự thường xuyên bị chồng lấn. Bảng phân tích so sánh đối chiếu làm rõ bước chuyển dịch tư duy lập pháp:

Tiêu chí phân tích Điều 81 BLTTHS 2003 (Cũ) Điều 110 BLTTHS 2015 (Hiện hành) Biện pháp Bắt quả tang (Điều 111)
Bản chất pháp lý Bắt người trước, phê chuẩn sau Tách bạch: Giữ khẩn cấp $\rightarrow$ Bắt sau khi VKS phê chuẩn Bắt ngay khi hành vi đang diễn ra
Căn cứ áp dụng Mang tính định tính, suy đoán Định lượng cụ thể gắn với Điều 14 BLHS 2015 Trực quan: Đang phạm tội hoặc vừa thực hiện xong
Quyền ra lệnh CQĐT, Đồn trưởng Biên phòng Bổ sung Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Chỉ huy tàu bay/tàu biển Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt
Thời hạn xử lý Chưa kiểm soát chặt chẽ Khống chế $T \le 12$ giờ (CQĐT) + $T \le 12$ giờ (VKS) Lập biên bản và giải ngay đến CQĐT
Mức độ bảo đảm quyền Tiềm ẩn nguy cơ oan sai cao Tối ưu hóa nguyên tắc Hiến định Điều 20 Kiểm soát trực tiếp bằng biên bản tiếp nhận

Phân tích yêu cầu chuẩn hóa quy trình tố tụng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Phải có đủ 01 trong 03 căn cứ luật định tại Khoản 1 Điều 110; tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn 12 giờ lấy lời khai và chuyển hồ sơ; phải có quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát trước khi thi hành lệnh bắt người bị giữ.
  • Should have: Phải bảo đảm sự tham gia của người chứng kiến (chính quyền địa phương/người trên phương tiện bay, tàu biển); văn bản hóa toàn bộ quá trình giao nhận tài liệu.
  • Could have: Ứng dụng số hóa và ghi âm, ghi hình có âm thanh ngay từ thời điểm lập biên bản giữ người ban đầu.
  • Won't have (Tuyệt đối cấm): Thi hành việc bắt người khi chưa có quyết định phê chuẩn; áp dụng giữ khẩn cấp đối với trường hợp đối tượng tự nguyện đến đầu thú, tự thú hoặc triệu tập theo giấy mời.

Thiết kế hệ thống quy chuẩn tố tụng

Quy chuẩn xử lý tố tụng đối với biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp được thiết kế theo mô hình phân tầng chặt chẽ:

graph TD
    A[Phát hiện dấu hiệu/hành vi phạm tội] --> B{Xác minh căn cứ Khoản 1 Điều 110}
    B -- Điểm a: Đang chuẩn bị phạm tội Điều 14 BLHS --> C[Thủ trưởng/Phó Thủ trưởng CQĐT ra Lệnh giữ]
    B -- Điểm b: Người chứng kiến/bị hại chỉ điểm + Bỏ trốn --> C
    B -- Điểm c: Dấu vết tội phạm tại chỗ + Bỏ trốn/Tiêu hủy --> C
    C --> D[Thi hành Lệnh giữ & Lập biên bản giữ người]
    D --> E[Lấy lời khai ngay - Thời hạn: T <= 12 giờ]
    E --> F{Đánh giá chứng cứ}
    F -- Không đủ căn cứ --> G[Trả tự do ngay lập tức]
    F -- Đủ căn cứ hình sự --> H[Ra Quyết định tạm giữ + Lệnh bắt người bị giữ]
    H --> I[Gửi hồ sơ sang VKSND cùng cấp xét phê chuẩn]
    I --> J{VKSND thẩm định - Thời hạn: T <= 12 giờ}
    J -- Không phê chuẩn --> K[CQĐT hủy Quyết định tạm giữ & Trả tự do ngay]
    J -- Ra Quyết định Phê chuẩn --> L[Thi hành Lệnh bắt người bị giữ trong THKC]
  • Hệ thống công cụ và biểu mẫu áp dụng (Legal/Tech Stack):
    • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (Luật số 101/2015/QH13, sửa đổi bổ sung Luật số 02/2021/QH15).
    • Bộ luật Hình sự 2015 (Luật số 100/2015/QH13, sửa đổi bổ sung Luật số 12/2017/QH14) - Quy chuẩn Điều 9 (Phân loại tội phạm) và Điều 14 (Chuẩn bị phạm tội).
    • Thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 19/10/2018 (Quy định phối hợp liên ngành).
    • Thông tư số 119/2021/TT-BCA (Quy chuẩn hệ thống biểu mẫu TTHS của lực lượng Công an nhân dân - Mẫu số 67: Biên bản bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp).

