Xmi ro nop - Vaxiliep, L.lasina BAI TAP SUC BEN VAT LIEU Người dịch : GS. Vũ Dinh Lai, ThS. Nguyén Van Nham (Tái bản) EBOOKBKMT.COM HO TRO TAI LIEU HOC TAP NHA XUAT BAN XAY DUNG HA NOI - 2010 IM. Cumpnoa-Bacumes, JI.
Alumna IOCOBME K PEHIEHHIO 3AJHAU HO COIIPOTHBJIEHHIO MATEPMA.JIOB Mocksa “Beicutas mkos1a” LỜI GIỚI THIỆU Cuốn "Bài tập sức bên vật liệu" do I.N, Miroliobov chủ biên là một trong những cuốn sách bài tập phong phú - hơn 1000 bài, nhiêu bài lại gồm nhiều đề nhỏ, đa dạng, cách trình bày rất hợp lí giúp cho người sử dụng có điều kiện ôn nhanh lí thuyết sau đó thông qua những thí dự tìm hiểu cách ứng dụng trước khi bắt tay vào tự làm lấy bài tập. Do những đặc điểm trên mà cuốn sách thích hợp với nhiều đối tượng sinh viên, học tập trung hoặc tại chức, kể cả những người tự học. Bằng cách trình bày nhiêu bài toán dưới dạng sơ đồ tính nên cuốn bài tập này có thể sử dụng cho ngành Cơ khí cũng như ngành Xây dựng. Sách cũng rất có ích đối với cả những cán bộ giảng dạy, giúp tìm ra được những bài tập thích hợp với trình độ và đặc điểm của các chuyên ngành kĩ thuật khác nha.
Để tạo điêu kiện cho người học làm quen với hệ thống đơn vị do lường mới, tác giả đã sử dụng cả hai hệ thống đo lường cñ và mới (SI). Vì các đơn vị đo lường trong môn Sức bên vật liệu không phức tạp nên việc này không gây khó khăn nào cho người sử dụng. Cuối sách tác giả lại cho một bảng chuyển đổi các đơn vị do lường của hai hệ thống. Chính vì những ra điển này mà cuốn sách trước khi được dich sang tiếng Việt, đã được dịch sang tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha.
Trước đây, bản dịch được Nhà xuất bản Thế giới (Liên Xô cñ) và Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp (cñ) phối hợp xuất bản lân thứ nhất với số lượng 12000 cuốn. Sách đã được đón nhận rất rộng rãi, bán hết trong một thời gian ngắn. Trong dịp xuất bản này các dich giả mong muốn một lẫn nữa giới í các bạn sinh viên và thày giáo môn Sức bền vật liệu một cuốn sách tốt để học tập và tham khảo và mong rằng cuốn sách sẽ đóng góp thêm cho việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các Trường Đại học và Cao đẳng kỹ thuật. Các dịch giả GS.
Vĩ Đình Lai - Th. Nguyễn Văn Nhậm LỜI NÓI ĐẦU Đối với sinh viên học môn Sức bên vật liệu, việc giải bài tập thường là khó khăn lớn nhất. Tài liệu “ Bài tập Sức bên vật liệu” này nhằm mục đích giúp đỡ sinh viên giảm bớt những khó khăn trong quá trình học giáo trình, nắm được phương pháp, đông thời có một số kỹ năng cân thiết để giải bài tập. Trong tài liệu có trình bày những khái niệm cơ bản của phân lý thuyết, các chỉ dẫn cần thiết về phương pháp, những thí dụ giải bài toán mẫu, những bài tập tự giải, đáp số và số liệu tra cứu.
