Chương 1: GIỚI THIỆU Chương 2: MẠNG WLAN VÀ MẠNG MANET Chương 3: CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG MANET Chương 4: NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ Chương 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN THEO MỨC ĐỘ LINH ĐỘNG CỦA CÁC NÚT MẠNG Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU Trong đó, chương một trình bày cơ sở khoa học và tính thực tiễn cũng như mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Chương hai đưa ra kiến thức cơ sở về mạng WLAN và mạng MANET. Các kỹ thuật định tuyến truyền thống được sử dụng trong mạng cố định và các giao thức định tuyến dùng trong mạng MANET được trình bày chương ba. Chương bốn đưa ra cái nhìn tổng quan về bộ mô phỏng NS-2 và giới thiệu công cụ mô phỏng mới iNSpect từ đó ứng dụng vào việc mô phỏng các giao thức định tuyến.
Chương năm sử dụng những kết quả mô phỏng thu được trong chương bốn để tính toán các độ đo hiệu năng sau đó kết hợp với cơ sở lý thuyết về các giao thức định tuyến trình bày trong chương ba để rút ra những đánh giá về ảnh hưởng của sự di dộng của nút mạng đến hiệu quả của các giao thức định tuyến trong mạng MANET. Cuối cùng, trong chương sáu là những nhận xét về kết quả đạt được và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn. z 12 Chương 2: MẠNG WLAN VÀ MẠNG MANET Mục tiêu của chương này là giới thiệu với người đọc những kiến thức cơ sở về mạng WLAN và mạng MANET bao gồm lịch sử ra đời, các đặc điểm, những ưu nhược điểm cũng như các ứng dụng trong khoa học, công nhệ và cuộc sống từ đó có cái nhìn tổng quan về hai mạng này và dễ dàng phân biệt được chúng. Mạng không dây Các mạng không dây (Wireless networks) thường được phân thành mạng cá nhân WPAN - chuẩn IEEE 802.15, mạng cục bộ WLAN - chuẩn IEEE 802.11, mạng đô thị WMAN - chuẩn IEEE 802.16 và mạng diện rộng WWAN - chuẩn IEEE 802.
Sự phân chia này dựa trên quy mô và phạm vi truyền dẫn của các bộ phát (transmitter) vô tuyến và mỗi lớp mạng có thể gồm một vài tiêu chuẩn và công nghệ riêng. Hình 1 bên dưới minh họa sự phân lớp các mạng không dây dựa trên quy mô: Hình 1. Phân loại các mạng không dây dựa trên quy mô. Mạng cục bộ WLAN Wireless Local Area Network (WLAN) là một mạng cục bộ kết nối hai hay nhiều máy tính với nhau mà không cần các kết nối vật lý giữa chúng.
Môi trường truyền được sử dụng trong WLAN là môi trường không khí với một dải tần số được quy định cho các loại hình truyền thông. Có hai công nghệ chính được sử dụng để truyền thông trong WLAN là truyền thông bằng tia hồng ngoại (bước sóng 900 nm) hoặc truyền thông bằng sóng vô tuyến, thông thường thì sóng vô tuyến được dùng phổ biến hơn vì nó truyền xa hơn, lâu hơn, rộng hơn và có băng thông cao hơn. WLAN cũng có hai dạng kiến trúc là WLAN có cơ sở hạ tầng (sử dụng các Access Point) hoặc trạm cơ sở (Base Station) để kết nối phần mạng không dây với phần mạng có dây truyền thống và mạng không có cơ sở hạ tầng (mạng Ad hoc). Lịch sử ra đời mạng WLAN Năm 1971, tại Đại học Hawaii các công nghệ mạng và truyền thông vô tuyến đã được kết hợp lần đầu tiên trong dự án Alohanet.