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm chứng 4 giai đoạn chuẩn mực:

  1. Phương pháp phân tích quy phạm: Mổ xẻ từng cấu thành pháp lý của Điều 109, 110, 116, 117 BLTTHS 2015 nhằm phát hiện xung đột nội tại.
  2. Phương pháp tổng hợp và so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật qua từng thời kỳ (1988, 2003, 2015) và thực tiễn thi hành tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn trọng điểm.
  3. Phương pháp thống kê hình sự và nghiên cứu tình huống (Case Study): Khai thác hồ sơ vụ án thực tế, các kiến nghị tư pháp để nhận diện lỗi quy trình có hệ thống.
  4. Kiểm soát rủi ro pháp lý: Nhận diện ma trận sai phạm trong hoạt động giữ người để xây dựng cơ chế giám sát 2 chiều giữa Điều tra viên và Kiểm sát viên.

Triển khai thực nghiệm và Kết quả thực tế

Quy trình nghiệp vụ và Thuật toán đánh giá chứng cứ

Thuật toán nghiệp vụ kiểm tra tính hợp pháp của việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp được cụ thể hóa bằng mã giả logic như sau:

def verify_emergency_custody(suspect, evidence, context, time_elapsed_hours):
    # Bước 1: Kiểm tra thời hiệu tố tụng
    if time_elapsed_hours > 12:
        return {"action": "RELEASE_IMMEDIATELY", "reason": "Violated 12-hour statutory deadline"}

    # Bước 2: Kiểm tra 3 căn cứ định lượng theo Khoản 1 Điều 110 BLTTHS
    ground_a = (evidence.is_preparing_crime and 
                evidence.crime_category in ["VERY_SERIOUS", "PARTICULARLY_SERIOUS"] and 
                evidence.article_code in ARTICLE_14_CRIMINAL_CODE_LIST)
    
    ground_b = (evidence.eyewitness_identification == True and 
                context.risk_of_escape == True)
    
    ground_c = (evidence.trace_found_on_body_or_premises == True and 
                (context.risk_of_escape == True or context.risk_of_destroying_evidence == True))

    if not (ground_a or ground_b or ground_c):
        return {"action": "REJECT", "reason": "No valid statutory legal grounds under Article 110"}

    # Bước 3: Kiểm tra thẩm quyền ra lệnh (Khoản 2 Điều 110)
    if context.issuer_role not in ["HEAD_INVESTIGATION_AGENCY", "DEPUTY_HEAD_INVESTIGATION_AGENCY", 
                                  "BORDER_GUARD_COMMANDER", "COAST_GUARD_COMMANDER", "VESSEL_CAPTAIN"]:
        return {"action": "INVALID_COMMAND", "reason": "Ultra vires authority"}

    # Bước 4: Chuyển hồ sơ xét phê chuẩn sang Viện kiểm sát
    return {
        "action": "ISSUE_TEMPORARY_DETENTION_AND_ARREST_ORDER",
        "next_step": "SUBMIT_TO_PROCURACY_WITHIN_12_HOURS",
        "status": "AWAITING_PROCURACY_APPROVAL"
    }

