CHƯƠNG 1: HỆ CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN - ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU Hệ chỉnh lưu điều khiển - động cơ một chiều (CL-Đ) thực hiện điều khiển động cơ theo nguyên lý thay đổi điện áp phần ứng. Ở đây bộ biến đổi là chỉnh lưu bán dẫn, biến đổi trực tiếp điện năng xoay chiều thành một chiều không qua khâu trung gian nào, do đó nó nhiều ưu điểm như kết cấu nhẹ, không đòi hỏi nền móng, không gây tiếng ồn, hiệu suất cao, hệ số khuếch đại công suất lớn, độ tác động nhanh cao, thuận tiện cho việc tự động hoá. Sơ đồ nguyên lý Hình trên đưa ra một sơ đồ nguyên lý đơn giản củ a hệ CL-Đ không đảo chiều, gồm bộ chỉnh lưu một pha có các van tiristo T 1, T2, T3, T4 nối hình cầu, máy biến áp BA một pha và cuộn kháng lọc CK cấp điện cho phần ứng của động cơ kích từ độc lập Đ. Bộ chỉnh lưu tạo ra điện áp một chiều Ud có cực tính không đổi như trên hình vẽ.
Dòng điện một chiều Iư cũng chỉ có thể chảy theo m ột chiều (thu ận chiều van bán d ẫn), nên h ệ này đượ c gọi là hệ không đảo chiều, hoặc h ệ không thuận nghịch. Giới thiệu mạch chỉnh lưu cầu một pha Hình 1. Sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha Nguyên tắc điều khiển các thyristor ở đây là: trong nửa chu kỳ (UAB > 0) điện áp anot của thyristor T1 dương (catot T2 âm), nếu có xung điều khiển cho cả hai van T1, T2 đồng thời thì các van này sẽ được dẫn để đặt điện áp lưới lên tải. Điện áp tải một chiều còn trùng với điện áp xoay chiều chừng nào các thyristor còn dẫn (khoảng dẫn của các thyristor phụ thuộc vào tính chất của tải).
Đến nửa chu kỳ sau, điện áp đổi dấu (UAB < 0) anot của thyristor T3 dương (catot T4 âm), nếu có xung điều khiển cho cả hai van T3, T4 đồng thời thì các van này sẽ được dẫn để đặt điện áp lưới lên tải, với điện áp một chiều trên tải có chiều trùng với nửa chu kỳ trước. Chỉnh lưu cầu một pha được sử dụng rộng rãi trong thực tế, nhất là với cấp điện áp ra từ 10V trở lên. Dòng tải có thể lên tới 100 A. Về ưu điểm: - Không nhất thiết cần có biến áp nguồn.
Về nhược điểm: - Sụt áp trong mạch van lớn. - Số lượng van dẫn gấp đôi sơ đồ hình tia - Không phù hợp cho tải có dòng ra lớn nhưng điện áp ra nhỏ. 6 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠCH LỰC Thông số động cơ P = 170W; Uu = 115V; Iu = 3A; p = 2; nđm = 955v/p. Hiệu suất động cơ: 170 = = 0,4 115.3 Điện trở phần ứng động cơ: U 115 Ru = 0,5.(1− 0,49) = 9,72 Idm 3 Điện cảm phần ứng động cơ: U dm.
Tính chọn van bán dẫn Hai thông số cần quan tâm nhất khi chọn van bán dẫn cho chỉnh lưu là điện áp và dòng điện, các thông số còn lại là những thông số tham khảo khi lựa chọn. Khi đã đáp ứng được hai thống số cơ bản trên các thống số còn lại có thể tham khảo theo gợi ý sau: - Loại van nào có sụt áp nhỏ hơn sẽ có tổn hao nhiệt ít hơn. - Nhiệt độ cho phép của van nào cao hơn thì khả năng chịu nhiệt tốt hơn. - Điện áp và dòng điện điều khiển của loại van nào nhỏ hơn, công suất điều khiển thấp hơn.