Để thuận tiện cho việc sử dung tài liệu và nắm vững vấn đề, những chỉ dẫn đều để ở ngay mỗi phân, còn đáp số và số liệu tra cứu thì để ở cuối sách. Chúng tôi cho rằng điều trước tiên đối với sinh viên là phải nắm được những khái niệm về lý thuyết, phương pháp giải và bài giải mẫu của từng phân, điêu này giúp cho họ nhớ lại, hiểu và nắm chắc hơn những vấn đề cơ bản của lý thuyết, nghĩ ra được phương pháp và tìm được ` cách cân thiết để tự mình giải được bài toán. Các đê bài tập tự giái được trình bày đưới dạng sơ đô cùng với các số liệu cân thiết. Vì một sơ đô có thể đặc trưng cho sự làm việc không phải của một kết cấu mà nhiều kết cấu đôi khi rất khác nhau về mục đích, do đó hầu hết các đề bài tập ở đây đều không viết thành lời, để không hạn chế việc sử dụng mỗi sơ đô chỉ cho một trường hợp riêng biệt.
Mỗi nhóm bài tập liên quan đến một đề tài và có một mục đích chưng thì có một chỉ dẫn chung về mục đích cân phải đạt được khi giải. Như vậy sinh viên phải tự diễn đạt đầu đề bài toán, và do đó hình dung tốt hơn vấn đề phải giải quyết và những số liệu ban đầu. Lần xuất bản thứ tư này về đại thể không khác những lần xuất bản trước, tuy có một số thay đổi và sửa chữa. Cũng như những lần xuất bản trước, lan xuất bản này có đưa vào hệ don vj quéc t& (SI).
Trong một loạt thí du có trình bày đặc điểm giải bài toán khi sứ dựng hệ đơn vị này. Trong các bài tập tự giải cũng có đưa hệ này vào. Những sinh viên nào học Sức bên vật liệu, đồng thời lại có học tiếng nước. ngoài thì có thể sử dụng tài liệu bài tập này theo bản dịch tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Anh.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm tạ sâu sắc đối với tất cả các bạn đã giúp do chúng tôi trong việc biên soạn và hoàn thiện tài liệu này. Chúng tôi vô cùng cảm ơn các bạn có những nhận xét phê bình giúp chúng tôi sửa chữa tài liệu này được tốt hơn. Các tác giả CHÚ THÍCH CHUNG VẺ CÁC ĐIÊU KIỆN CHO TRONG BÀI 1. Trong các bài tập, những đại lượng có ghi trên hình vẽ đều coi là dữ kiện, những đại lượng cân tìm (nếu có) đều có ghỉ dấu hỏi.
Những dữ kiện của bài tập cho theo hệ đơn vị quốc tế (ST) thì phải giải theo hệ này”. Nếu trên hình vẽ, các kích thước hình học không ghỉ ký hiệu gì thì đơn vị sử dụng là milimét. Những bộ phận vẽ bằng hai nét và có vạch chéo, thì coi như cứng tuyệt đối. Nếu bị nén, các bộ phận kết cấu đều coi như đã được bảo đảm vẻ mặt ổn định (trừ trường hợp có ghỉ chú riêng).
* Các đơn vị đo lường quốc tế và đo lường kĩ thuật cho ở phụ lục 6 cuối sách 1. KÉO VÀ NÉN §1. Lực đọc Hợp lực của những lực đàn hồi vuông góc với mặt cắt ngang gọi là lực đọc. Lực dọc xác định bằng phương pháp mặt cắt.
Giá trị lực đọc N„ ở một mặt cắt ngang nào đó của thanh bằng tổng đại số những ngoại lực đọc trục thanh (lực tập trung P hoặc lực phân bố theo quy luật bất kì qx) tác dung vào phần thanh ở vê một bên của mặt cắt đang xét. Nội lực kéo được coi là dương, nén là âm. Công thức tổng quát để xác định giá trị nội lực dọc trên một mặt cắt ngang bất kì có dạng sau đây: N, =EP+EJayax a Trong công thức trên, tích phân tính trên chiêu dài đoạn thanh có lực phân bố tác dụng, và tính tổng đối với tất cả các đoạn ở về một bên của mặt cất đang xét. Nếu vectơ lực dọc N„ hướng ra phía ngoài của mặt cắt, thì điều kiện cân bằng của phần thanh cắt ra, tức là công thức (1) sẽ cho cả giá trị và dấu của nội lực.