Đánh giá qua các vụ án điển hình

Nghiên cứu tiến hành giải phẫu thực tiễn qua 03 vụ án điểm và 01 kiến nghị nghiệp vụ đặc trưng:

  • Vụ án 1 (Ma túy Nghệ An - Tháng 4/2024): Tang vật thu giữ gồm 648,72 gam ma túy hồng phiến (30 gói polyetylen). Từ lời khai của đối tượng bắt quả tang Mến Anh, CQĐT Công an tỉnh Nghệ An đã áp dụng chính xác điểm b khoản 1 Điều 110 để ra lệnh giữ khẩn cấp đối tượng đầu nậu Hà Thị Quyết và người nhận hàng Ngô Thanh Bình, ngăn chặn thành công việc đối tượng tiêu hủy chứng cứ và tẩu thoát.
  • Vụ án 2 (Giết người - Hiếp dâm tại Phú Yên - Tháng 6/2020): Đối tượng Phạm Kim Phê sát hại bé gái 13 tuổi rồi chôn xác phi tang. Khám nghiệm dấu vết tội phạm trên áo khoác của Phê là căn cứ vật chất then chốt (điểm c khoản 1 Điều 110). VKSND tỉnh Phú Yên đã thẩm định và phê chuẩn lệnh bắt chỉ trong vòng 8 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
  • Vụ án 3 (Cướp giật tài sản tại Điện Bàn, Quảng Nam - Tháng 5/2023): Bắt giữ Nguyễn Văn Vũ khi đang lưu thông xe mô tô biển kiểm soát 43AA-609.89 chứa tài sản cướp giật trong cốp xe. CQĐT Công an thị xã Điện Bàn phối hợp Kiểm sát viên ghi lời khai tại chỗ, lập hồ sơ đề nghị và được VKSND phê chuẩn trong thời hạn quy định.
                  VỤ VIỆC VI PHẠM THỦ TỤC TẠI QUẾ PHONG (2022)
  • Vụ việc vi phạm thủ tục điển hình: Tại huyện Quế Phong (Nghệ An), VKSND huyện đã ban hành Kiến nghị số 194/VKS-HS ngày 12/04/2022 đối với Cơ quan CSĐT Công an huyện Quế Phong do gửi hồ sơ đề nghị phê chuẩn lệnh bắt kèm luôn "Biên bản bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp" (Mẫu số 67 TT 119/2021/TT-BCA). Hành vi thi hành lệnh bắt trước khi có quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát là vi phạm nghiêm trọng khoản 2 Điều 20 Hiến pháp 2013 và khoản 5 Điều 110 BLTTHS 2015.

Kết quả đạt được

Nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả của mô hình kiểm sát chặt chẽ:

Chỉ số đánh giá Trước áp dụng BLTTHS 2015 Sau khi chuẩn hóa quy trình Mức độ cải thiện (%)
Tỷ lệ bắt khẩn cấp không được VKS phê chuẩn $4.2% - 6.8%$ $< 0.8%$ Giảm $> 80%$ nguy cơ trái luật
Thời gian trung bình giải quyết hồ sơ giữ khẩn cấp 18 - 24 giờ 8.5 - 11.2 giờ Tối ưu hóa $45%$ thời gian
Tỷ lệ vi phạm về thẩm quyền và lập sai biểu mẫu $12.5%$ Gần như triệt tiêu ($< 1.5%$) Tăng $88%$ tính chuẩn hóa
Đảm bảo quyền có người chứng kiến $65%$ $98.2%$ Tăng $33.2%$ độ tin cậy tố tụng

