Đánh giá mức độ ô nhiễm vi nhựa ở hàu cửa sông và ngao dầu tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định

Chuyên khảo phân tích 1546 đánh giá mức độ ô nhiễm vi nhựa ở hàu cửa sông crassostrea rivularis và ngao dầu meretrix, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2022

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ô nhiễm vi nhựa ở hàu ngao tại Đầm Thị Nại

Ô nhiễm môi trường do rác thải nhựa là vấn đề toàn cầu. Hàng triệu tấn rác nhựa thải ra đại dương ảnh hưởng đến đời sống tự nhiên và sức khỏe con người. Sản lượng nhựa toàn cầu vẫn tăng, đạt 368 triệu tấn năm 2019. Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á về ô nhiễm nhựa biển (6%). Ngành nhựa Việt Nam tiêu thụ 5,9 triệu tấn nguyên liệu nhựa nguyên sinh năm 2017. Nước ta đứng thứ tư thế giới về xả thải rác thải nhựa, khoảng 1,8 triệu tấn, nhưng chỉ 27% được tái chế. Nghiên cứu năm 1972 đánh giá ô nhiễm nhựa môi trường nước biển. Hiện nhựa chiếm 50-80% tổng lượng rác trên bãi biển. Rác thải nhựa khi ra biển gặp điều kiện thuận lợi phân tách thành vi nhựa, kích thước 1μm đến 5mm. Vi nhựa lắng đọng, lơ lửng và được sinh vật thủy sinh ăn vào, theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể động vật và con người.

1.1. Thực trạng ô nhiễm vi nhựa toàn cầu và ở Việt Nam

Vi nhựa đã có mặt ở hầu hết các bộ phận trong cơ thể người như máu, phổi. Các hóa chất sử dụng làm chất phụ gia trong sản xuất nhựa có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Các vùng ven bờ là nơi tích tụ lớn rác thải nhựa. Việt Nam có bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá nên chịu ảnh hưởng lớn của rác thải nhựa. Nghiên cứu cho thấy tình trạng ô nhiễm vi nhựa ở môi trường nước, trầm tích đáy và một số loài động vật thủy sinh. Cần nhiều nghiên cứu hơn để đánh giá toàn diện hơn thực trạng ô nhiễm vi nhựa ở các vùng ven bờ. "Việt Nam có mức độ ô nhiễm nhựa biển đứng thứ ba ở Đông Nam Á với 6%..." (Jambeck và cộng sự, 2015 ).

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu ô nhiễm vi nhựa tại Đầm Thị Nại

Đầm Thị Nại, Bình Định chịu ảnh hưởng lớn của rác thải nhựa. Việc nghiên cứu thực trạng nhiễm vi nhựa ở các loài có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao như ngaohàu rất quan trọng. Khi vi nhựa tích tụ trong cơ thể sinh vật và con người sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Ngao dầuhàu cửa sông là hai loài động vật thân mềm phân bố ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định, có giá trị kinh tế cao, được người tiêu dùng ưa chuộng. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng nhiễm vi nhựa ở hai loài này có ý nghĩa rất quan trọng.

II. Vấn đề ô nhiễm vi nhựa Ảnh hưởng đến hàu ngao

Các nhà khoa học cho rằng, khi vi nhựa tích tụ trong cơ thể sinh vật nói chung cũng như con người nói riêng sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng như biến đổi các mô, làm thay đổi thói quen ăn uống, chậm lớn, thậm chí rút ngắn tuổi thọ. Ngao dầu (Meretrix meretrix)hàu cửa sông (Crassostrea rivularis) là hai loài động vật thân mềm phân bố ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định. Đây là hai trong số những loài động vật thân mềm có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao, được người tiêu dùng ưa chuộng, vì thế được người dân khai thác nhiều để đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh.

2.1. Tác động của vi nhựa đến sức khỏe hàu và ngao

Vi nhựa xâm nhập vào cơ thể hàungao thông qua quá trình lọc thức ăn. Sự tích tụ vi nhựa có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa, giảm khả năng sinh sản và ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng. Ngoài ra, vi nhựa có thể mang theo các chất độc hại khác, làm tăng nguy cơ gây bệnh cho hàungao.

2.2. Rủi ro ô nhiễm vi nhựa đối với người tiêu dùng

Việc tiêu thụ hàungao nhiễm vi nhựa có thể gây ra những rủi ro tiềm ẩn cho sức khỏe con người. Mặc dù các nghiên cứu về tác động của vi nhựa đến sức khỏe con người còn hạn chế, nhưng có bằng chứng cho thấy vi nhựa có thể gây viêm nhiễm, tổn thương tế bào và ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.

2.3. Mối liên hệ giữa ô nhiễm vi nhựa và hệ sinh thái đầm Thị Nại

Ô nhiễm vi nhựa không chỉ ảnh hưởng đến hàungao mà còn tác động tiêu cực đến toàn bộ hệ sinh thái đầm Thị Nại. Vi nhựa có thể tích tụ trong các loài sinh vật khác, lan truyền qua chuỗi thức ăn và gây ra những thay đổi lớn trong cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái.

