TRUONG DAI HOC KINI TE QUOC DAN KHOA THONG KE A TE S¿ SED. 1¬: Ne” CHUYEN DE THUC TAP Dé tai: ANH HUONG CUA CHAT LUONG DICH VU DEN LONG TRUNG THANH CUA KHACH HANG GOLDEN GATE inh viên thực hiện: Nguyễn Minh Phương Ma xinh viên: 11173811 Op: Thống kê kinh tế - xã hội 59 Cảng viên hướng dân: |Th.S Nguyễn Đăng Khoa Hà Nội — 2021 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “4#h hưởng của chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng chuỗi nhà hàng Golden Gate” \a cong trinh nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong chuyên đẻ là do tôi thu thập, vận dụng kiến thức đã học và trao đôi với giảng viên hướng dẫn đề hoàn thành. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài này Hà nội, tháng 4 nam 2021 Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Phương LOI CAM ON Đề hoàn thành bài nghiên cứu nảy, tôi xin bảy tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới: Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ tôi trong thời gian học tập ở trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tiếp theo, tôi muốn cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Đăng Khoa và các thầy, cô giáo trong khoa Thống kê kinh tế đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng, các đơn vị kinh doanh trực tiếp và đặc biệt là nhân viên phòng Marketing của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng — Golden Gate đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đẻ. Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các khách hàng mà tôi đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tôi có thê hoàn thành nghiên cứu này. Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, nghiên cứu còn nhiều khiếm khuyết.
Tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và mọi người để nghiên cứu hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà nội, tháng 4 năm 2021 Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Phương MUC LUC LOI CAM DOAN i LOI CAM ON ii MUC LUC iii DANH MUC VIET TAT Vv DANH MUC BANG vi DANH MỤC HÌNH vii PHAN MO DAU 1 CHUONG 1: TONG QUAN NGHIEN CUU VE ANH HUONG CUA CHAT LUONG DICH VU DEN LONG TRUNG THANH CUA KHACH HANG 4 1.1 Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ nhà hàng và lòng trung thành của khách hàng 4 1.1 Dịch vụ nhà hàng 4 1.2 Chất lượng dịch vụ nhà hàng 4 1.3 Lòng trung thành của khách hàng 6 1.4 Mối quan hệ giữa lòng trung thành với chất lượng dịch vụ 8 1.2 Các nhân tố của chất lượng dịch vụ nhà hàng 1.1 Chất lượng đỗ ăn, đồ uống 10 1.3 Chất lượng phục vụ 11 1.4 Vi tri nha hang II 1.5 Không khí nhà hàng 12 CHƯƠNG 2: PHAN TICH CAC NHAN TO ANH HUONG DEN LONG TRUNG THANH CUA KHACH HANG VE DICH VU NHÀ HÀNG GOLDENGATE 13 2. Téng quan vé Golden Gate 13 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13 2.3 Cơ cầu tô chức của công ty 14 2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần TMDV Cổng Vàng — Golden Gate 15 2.2 Mô hình nghiên cứu và thang đo 16 2.1 Mô hình nghiên cứu 16 2.2 Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu 17 2. Dữ liệu nghiên cứu 19 2.1 Phương pháp chọn mẫu 19 2.2 Quy trình xây dựng và xử lý bảng hỏi 20 2.3 Quy trình xử lý và phân tích dữ liệu 20 2.
Kết quả nghiên cứu 23 2.1 Đặc trưng của mẫu nghiên cứu 23 2.2 Đánh giá thang đo 24 2.3 Phân tích tác động của Chất lượng dịch vụ đến Lòng trung thành của khách hàng 27 2.4 Phân tích khác biệt về Lòng trung thành theo đặc điểm của khách hang 29 2.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu và một số hàm ý 32 2.1 Về Chất lượng đồ ăn, đồ uống 32 2.2 Về Chất lượng phục vụ 34 2.4 Về Vị trí nhà hàng 35 2.5 Về Không khí nhà hàng 35 KET LUẬNs 37 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC 1 42 PHỤ LỤC 2 45 PHỤ LỤC 3 47 PHỤ LỤC 4 50 DANH MUC VIET TAT STT Từ viết tat Nghĩa đầy đủ I EFA Exploratory Factor Analysis (Phan tich nhan t6 rut trich) 2 TTTM [rung tâm thương mại 3 CPTM DV Cô phần thương mại và dịch vụ DANH MUC BANG Bang 2.1 Bang tông kết biến quan sát nhân tô chất lượng đỗ ăn, đồ uống 19 Bảng 2.2 Bảng tông kết biến quan sát nhân tổ giá 19 Bảng 2.3 Bảng tông kết biến quan sát nhân tố chất lượng phục vụ 20 Bảng 2.4 Bảng tông kết biến quan sát nhân tổ vị trí nhà hàng 20 Bảng 2.5 Bảng tông kết biến quan sát nhân tổ không khí nhà hàng 20 Bảng 2.6 Bảng tông kết biến quan sát nhân tổ lòng trung thành 21 Bảng 2.7 Bảng tông hợp mẫu điều tra 25 Bảng 2.8 Kết quả kiểm định độ tín cậy các thang đo 26 Bang 2.9 Kiém dinh KMO va Bartlett 27 Bang 2.10 Bang ma tran xoay nhan té 28 Bang 2.11 Két qua kiém định Tương quan 29 Bang 2.12 Model Summary 30 Bang 2.13 Két qua ANOVA 