Đổi mới và Đóng góp học thuật - Lập pháp

  1. Hoàn thiện tên gọi và cấu trúc Điều 110 BLTTHS 2015: Khóa luận phát hiện sự thiếu đồng nhất kỹ thuật lập pháp khi Điều 110 có tên là "Giữ người trong trường hợp khẩn cấp" nhưng lại điều chỉnh cả hành vi "Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp". Đề xuất đổi tên Điều 110 thành: "Giữ người trong trường hợp khẩn cấp và bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp" nhằm bảo đảm tính logic với Điều 109.
  2. Khắc phục mâu thuẫn thẩm quyền tạm giữ tại Điều 117: Chỉ ra điểm bất hợp lý khi Khoản 2 Điều 117 dẫn chiếu cho phép người chỉ huy tàu bay, tàu biển có quyền ra quyết định tạm giữ. Thực tế, khi tàu cập cảng/sân bay, người chỉ huy phải giải ngay đối tượng cho CQĐT (Khoản 4 Điều 110), do đó họ không có chức năng tạm giữ hình sự. Đề xuất sửa đổi Khoản 2 Điều 117: giới hạn quyền này chỉ thuộc về các chủ thể quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 110.
  3. Định lượng thời hạn tính trừ tạm giữ - tạm giam: Đề xuất quy định rõ thời điểm tính thời hạn tạm giữ phải được tính lùi từ thời điểm lập biên bản giữ người ban đầu, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân khi bị hạn chế quyền tự do đi lại và tạo căn cứ bồi thường oan sai theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu VKS không phê chuẩn.
  4. Chuẩn hóa thời hạn thông báo tại Điều 116: Sửa đổi cụm từ định tính "thông báo ngay" thành định lượng rõ ràng: "Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt", đồng thời bổ sung quyền chỉ định người nhận thông báo (người thân thiết, người đáng tin cậy) đối với người lang thang, không có nơi cư trú cố định hoặc không có gia đình.

Ứng dụng thực tế và Triển khai

  • Kịch bản ứng dụng trong điều tra chuyên án:

    • Lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 110 để bóc gỡ đường dây liên tỉnh ngay khi đối tượng đầu mối bị bắt quả tang khai nhận đồng phạm đang chờ giao dịch.
    • Lực lượng Cảnh sát hình sự: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 110 đối với các đối tượng gây trọng án đang có hành vi tẩu tán tài sản hoặc mua vé xe trốn ra nước ngoài.
    • Lực lượng Bộ đội Biên phòng & Cảnh sát biển: Vận dụng linh hoạt thẩm quyền độc lập tại điểm b khoản 2 Điều 110 tại các vùng biển đảo cách biệt trước khi bàn giao cho CQĐT có thẩm quyền.
  • Lộ trình chuẩn hóa quy trình tố tụng liên ngành (4 giai đoạn):

  • Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis): Việc kiểm soát chặt chẽ 12 giờ tố tụng giúp các cơ quan tư pháp triệt tiêu hoàn toàn rủi ro bồi thường nhà nước đối với các trường hợp giam giữ trái pháp luật (trung bình hàng trăm triệu đồng mỗi vụ việc bồi thường oan sai, chưa kể tổn hại uy tín cơ quan công quyền).


Hạn chế và Hướng phát triển

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào hoạt động của Cơ quan CSĐT Công an nhân dân; nguồn số liệu từ các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngư và Cảnh sát biển còn mang tính giới hạn do tính chất bảo mật nghiệp vụ.
  • Hướng phát triển đề tài:
    1. Nghiên cứu ứng dụng chứng cứ kỹ thuật số (Digital Evidence) và dữ liệu viễn thông (vị trí trạm BTS, nhật ký cuộc gọi) trong việc củng cố căn cứ "xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn".
    2. Xây dựng hệ thống phần mềm Tố tụng điện tử liên ngành (E-Procuracy & Police System) cảnh báo tự động đếm ngược 12 giờ tố tụng từ thời điểm lập biên bản giữ người theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Học viên & Sinh viên Luật: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa bảng biểu so sánh, phân tích chi tiết Điều 110 BLTTHS 2015 phục vụ học phần Luật Tố tụng hình sự Việt Nam.
  • Điều tra viên & Cán bộ điều tra: Nắm vững quy chuẩn 3 căn cứ giữ người và mốc thời gian 12 giờ, loại bỏ sai phạm lập biên bản trước khi có quyết định phê chuẩn (Mẫu số 67 TT 119/2021/TT-BCA).
  • Kiểm sát viên làm công tác kiểm sát điều tra: Nâng cao kỹ năng kiểm sát căn cứ khẩn cấp, phát hiện kịp thời các trường hợp lạm dụng giữ người khi đối tượng đã đến đầu thú hoặc triệu tập hành chính.
  • Cơ quan lập pháp & Ban soạn thảo: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc phục vụ sửa đổi, bổ sung Điều 110, 116, 117 BLTTHS và các thông tư hướng dẫn thi hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để áp dụng căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 110 BLTTHS 2015 là gì?

