‘TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI. KHOA PHÁP LUAT HÌNH SỰ. KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC BIEN PHAP CƯỠNG CHE |TRUNG TA THONG TRUONG DAIHOC LUẬT HA Hội [HÔNG bọc ATA. HÀ NỘI, NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2018 MỤC LỤC Tên chuyên đề Tác giả Trang | "Những bắt cập trong quy định về giữ.
người trong trường hợp khẩn cấp của Trường Đại học Luật Hà Nội BLTTHS năm 2015 Mat số ý kiến về biện pháp bất bị TS. Phan Thị Thanh Mai 10 can, bị cáo để tạm giam “Trường Đại học Luật Hà Nội Biện pháp ngăn chặn lạm giữ theo “ThS. Trần Thị Thu Hiển 25 quy định của BLTTHS năm 2015 “Trường Đại học Luật Hà Nội Một số vấn đề về biện pháp ngăn ‘ThS. NCS, Nguyễn Thị Mai 34 chặn tạm giam theo quy định của “Trường Đại học Luật Hà Nội BLTTAS năm 2015 Một số vin để về sự trong thích của TS.
Mai Thanh Hiểu 45 pháp luật tổ tụng hình sự Việt Nam “Trường Đại học Luật Hà Nội với pháp luật quốc tẾ về biện pháp tạm giam Biện pháp cắm đi khỏi nơi cư trú ‘ThS. Dinh Hoàng Quang 52 theo Bộ luật tổ tụng hình sự năm “Trường Đại học Kiểm sát Hà 2015 Nội Bio lĩnh, đặt tiền để bảo đảm theo “ThS. Nguyễn Phương Anh 65 ‘uy định của BLTTHS năm 2015 “Trường Đại học Luật Hà Nội Biện pháp áp giải, dẫn giải trong Bộ ‘ThS. Đàm Quang Ngọc 78 uật t6 tụng bình sự năm 2015, Bộ Tư pháp.
Biện pháp cưỡng chế phong toa tải ‘THS. Ngô Thị Van Anh 86 Khoản trong tổ tụng hình sự “Trường Đại học Luật Hà Nội Một số vấn đề về biện pháp tạm ThS. Lê Thị Thuý Nga 98 hoãn xuất cảnh theo quy định của Học viện Tư pháp BLLTTHS năm 2015 Các biện pháp cường chế a Hải Ninh. Nguyễn 106 pháp nhân theo quy định của Bộ luật “Trường Đại học Luật Hà Nội tổ tụng hình sự năm 2015 NHUNG BAT CẬP TRONG QUY ĐỊNH VỀ GIỮ NGƯỜI TRONG TRƯỜNG HỢP KHAN CAP CUA BỘ LUẬT TO TUNG HÌNH SỰ NĂM 2015 TS.
Vũ Gia Lâm Trường Đại học Luật Hà Nội Khoản 1 Điều 109 BLTTHS năm 2015 quy định“để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tô người bị. buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, co quan, người có thẳm quyển tiến hành tổ tụng trong phạm vi thẳm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm: giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiễn để bảo đảm, cắm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh”. Theo quy định nói trên, có tắm biện pháp ngăn chặn có thể được áp dụng so với sáu biện pháp ngăn chặn quy định tại BL.TTHS năm 2003, trong đó *giữ người trong trường hợp khẩn cắp” là một biện pháp ngăn chặn mới được bổ. sung vào BLTTHS năm 2015.
Việc bổ sung, biện pháp ngăn chặn này là sự thé chế hóa quy định của Hiến pháp năm 2013 “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân. cân, trừ trường hop phạm tội quả tang. Việc bắt, giam giữ người do luật định” Quy định bổ sung biện pháp ngăn chặn "giữ người trong trường hợp khẩn cấp” cũng là việc triển khai thực hiện nguyên tắc “Bao đảm quyền bắt khả xâm phạm. về thân thé” quy định tại BLTTHS năm 2015 “Mọi người có quyền bắt khả xâm.
phạm về thân thể, Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết inh hoặc phê chuẩn của Vi kiếm sat, trừ trường hợp phạm tội quả tang. 'Việc giữ nguời trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam thải theo quy định của nay)? ‘Tuy nhiên, khi nghiên cứu các quy định của BLTTHS năm 2015 về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người bị giữ khẩn cấp, tạm giữ wv. chúng tôi thấy những quy định này vẫn chưa thật thống nhất với nhau. Điều này chic chắn sẽ làm xuất hiện những bắt cập, vướng mắc khi áp dụng vì có thé có ˆ Stu biện php ngan chan quy định gh BLITHS năm 2003 là it, tạm ga, tạm giam, cắm đi khôi ng cơ tủ ảo nh gt tn hobe ti sa có gi ị để bảo đảm 20 Hiền php năm 2013.