- Loại van nào có thời gian chuyển mạch bé hơn sẽ nhạy hơn. Tuy nhiên, trong đó số các van bán dẫn, thời gian chuyển mạch thường tỷ lệ nghịch với tổn hao công suất. Các van động lực được lựa chọn dựa vào các yếu tố: dòng tải, sơ đồ đã chọn, điều kiện tỏa nhiệt và điện áp làm việc. Tính chọn van theo dòng điện Dòng điện làm việc của van thường được chọn theo dòng điện chạy qua tải thường xác định là dòng hiệu dụng theo sơ đồ đã chọn.
Dòng điện hiệu dụng chạy qua van bán dẫn là: I 3 I hd =k hd. I d = d = =2,12 (A 2 2 Trong đó: Ihd, Id - Dòng hiệu dụng của van và dòng điện tải; khd – Hệ số xác định dòng điện hiệu dụng, với sơ đồ cầu một pha 1 khd =. 2 Để van bán dẫn có thể làm việc an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt, cần phải chọn và thiết kế hệ thống tỏa nhiệt hợp lí. Theo điều kiện tỏa nhiệt đã được chọn, tiến hành tính thông số dòng điện định mức của van cần chọn đó.
Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh tỏa nhiệt và đầy đủ diện tích tỏa nhiệt, có quạt đối lưu không khí, với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần chọn: I dmv =k I .2,12 = 4, 24A Trong đó: kI là hệ số xét tới điều kiện tỏa nhiệt vankI( = 2). Tính chọn van theo điện áp Điện áp ngược của van bán dẫn được tính: U lv =k nvU2 Với U 2 =U d / kU thay vào ta được: U 115 U lv = knv. = 180,71V kU 0,9 8 Trong đó: Ud, U2, Ulv – điện áp tải, điện áp nguồn xoay chiều, điện áp ngược của van. knv, kU – các hệ số điện áp ngược và điện áp tải, với sơ đồ cầu một pha knv = 2 ; kU = 0,9 Để có thể chọn van theo điện áp hợp lí, thì điện áp ngược của van cần chọn phải lớn hơn điện áp lầm việc qua một hệ số dự trữ kdtU: Điện áp định mức của van bán dẫn được chọn: U dmv =k dtU.180,71 = 361,41 V Trong đó: kdtU – hệ số dự trữ điện áp thường chọn kdtU > 1,6.
Trong bài ta chọn kdtU = 2. Thyristor mắc vào lưới điện xoay chiều 50 Hz nên thời gian chuyển mạch của thyristor ảnh hưởng không lớn đến việc chọn thyristor. Từ các thông số trên ta chọn thyristor loại 2N4201 có các thông số: Điện áp ngược cực đại của van:U dmv = 500V Dòng điện định mức của van:I dmv = 5A Đỉnh xung dòng điện: I pik = 100A Dòng điện của xung điều khiển: I dk = 0,1A Điện áp của xung điều khiển:U dk = 2V Dòng điện tự giữ: I h =3 mA Dòng điện rò: I r =2 mA Sụt áp lớn nhất của thyristor khi dẫn: U =2,6V 9 dU Tốc độ biến thiên điện áp: =250 V / s dt Thời gian chuyển mạch:tcm = 20 s Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép:Tmax = 100C o 2. Tính chọn máy biến áp chỉnh lưu Chọn máy biến áp một pha làm mát bằng không khí tự nhiên.
Tính các thông số cơ bản: 1. Công suất biểu kiến của máy biến áp: Sba =ks.3 = 424,35VA Trong đó: Sba – Công suất biểu kiến của máy biến áp (VA). ks – hệ số công suất theo sơ đồ mạch lực, với sơ đồ cầu một pha ks =1,23 Pdmax – Công suất cực đại của tải (W). Điện áp sơ cấp của máy biến áp: U1 =380V 3.
Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp: (Điện áp chỉnh lưu không tải) U do. U v + Udn + U ba Trong đó: min = 10o – góc dự trữ khi có sự suy giảm điện áp lưới. U =2,6 V - là sụt áp trên thyristor. U dn 0 - là sụt áp trên dây nối.
10 U ba = U r + U x - là sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp. Những đại lượng này khi chọn sơ bộ vào khoảng U d - điện áp chỉnh lưu. Chọn sơ bộ: U ba = 5%.115= 5,75 V Từ phương trình cân bằng điện áp khi có tải ta có: U d + 2.2,6 + +0 5,75 U do = = = 128,5 V cos min cos10o Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp: U do 128,52 U2 p = = = 142,8 V ku 0,9 Trong đó: kU – hệ số điện áp chỉnh lưu. Dòng điện hiệu dụng thứ cấp của máy biến áp: 2 2 I2 = I =.
Dòng điện hiệu dụng sơ cấp của máy biến áp: U2 142,8 I1 = kba I2 =. Tính toán sơ bộ mạch từ: Tiết diện trụ của lõi thép biến áp tính theo công thức: Sba QFe = k Q cm2 m. f Trong đó: 11 Sba – Công suất biểu kiến của máy biến áp (VA). kQ – hệ số phụ thuộc phương thức làm mát.
kQ = 4 5 nếu là biến áp dầu; kQ =5 6 nếu là biến áp khô; m - là số pha của máy biến áp. f - là tần số nguồn điện xoay chiều f = 50 Hz. Tiết diện trụ của lõi thép biến áp khô với f = 50 Hz tính theo công thức: 424,35 QFe =6 =17,48 cm 2 1.50 Đường kính trụ: 4.17,48 d= = = 4,72cm Chuẩn hóa đường kính trụ theo tiêu chuẩn d = 5 cm. Chọn loại thép E330 các lá thép có độ dày 0,5 mm Chọn mật độ từ cảm của trụBt =1T h Chọn tỷ số m= = 2,3 h= 2,3.5= 11,5cm d Ta chọn chiều cao trụ là 12 cm.
Tính toán dây quấn biến áp Thông số các cuộn dây cần tính bao gồm số vòng dây và kích thước dây. Số vòng dây mỗi pha sơ cấp máy biến áp: U1 380 w1 = = 4− = 979,2 vòng 4,44.1 12 `Lấy tròn w1 = 980 vòng. Trong đó: W1 – số vòng dây của cuộn sơ cấp. U1 – điện áp của cuộn sơ cấp.
f - là tần số nguồn điện xoay chiều f = 50 Hz. QFe – tiết diện lõi thép (cm2). Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp: U2 142,8 w2 = w= .980= 368,2vòng U 1 1 380 `Lấy tròn w2 = 368 vòng. Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp Với dây dẫn bằng đồng, máy biến áp khô, chọnJ1 =J2 2,75 = 2 A/ mm Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp: I 1 0,92 S1 = = = 0,33 mm 2 J1 2,75 Trong đó: I1 – dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp (A).
J1 – mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp thường chọn2 2,75[ 2 A / mm Chọn dây dẫn tiết diện hình chữ nhật, cách điện cấp B. Chuẩn hóa tiết diện theo tiêu chuẩn: = S1 1,72 2 mm 13 Kích thước dây dẫn có kể cách điện:S1cd =a1.2,1 mm 2 Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp: I 0,92 J1 = 1 = = 0,54 / 2 A mm S1 1,72 Tiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp: I 2 2,45 S2 = = = 0,89mm 2 J 2 2,75 Chọn dây dẫn tiết diện hình chữ nhật, cách điện cấp B. Chuẩn hóa tiết diện theo tiêu chuẩn: = S2 1,72 2 mm Kích thước dây dẫn có kể cách điện:S2 cd =a2.