30 Bảng 2.14 Kết quả phân tích hồi quy biến độc lập và biến phụ thuộc 31 Bảng 2.15 Đánh giá chung lòng trung thành theo giới tính 32 Bảng 2.16 Kiểm định T-test so sánh sự khác biệt về lòng trung thành theo giới tính 32 Bang 2.17 Danh gid chung lòng trung thành theo tỉnh trạng công việc 33 Bảng 2.18 Kiểm định T-test so sánh sự khác biệt về lòng trung thành theo tình công VIỆC 33 Bang 2.19 Danh giá chung lòng trung thành theo nhóm tuôi 34 Bảng 2.20 Kiểm định Levene của lòng trung thành theo Nhóm tuôi 34 Bang 2.21 Kiểm định ANOVA về Lòng trung thành theo Nhóm tuôi 34 Bảng 2.22 Kiểm định Levene về lòng trung thành của khách hàng theo tần suất sử dụng dịch vụ nhà hàng 35 Bảng 2.23 Kiểm định Welch về Llng trung thành theo tần suất sử dụng 35 Bảng 2.24 Sự khác biệt lòng trung thành của khách hàng với tần suất sử dụng dịch vụ 36 Bảng 2.25 Kết quả kiểm định giả thuyết 36 DANH MUC HINH Hình 2.1 Logo ctia céng ty CPTM DV Céng Vang 13 Hinh 2.2 Lịch sử hình thành các thương hiệu của Golden Gate từ 2005 — 2020 Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Golden Gate 15 Hình 2.4 Sơ đồ cơ cầu tô chức khối nhà hàng 15 Hinh 2.5 Doanh thu của Goden Gate từ năm 2009 - 2020 16 Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất 17 Hình 2.7 Đánh giá của khách hàng về các thuộc tính của chất lượng đồ ăn, đồ uống 37 Hình 2.8 Đánh giá của khách hàng về các thuộc tính của giá cả 38 Hình 2.9 Đánh giá của khách hàng về các thuộc tính của chất lượng phục vụ 39 Hình 2.10 Đánh giá của khách hàng về các thuộc tính của vị trí nhà hàng Hình 2.11 Đánh giá của khách hàng về các thuộc tính của không khí nhà hàng PHAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, sự tăng trưởng về kinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã thúc đây các ngành dịch vụ phát triển, trong đó dịch vụ nhà hàng cũng có những thay đôi biến chuyển nhất định để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Dịch vụ nhà hàng là một thị trường cạnh tranh toàn cầu thúc đây các cửa hàng thực phâm và đồ uống phải cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng, duy trì năng suất và tính nhất quán, đồng thời đảm bảo giữ được sự trung thành của khách hàng để duy trì sự tồn tại và tiếp tục phát triển. Sự gia tăng của các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh và nhà hàng, cùng với hoàn cảnh thị trường siêu năng động đặt ra những thách thức quan trọng đối với các nhà hàng hiện có ở các quốc gia bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển như Việt Nam với dân số hơn 95 triệu dân, sức mua lớn, là một thị trường béo bở cho các dịch vụ ăn uống.
Việt Nam hiện có khoảng 540.000 cửa hàng ăn uống, 22.000 cửa hàng cà phê, quán bar và trên 80.000 cửa hàng theo mô hình chuỗi (Thống kê của Deorp R-Keeper Việt Nam và Statista, 2019). Doanh thu chạm mốc 200 tỷ USD năm 2019, tăng 34,3% so với năm 2018 và có thê đạt 408 tỷ USD vào năm 2023. Trong một thị trường cạnh tranh như vậy, các nhà hàng phải thu hút khách hàng mới và giữ chân họ dé dam bảo thị phần ngày cảng tăng và đạt được lợi thế cạnh tranh (Hong và Goo, 2014; Enshighi va cộng sự, 2007; Kaufman, 2015). Người tiêu dùng ngày nay cũng ngày càng trở nên khó tính và đòi hỏi nhiều giá trị hơn của sản phẩm xứng với giá tiền mà họ chỉ.
Về nguồn cung, sự phát triển ngày càng nhiều của các nhà hàng về các loại thực đơn, phong cách phục vụ và phạm vi giá cả mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn bao giờ hết. Vì vậy dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp F&B đề thu hút nguồn khách hàng tiềm năng. Do đó, các nhà hàng cần xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến cả khách hàng mới và khách hàng hiện tại trong việc lựa chọn nhà hàng và món ăn. Đa số các doanh nghiệp đều đồng ý rằng chiến lược cơ bản trong thị trường F&B là phải xây dựng được chất lượng dịch vụ nhà hàng ở mức cao thì mới có lợi thế cạnh tranh.
Với sự phát triển nhanh chóng của ngành dịch vụ nhà hàng, Công ty Cổ phần TMDV Cổng Vàng (Golden Gate), được thành lập vào năm 2005, là đơn vị tiên phong áp dụng chuỗi mô hình nhà hàng tại Việt Nam hiện sở hữu 21 thương hiệu với gần 400 4 nhà hàng với đa phong cách trên toàn quốc và van đang không ngừng mở rộng. Để công ty có thể hoàn thành sứ mệnh dẫn dắt thị trường F&B tại Việt Nam và cạnh tranh được với các đối thủ cả trong và ngoài nước, thì công ty cần hiểu rõ về các thuộc tính của chất lượng dịch vụ để khách hàng có thể trung thành với nhà hàng. Hiện nay rất ít nghiên cứu về chất lượng dịch vụ nhà hàng ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng của chuỗi nhà hàng Golden Gate.