Cho P, = P; P; = 3P; P; = 2P, tải trọng phân bố q, biến đổi theo quy luật bậc nhất từ q = 0 đến q = P/a (hình 1). Cắt bằng một mặt cắt ngang bất kì ở mỗi đoạn, ta có thể xác định được giá trị lực dọc theo công thức (1): Ni=-Pị=-P; =2P. N;=-P,+Pạ=-P+3P Biểu đồ N, vẽ ở hình 1. Hình 1 Bài tập 1 - 8.
Vẽ biểu đồ lực dọc N,. Trong các bài 6, 7, 8, ta coi tải trọng phân bố q, biến đổi theo quy luật bậc nhất. ===== wr rag Wy + 3 5 3Ñ ễ 1š z § wiz we šŠ Z 7 ° wneZe ¬ © 0 F==—===¬ _=. Ứng suất pháp, biến dạng dài tuyệt đối và thế năng biến dạng Ta coi ứng suất pháp ơ, trên mặt cắt ngang của các thanh kéo hoặc nén là phân bố đều (cũng gần đúng đối với thanh mặt cắt thay đổi).
Do đó giá trị của ứng suất pháp trên mặt cắt ngang bất kì của một thanh xác định là: bing cách chia lực dọc N„ ở mặt cắt đó với điện tích F, của nó, tức 6, = NF. (2) Nếu coi vật liệu tuân theo định luật Húc thì biến dạng tuyệt đối của. thanh tính theo công thức tổng quát AI=S[N,ax/EE, @) trong đó E là môđun đàn hồi dọc của vật liệu. Tích phân tính theo chiều dài mỗi đoạn và tổng đối với tất cả các đoạn của thanh.
Nếu trên chiều dài / của thanh, N„ và F„ không đổi thì A = N/EF. Công thức tổng quát tính thế năng biến dạng đàn hồi U tích luỹ trong thanh bị kéo và nén có dạng: Ni dx 4) U= =f x wy 2EF, Ở đây, tích phân và tổng cũng tính Biểu, như khi tính biến dạng. Vì trong giới hạn đàn hồi của vật liệu, có thể coi thế năng biến dạng có 1273 giá trị bằng công của ngoại lực, do đó đối với thanh bị kéo hoặc nén bởi lực P đặt ở dau thanh, ta có: 1 ạt. =—PAL G) Thi du 2.
Vẽ biểu đồ ơ, và tính AI va U. Lực dọc ở mặt cắt bất kì bằng N„ = P = 10KN. Diện tích mặt cất ngang: ở phần hình trụ F = mđ'/4 = 0,25%.10“m”; ở phần chuyển tiếp F„ = nd? /4= 2 (001 +x?)?m?. Ứng suất pháp: ở phản hình trụ o, = N,/F = 10.108 N/m? = 127,3 MN/m?; ở phân chuyển tiếp 4.
103 1273 Go = Sana = na. n(0,01+ x7)? (1+100x?) 127, Oy =9 = 127,3 MN/m’; 0, = 1/6 = 2 ~ 81,6 MN/m? (1 +100. Biểu đồ ø, vẽ ở hình 2. “Theo công thức (3) biến dạng tuyệt đối của thanh 13 ares N,d[Neda PL 2P 4 dx EF, 3EF” mE ÿ (001+x2)2 = PL3EF + 8P1E x 1 - 2(001+x?) 0,12 2.10°m = 0,0146em 'Theo công thức (5), thế năng biến dạng đàn hỏi tích lug trong thanh bằng: 4 146.
Vẽ biểu đồ ứng suất pháp ơ, tính độ biến dạng tuyệt đối AI và thế năng biến dạng đàn hồi U tích luỹ trong các thanh. Trong các bài 11-14 lấy E = 2. bến 10 1 1+ § 2N UERU i i l| | lherrm ° lr-aem2 |] Wh a lj 1 dh ! sl|[|si L} ram ï ad 4 | fer 10 13 1 +6 16 gỈ te sa gia 4 ‘Le wan? ST {| for VI š g | ¢ 7 an, TY Lo Ế q\|IFÐ ; Ñ | a + sillier 1 § Si fj | it 1 a a GÌ: §3.