Xem: Khoin2 Diệu >Xem: Điu 10 BLTTHS nim 2015 cách hiểu và áp dụng khác nhau. Trước hết là sự chưa thống nhất trong quy định. tại các Điều 109 và Điều 110 BLTT nămHS 2015, Khoản | Điều 109 BLTTHS quy định: “Để kịp thời ngăn chặn tội phạm. hoặc khi có _ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gấy khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hanh án, cơ quan, người.
có thẩm quyển tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp. dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tam giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cẩm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh”, Khoản 2 Điều 109 BLTTHS quy định các trường hợp bắt người gồm: bắt người bị giữ trong trường hợp khan cấp; bắt người phạm tội quả tang; bat người. đang bị truy nã; bắt bị can, bị cáo để tạm giam; bắt người bị yêu cầu dẫn độ. ‘Theo các quy định tại khoản 1 và 2 Điều 109 BLTTHS đã nói trên, biện pháp ngăn chặn “bắt” là một trong 8 biện pháp ngăn chặn độc lập áp dụng trong.
16 tụng hình sự. Biện pháp “bit” bao gồm 5 trường hợp bắt người cy thé, trong. 6 bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là một trường hợp “bất” mới được ung vào BLTTHS năm 2015. Cũng theo quy định tại điều này, giữ người trong trường hợp khẩn cấp và bắt người bị giữ trong trường hợp khan cấp là hai trường hợp khác nhau.
Giữ người trong trường hợp khả cấp là một biện pháp hợp bắt cụ thé của biện pháp ngăn chặn độc lập khác là “bắt”. Đây là hai nội dung lập pháp mà về nguyên tắc cần được quy định độc lập với nhau thì mới có sự phân biệt rõ rằng giữa một biện pháp ngăn chặn độc lập này với một trường hợp cụ thể của một biện pháp ngăn chặn độc lập khác. Tuy nhiên, khi triển khai xây dựng quy định các biện pháp ngăn chặn cụ thé tại chương này thi BLTTHS năm 2015 lại đưa hai nội dung nói trên vào điều chỉnh trong cùng một điều luật mà ngay cá tên gọi của điều luật ấy cũng không bao hàm hết nội dung đã quy định trong đó (Điểu 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cáp).
Theo quan điểm của chủng tôi, quy định như vậy là chưathật hợp lý. Trước hết, về kỹ thuật lập pháp là chưa thống nhất với quy định tại Điều 109 Bộ luật này. Cụ thể, như đã nêu ở trên là đoạn 1 Điều 109 BLTTHS năm 2015 quy định giữ người trong trường hợp khẩn cấp là một biện pháp ngăn chặn độc lập bên cạnh các biện pháp ngăn chặn khác như bắt, tạm giữ, tạm giam. đoạn 2 Điều 109 BLTTHS năm 2015 quy định có 5 trường hợp bắt người gềm: bắt người bị giữ trong trường, hợp khẩn cắp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bi can, bị cáo để tạm giam, bất người theo yêu cầu din độ.
Tuy nhiên, Di no 2 BLTTHS có tên là "giữ người trong trường hợp khẩn cấp” lại quy định gộp chung biện pháp ngăn chặn này với trường hợp “bit người bị hop khẩn cấp” là một trong các trường hợp cụ thé của biện pháp ngăn chặn độc. lập là “bắt người” thì rõ ràng nội dung quy định của điều luật đã vượt ra ngoài phạm vi tên gọi của điều luật và như vậy là chưa thật hợp lý và không có sự thống nhất với quy định tại Điều 109 BLTTHS. 'Bên cạnh đó cũng xuất hiện sự chưa thống nhất trong quy định giữa Điều 110 với Điều 117 BLTTHS năm 2015 về biện pháp tạm giữ, cụ thể là: khoản 2 Điều 117 BLTTHS năm 2015 quy định “Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của này có quyền ra quyết định tạm pitt”. Quy định về thắm quyền ra.quyết: định tạm giữ tại Điều 117 BLTTHS nói trên rõ rằng là có điểm không thống nhất với quy định tại Điều 110 của Bộ luật nay.
Bởi vì, ngoài những người có thẩm quyển ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 110 là những người thuộc cơ quan điều tra và cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động. điều tra thì những người quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này. còn bao gồm cả “người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tau bay, tàu biển đãrời khỏi sân bay, bến cảng”, Đây là những người không thuộc điện người được giao nhiệm ‘vu tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của BLTTHS cũng như Luật 16 chức cơ quan điều tra bình sự năm 2015. Bên cạnh đó, theo quy định tại đoạn 2 khoản 4 Điều 110 BLTTHS 'Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, những người quy định tại điểm ¢ khoản 2 này phải giải ngay người bị giữ kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp đến Cơ quan điều tra nơi có sân bay hoặc bến cảng đầu tiên tàu trở về.
Trong thời hạn 12 giờ kế từ khi tiếp nhận người bị giữ, Cơ quan điều tra phải lấy lời khai ngay và những người quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải ra quyết định tạm giữ, ra {gah bất người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc trả tự do ngay cho người đó, Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho Viện kiểm. sắt cùng cấp kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn”, Điều luật không quy định cho những người quy định tại điểm e khoản 2 Điều 110 nói trên có những quyền của người được quy định tại các điểm a và b khoản 2 điều này sau khi ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cắp". “ Nhâng người quy định ti các điểm ava b Khoản 2 Bidu 110 bao gm: Thưởng Pho Th eng Cơ han <u ác cọ; Tủ trường don vị độc lập cập rang đoàn và trơng đương, Dn rường Đôn biên phòng, Chỉ 3 không có các quyền: lấy lời khai người bị giữ, ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt tự do cho người đó?