CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CẤU TRÚC 1. Phân tích mục đích ứng dụng robot: (Robot bốc xếp kho hàng) Robot bốc xếp kho hàng trong công nghiệp thay thế cho người lao động, tăng năng suất lao động. Phân tích yêu cầu kỹ thuật thao tác: a. Đối tượng thao tác, dạng thao tác: Đối tượng thao tác: thùng hang 40x25x30 (cm3), nặng 20kg Dạng thao tác: kẹp chặt, di chuyển vị trí b.
Yêu cầu vị trí: Yêu cầu chính xác về vị trí, phương và chiều (vì để gắp được vật cần chính xác về vị trí, phương chiều khâu cuối tiếp xúc với vật gắp) c. Hướng của khâu thao tác: Khâu thao tác có hướng đảm bảo đầu kẹp di chuyển đến đúng vị trí cần gắp hàng và thực hiện thao tác kẹp d. Yêu cầu về vận tốc, gia tốc khi thao tác: Tốc độ, gia tốc: tại điểm gắp và thả vật, vận tốc và gia tốc bằng 0, vận tốc, gia tốc có thể thay đổi khi chuyển giữa các điểm cần hàn e. Yêu cầu về không gian thao tác: Robot di chuyển linh hoạt trong không gian thao tác để có thể đến được vị trí cần gắp vật với phương chiều hợp lý và đến được vị trí cần thả vật với phương chiều hợp lý 1.
Xác định các đặc trưng kỹ thuật: a. Số bậc tự do cần thiết: Robot có ít nhất 3 bậc tự do để có thể đến được vị trí gắp và thả vật, cần thêm một khớp xoay nữa để đảm bảo lực kẹp chặt sẽ kẹp phương vuông góc với mặt hộp Nhóm 1 Page 4 b. Vùng làm việc có thể với tới: Được xác định bởi thông số hình học các khâu của Robot. Robot cần di chuyển trong không gian, nhằm đưa đầu hàn đến vị trí cần thiết và thực hiện thao tác gắp thả vật c.
Yêu cầu về tải trọng: Robot có tải trọng phù hợp đảm bảo độ cứng vững khi thao tác, để thao tác được chính xác. Các phương án thiết kế cấu trúc robot, cấu trúc các khâu khớp, phân tích, chọn phương án thực hiện: Nhóm 1 Page 5 1. Thông số kỹ thuật: robot thiết kế, đối tượng và hệ thống thao tác: Nhóm 1 Page 6 Sau khi phân tích, trong các cấu trúc đề xuất, ta thấy cấu trúc đầu mặc dù chỉ có 4 bậc tự do, nhưng kém linh hoạt, không tối gọn nhất trong việc bốc xếp kho hàng. Tuy nhiên cấu trúc thứ 2 với 5 bậc tự do là linh hoạt, gọn hơn, tốt ít không gian làm việc hơn.
Chính vì thế nhóm lựa chọn cấu trúc thứ 2: Robot 5 bậc tự do, gồm 5 khớp quay để đảm bảo linh hoạt, tốn ít không gian thao tác trong lúc bốc xếp kho hàng. Khớp 1 là khớp quay nối giữa khâu 0 (bệ máy) và khâu 1 Khớp 2 là khớp quay nối giữa khâu 1 và khâu 2 Khớp 3 là khớp quay nối giữa khâu 2 và khâu 3 Khớp 4 là khớp quay nối giữa khâu 3 và khâu 4 Khớp 5 là khớp quay nối giữa khâu 4 và khâu 5 (khâu thao tác) Khâu 1 dài 950 mm, nặng m1=199,366 kg Khâu 2 dài 800 mm, nặng m2=31,744 kg Khâu 3 dài 700 mm, nặng m3=29,766 kg Khâu 4 dài 270 mm, nặng m4=6,256 kg Khâu 5 dài 250 mm, nặng m5=2,892 kg Nhóm 1 Page 7 Phần tính chọn động cơ và bánh răng truyền chuyển động và các thông số chi tiết cho kết cấu sẽ được trình bày kĩ trong phần Chương 6 Sau khi lựa chọn kết cấu và chọn sơ bộ các khâu, khớp thì sẽ tiến hành giải các bài toán động học, động lực học, chọn động cơ, và mô phỏng. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ 3D MÔ HÌNH ROBOT 2. Thiết kế 3D Robot bốc xếp kho hàng 5 bậc tự do Nhóm 1 Page 8 Nhóm 1 Page 9 Khâu 0 (bệ máy) Khâu 1 Nhóm 1 Page 10 Khâu 2 Khâu 3 Nhóm 1 Page 11 Khâu 4 Khâu 5 Nhóm 1 Page 12 Băng chuyền Xe hàng Nhóm 1 Page 13 Tay gắp 1 Tay gắp 2 Nhóm 1 Page 14 Không gian thao tác của robot Nhóm 1 Page 15 2.
Thiết kế 3D Nhóm 1 Page 16 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG 3. Khảo sát động học thuận, khảo sát động học ngược Nhóm 1 Page 17 3. Khảo sát động học thuận Nhiệm vụ của bài toán động học thuận là xác định vị trí của khâu thao tác, hay nói cách khác là vị trí điểm tác động cuối và hướng của khâu thao tác đối với hệ tọa độ cố định với điều kiện các biến khớp đã biết. Ở đây ta sẽ xác định từ ma trận DH của khâu thao tác Ta có thể chuyển hệ tọa độ khớp (Oxyz)i-1 sang hệ tọa độ (Oxyz) i bằng bốn phép biến đổi cơ bản như sau: - Quay quanh trục zi-1 một góc i.
- Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục zi-1 một đoạn di. - Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục xi một đoạn ai. - Quay quanh trục xi một góc i. Như vậy ma trận của phép biến đổi hệ tọa độ khớp (Oxyz)i-1 sang hệ tọa độ (Oxyz)i i-1 , kí hiệu là A i , là tích của 4 ma trận biến đổi cơ bản và có dạng như sau: cos i sin i 0 0 1 0 0 0 1 0 0 ai 1 0 0 0 sin cos i 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 cos i sin i 0 i-1 Ai = i 0 0 1 0 0 0 1 di 0 0 1 0 0 sin i cos i 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 cosi -cos i sin i sin i sin i ai cosi sin cos ico si -sini cosi ai sini 0 i 2.1 sin i cos i di 0 0 0 1 M a trận được xác định bởi công thức (2.1) được gọi là ma trận Denavit – Hartenberg.
Nó cho ta biết thông tin về vị trí của khâu thứ i của robot đối với hệ quy chiếu (Oxyz)i-1. Áp dụng liên tiếp các phép biến đổi (2.1) đối với robot n khâu ta có: 0 0 1 0 R n rE n 1 Tn A A 2 .2) Trong đó: rE xE , yE , zE T là véc tơ mô tả vị trí điểm tác động cuối trong hệ tọa độ (Oxyz)0 0 R n là ma trận cosin chỉ hướng của khâu thao tác đối với hệ tọa độ (Oxyz) 0 Nhóm 1 Page 18 Sơ đồ động học DH 1 950 0 90 2 0 800 0 3 0 700 0 4 0 0 90 5 470 0 0 Bảng 3. Các tham số Denavit – Hartenberg Nhóm 1 Page 19 Tính các ma trận DH Dạng tổng quát của ma trận T Nhóm 1 Page 20. Xác định vị trí điểm tác động cuối: rE xE , yE , zE T Mà ,suy ra Xác định hướng khâu thao tác.
Nhóm 1 Page 21 Hướng của khâu thao tác so với hệ tọa độ (Oxyz)0 được xác định qua ma trận. Ngoài ra còn có thể xác định qua các góc α,β, η trong phép quay Cardan. Chú thích: Phép quay Cardan là phép biến đổi hệ tọa độ cố định (Oxyz) i sang hệ tọa độ động (Oxyz)i+3 bằng cách quay liên tiếp quanh các trục của hệ tọa độ động, cụ thể là: - Quay (Oxyz)i góc α quanh trục xi. Hệ (Oxyz)i (Oxyz)i+1 - Quay (Oxyz)i+1 góc β quanh trục yi+1.
Hệ (Oxyz)i+1(Oxyz)i+2 - Quay (Oxyz)i+2 góc η quanh trục zi+2. Hệ (Oxyz)i+2 (Oxyz)i+3 zi zi 1 zi 2 , zi 3 yi 3 yi 1 , yi 2 O yi x i , x i1 x i 2 x i 3 Hình 2. Các góc quay Cardan Ma trận quay Cardan biểu diển hướng của hê tọa độ động (Oxyz)i+3 so với hệ tọa độ cố định (Oxyz)I là tích của ba ma trận quay thành phần cơ bản, được tính theo công thức sau: Nhóm 1 Page 22 cos cosη -cos sin sin RCD sin sin cos +cos sin -sin sin sin +cos cos -sin cos 2.7 -cos sin cos +sinsin cossin sin +sin cos cos cos 0 R Như vậy bằng cách so sánh 2 ma trận quay CD và R 3 , ta có thể tìm được các góc Cardan , , biểu diễn hướng của khâu thao tác đối với hệ tọa độ cố định (Oxyz)0. 0 R3 RCD hay: cos12 sin12 0 cos cosη -cos sin sin 0 R 3 sin12 cos12 0 sin sin cos +cos sin -sin sin sin +cos cos -sin cos 0 0 1 -cos sin cos +sin sin cos sin sin +sin cos cos co s So sánh các phầần t ửt ương ứng c ủa 2 ma tr ận, kếết hợ p hệ trụ c tọ a độ trong hình ta tnh đ ược: , , Tính vận tốc, gia tốc điểm tác động cuối và vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
Sau khi đã biết các biến khớp q1 , q 2 , q3 và các vận tốc khớp, gia tốc khớp, ta sẽ đi tính vận tốc góc, gia tốc góc các khâu cũng như vận tốc, gia tốc điểm tác động cuối. - Vận tốc, gia tốc điểm thao tác cuối v E : v E r E x E z E T y E (2.9) a E v E xE zE T yE - Vận tốc góc, gia tốc góc các khâu: Toán tử sóng của véc tơ vận tốc góc khâu i trong hệ tọa độ động (Oxyz) i được tính theo công thức sau: ω 11 ω 12 ω 13 i i R i R i ω 21 ω 22 ω 23 ω 0 T 0 ω 31 ω 32 ω 33 (2.10) Khi đó vận tốc góc của khâu i tính trong hệ tọa độ động (Oxyz)i là: ωi ω 32 ω 13 ω 21 i T (2.11) Tính vận tốc góc, gia tốc góc khâu cuối Nhóm 1 Page 23 Suy ra: Như vậy vận tốc góc và gia tốc góc của khâu cuối tính trong hệ tọa độ động gắn chặt với khâu là: Tính vận tốc, gia tốc điểm tác động cuối Lần lượt đạo hàm rE theo thời gian, ta thu được vận tốc và gia tốc điểm tác cuối là: vE rE Nhóm 1 Page 24 a E = v E 3.