Dự án này sử dụng các thiết bị máy tính tại bảy điểm khác nhau nằm rải rác trên bốn hòn đảo thực hiện việc giao tiếp với máy tính trung tâm trên đảo Oahu bằng cách sử dụng không khí làm môi trường truyền. Nó thiết lập một topo Star và các trạm từ xa chỉ có thể giao tiếp thông qua máy tính trung tâm đặt tại đảo Oahu. Tuy nhiên, đến giữa thập niên 1980 thì mạng WLAN mới phát triển mạnh khi Uỷ ban Truyền thông Liên bang Mỹ FCC (US Federal Communications Commission) quyết định cho phép sử dụng phổ biến các dải tần số công nghiệp, khoa học và y tế ISM (Industrial, Scientific and Medical bands). Quyết định này cho phép các công ty và người dùng sản xuất và sử dụng các sản phẩm không dây của họ mà không cần FCC cấp giấy phép hoạt động.
Từ đó, dẫn đến sự tăng trưởng vượt bậc trong lĩnh vực mạng WLAN. Tuy nhiên, do sự xuất hiện của nhiều sản phẩm độc quyền nhưng lại không có một tiêu chuẩn chung thống nhất, dẫn đến các sản phẩm không cùng một công ty sản xuất có thể sẽ không tương thích với nhau. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải chuẩn hóa trong lĩnh vực mạng WLAN. Hiện nay, trên thế giới chủ yếu sử dụng hai chuẩn phổ biến cho mạng WLAN là: Chuẩn IEEE 802.11x do các Nhóm công tác của Viện công nghệ Điện và Điện Tử IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) phát triển và chuẩn HiperLAN/x (High Performance European Radio LAN) được phát triển bởi nhóm RES10 thuộc Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu ETSI (European Telecommunications Standards Institute).11x sử dụng giao thức CSMA/CA, còn chuẩn HiperLAN/x là giao thức TDMA/TDD.11x được sử dụng phổ biến hơn so với chuẩn HiperLAN/x nhưng chuẩn HiperLAN/x có những ưu điểm nổi trội khi đối phó với vấn đề lưu lượng thời gian thực.
Phân loại mạng WLAN Mạng WLAN có cơ sở hạ tầng Mạng WLAN có cơ sở hạ tầng là mạng mà các nút mạng truyền thông với nhau sử dụng một thiết bị trung tâm gọi là điểm truy cập chung AP (Access Point), hay còn được gọi là trạm cơ sở BS (Base Station). Các trạm cơ sở không chỉ cung cấp khả năng kết nối mạng mà nó còn thực hiện chức năng điều khiển truy cập đường truyền nhằm chuyển tiếp thông tin từ nguồn đến đích. Ngoài ra, các điểm truy cập mạng còn thường được kết nối với mạng có dây và được kết nối với Internet nên nó đóng vai trò như là cầu nối giữa các mạng không dây và mạng có dây với nhau tạo thành một mạng diện rộng. Tốc độ truyền dữ liệu của mạng không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm của các nút mạng mà còn phụ thuộc vào bán kính phủ sóng của các điểm truy cập mạng.
Các nút mạng càng gần điểm truy cập mạng AP thì sóng thu được càng mạnh và tốc độ truyền dữ liệu càng cao. Do đó, việc lựa chọn tốc độ truyền và phạm vi hoạt động của điểm z 14 truy cập mạng khiến chúng ta cần phải cân nhắc, khi đó nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu năng hoạt động của mạng và của điểm truy cập mạng. Khái niệm Indoor và Outdoor: Indoor là khái niệm sử dụng sóng vô tuyến trong phạm vi không gian nhỏ, như trong một tòa nhà, một văn phòng. Outdoor là khái niệm sử dụng sóng vô tuyến trong phạm vi không gian lớn hơn, với WLAN thì bán kính đến các thiết bị mà nó quản lý có thể lên đến 5km.