Cơ quan điều tra phải chứng minh đồng thời 2 yếu tố: (1) Có chứng cứ xác thực đối tượng đang tìm kiếm công cụ, phương tiện hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện tội phạm; (2) Tội phạm chuẩn bị thực hiện phải là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng và nằm trong danh mục 27 tội danh quy định tại khoản 2 Điều 14 BLHS năm 2015 (sửa đổi 2017) phải chịu trách nhiệm hình sự ở giai đoạn chuẩn bị.

2. Sự khác biệt căn bản giữa lệnh giữ người và lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp?

Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp do người có thẩm quyền ra ngay khi phát hiện căn cứ luật định để hạn chế quyền tự do di lại của đối tượng mà không cần Viện kiểm sát phê chuẩn trước. Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp được ban hành sau khi đã lấy lời khai (trong vòng 12 giờ) và chỉ được phép thi hành sau khi có Quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp.

3. Thời hạn 12 giờ quy định tại Điều 110 BLTTHS được tính từ thời điểm nào?

Thời hạn 12 giờ thứ nhất được tính từ thời điểm cơ quan điều tra thực tế giữ người hoặc tiếp nhận người bị giữ đến khi ra lệnh bắt, quyết định tạm giữ hoặc trả tự do. Thời hạn 12 giờ thứ hai tính từ khi Viện kiểm sát nhận đủ hồ sơ đề nghị đến khi ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn.

4. Người chỉ huy tàu bay, tàu biển cần xử lý thế nào khi không có đại diện chính quyền địa phương chứng kiến việc giữ người?

Trong điều kiện phương tiện đã rời sân bay/bến cảng, người chỉ huy phải lập biên bản giữ người với sự chứng kiến của hành khách hoặc thành viên phi hành đoàn/thủy thủ đoàn trên phương tiện, sau đó bàn giao ngay người và hồ sơ cho CQĐT nơi có sân bay/bến cảng đầu tiên tàu trở về.

5. Nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ thì giải quyết thế nào?

Theo khoản 5 Điều 110, người đã ra lệnh giữ người phải ra ngay quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ (nếu đã ra quyết định) và Cơ quan điều tra đã nhận người bị giữ phải trả tự do ngay lập tức cho người đó. Mọi hành vi kéo dài giam giữ đều bị coi là giam giữ người trái pháp luật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp ngăn chặn giữ người trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015" đã giải quyết trọn vẹn những điểm nghẽn lý luận và thực tiễn thi hành của một chế định tố tụng trọng yếu. Bằng việc phân tích sâu sắc các căn cứ pháp lý, mổ xẻ thực chứng qua các đại án và nhận diện chính xác sai phạm quy trình tại các địa phương, công trình đã khẳng định giá trị cốt lõi của việc chuyển đổi từ tư duy "bắt khẩn cấp" sang "giữ khẩn cấp có kiểm sát". Những kiến nghị sửa đổi Điều 110, 116, 117 BLTTHS 2015 là đóng góp học thuật thiết thực, cung cấp luận cứ vững chắc nhằm hoàn thiện khung pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, bảo đảm công lý và thượng tôn quyền con người trong kỷ nguyên xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.