Mạng WLAN có cơ sở hạ tầng Mạng WLAN không có cơ sở hạ tầng (mạng Ad Hoc) Một mạng Ad Hoc là một tập hợp các nút không dây di động (có chứ năng như routers) cấu thành nên một mạng tạm thời mà không cần sử dụng cơ sở hạ tầng có sẵn hoặc việc quản trị tập trung. Các routers được tự do di chuyển ngẫu nhiên và tự thiết lập tùy ý, vì vậy topo mạng không dây có thể thay đổi nhanh chóng và không thể biết trước [10]. Mạng Ad Hoc là mạng mà các nút trong mạng có thể tự thiết lập, tự tổ chức và tự thích nghi khi có một nút mới gia nhập mạng, các nút trong mạng cần có cơ chế phát hiện nút mới gia nhập mạng, thông tin về nút mới sẽ được cập nhật vào bảng định tuyến của các nút hàng xóm và gửi đi. Khi có một nút ra khỏi mạng, thông tin về nút đó sẽ được xóa khỏi bảng định tuyến và hiệu chỉnh lại tuyến, .Mạng Ad Hoc có nhiều loại thiết bị khác nhau tham gia mạng lên các nút mạng không những phát hiện được khả năng kết nối của các thiết bị, mà còn phải phát hiện ra được loại thiết bị và các đặc tính tương ứng của các loại thiết bị đó (vì các thiết bị khác nhau sẽ có các đặc tính khác nhau ví dụ như: khả năng tính toán, lưu trữ hay truyền dữ liệu trong mạng,.
Mạng WLAN không có cơ sở hạ tầng [10] 2. Các chuẩn đối với mạng WLAN Chuẩn IEEE 802. Tổng quan về họ các chuẩn IEEE 802. Tổng quan về họ các chuẩn ETSI HIPERLAN [2] z 16 2.
Một số mạng không dây phổ biến khác 2. Mạng cá nhân WPAN theo chuẩn 802.4 Mạng WPAN (Wireless Personal Area Networks) thường liên quan đến khái niệm văn phòng không dây. Phạm vi của mạng PAN là một vài mét, cung cấp khả năng đồng bộ hóa các máy tính, truyền files và truy cập được vào thiết bị ngoại vi cục bộ như máy in hay các thiết bị cầm tay khác như điện thoại di động và PDAs. Hiện tại, công nghệ nổi tiếng nhất của PAN là Bluetooth.
Viện công nghệ Điện và Điện Tử IEEE đưa ra chuẩn 802.15 sử dụng cho mạng WPAN với các tốc độ truyền dữ liệu như sau: 802.1 đặc tả công nghệ Bluetooth có tốc độ truyền dữ liệu ở mức trung bình, trong khi 802.3 được phát triển cho mạng Ad hoc với lớp MAC phù hợp cho truyền dữ liệu đa phương tiện có tốc độ truyền dữ liệu ở mức cao và 802.4 định nghĩa giao thức liên kết nối các thiết bị ngoại vi truyền thông sóng vô tuyến trong hệ thống mạng một người dùng có tốc độ truyền ở mức thấp.45 Ghz 915MHz 868MHz Max.Data Rate 1 Mpbs 55 Mpbs 250 Kpbs 40 Kbps 20 Kbps Range < 10 m < 10 m 10 - 75 m Bảng 3. Tổng quan về họ các chuẩn IEEE 802. Mạng đô thị WMAN theo chuẩn 802.16 Mạng đô thị không dây WMAN (Wireless Metropolitan Area Networks) được định nghĩa là mạng có qui mô lớn có thể bao phủ một vùng đô thị như một thành phố, một quận, huyện hoặc là một khu vực dân cư rộng lớn nào đó. Mạng này sử dụng các công nghệ dành cho mạng diện rộng (WAN), có tốc độ truyền dẫn cao và khả năng kháng lỗi mạnh.16 đã được thiết kế để mở ra một tập hợp các giao tiếp dựa trên giao thức tầng MAC và lớp vật lý.16 cũng đề cập đến công nghệ WiMax là công nghệ không dây băng thông rộng đang phát triển rất nhanh với khả năng triển khai trên phạm vi rộng và mang lại khả năng kết nối Internet tốc độ cao tới các gia đình và công sở.
Giao thức lớp MAC của chuẩn IEEE 802.