III. Phương pháp đánh giá ô nhiễm vi nhựa ở hàu ngao hiệu quả

Để đánh giá ô nhiễm vi nhựa, cần thu thập mẫu hàu ngao tại đầm Thị Nại. Mẫu được xử lý để tách vi nhựa ra khỏi mô sinh vật. Sau đó, vi nhựa được phân tích bằng các phương pháp như kính hiển vi, quang phổ hồng ngoại (FTIR) hoặc quang phổ Raman để xác định kích thước vi nhựa, hình dạng vi nhựathành phần vi nhựa. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích thống kê để xác định mức độ ô nhiễm vi nhựa và so sánh giữa các khu vực và thời điểm khác nhau.

3.1. Quy trình thu thập và xử lý mẫu hàu ngao

Mẫu hàungao được thu thập ngẫu nhiên tại các điểm khác nhau trong đầm Thị Nại, đảm bảo đại diện cho các khu vực khác nhau về mức độ ô nhiễm tiềm ẩn. Mẫu được bảo quản lạnh và vận chuyển về phòng thí nghiệm để xử lý. Quy trình xử lý bao gồm rửa sạch mẫu, tiêu hóa mô sinh vật bằng hóa chất và lọc để thu thập vi nhựa.

3.2. Phân tích và xác định đặc điểm vi nhựa

Vi nhựa thu được sau quá trình xử lý được phân tích bằng kính hiển vi để xác định kích thước vi nhựahình dạng vi nhựa. Các phương pháp quang phổ như FTIR hoặc Raman được sử dụng để xác định thành phần vi nhựa, giúp xác định nguồn gốc của vi nhựa.

3.3. Đánh giá mật độ và phân bố vi nhựa

Mật độ vi nhựa được tính bằng số lượng hạt vi nhựa trên một đơn vị khối lượng hoặc diện tích mẫu hàungao. Phân bố vi nhựa được xác định bằng cách so sánh mật độ vi nhựa giữa các khu vực và thời điểm khác nhau, giúp xác định các khu vực có mức độ ô nhiễm cao và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của vi nhựa.

IV. Kết quả nghiên cứu Ô nhiễm vi nhựa ở Đầm Thị Nại

Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm vi nhựahàu cửa sôngngao dầu tại đầm Thị Nại, Bình Định cho thấy sự hiện diện của vi nhựa trong cả hai loài. Kết quả cho thấy mật độ vi nhựa khác nhau giữa các khu vực và mùa vụ. Các loại vi nhựa phổ biến được tìm thấy bao gồm sợi, mảnh và hạt. Kích thước vi nhựamàu sắc vi nhựa cũng khác nhau. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về mức độ ô nhiễm vi nhựa tại đầm Thị Nại và tiềm năng ảnh hưởng đến an toàn thực phẩmsức khỏe con người.

4.1. Mật độ vi nhựa trong hàu và ngao ở các mùa khác nhau

Nghiên cứu ghi nhận sự thay đổi về mật độ vi nhựa trong hàungao giữa mùa mưa và mùa khô. Thông thường, mùa mưa có thể có mật độ vi nhựa cao hơn do dòng chảy từ các khu vực đất liền mang theo nhiều rác thải nhựavi nhựa vào đầm Thị Nại.

4.2. So sánh kích thước và hình dạng vi nhựa giữa hai loài

Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt về kích thước vi nhựahình dạng vi nhựa giữa hàungao. Điều này có thể liên quan đến cơ chế lọc thức ăn khác nhau của hai loài, khiến chúng hấp thụ các loại vi nhựa khác nhau.

4.3. Phân bố màu sắc vi nhựa và nguồn gốc tiềm năng

Phân bố màu sắc vi nhựa cho thấy sự đa dạng về nguồn gốc của vi nhựa trong đầm Thị Nại. Các màu sắc phổ biến như xanh, đen, trắng có thể liên quan đến các loại rác thải nhựa khác nhau, bao gồm túi nilon, lưới đánh cá và đồ gia dụng.

V. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm vi nhựa ở đầm Thị Nại hiệu quả

Để giảm thiểu ô nhiễm vi nhựa, cần thực hiện các giải pháp đồng bộ. Quản lý rác thải nhựa hiệu quả, bao gồm giảm thiểu sử dụng, tăng cường tái chế và xử lý rác thải nhựa đúng cách. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của ô nhiễm vi nhựa. Nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý vi nhựa hiệu quả. Xây dựng chính sách và quy định bảo vệ môi trường biển và hệ sinh thái đầm Thị Nại.

5.1. Các biện pháp quản lý rác thải nhựa ven biển

Tăng cường thu gom và xử lý rác thải nhựa ven biển, đặc biệt là tại các khu vực gần đầm Thị Nại. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và giảm thiểu sử dụng nhựa một lần. Tổ chức các chiến dịch làm sạch bãi biển và nâng cao ý thức cộng đồng về việc bảo vệ môi trường.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về ô nhiễm vi nhựa

Tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo và các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của ô nhiễm vi nhựa đến sức khỏe con người, hệ sinh tháian toàn thực phẩm. Khuyến khích mọi người thay đổi thói quen tiêu dùng và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.

5.3. Phát triển công nghệ xử lý vi nhựa trong môi trường nước

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý vi nhựa hiệu quả trong môi trường nước, bao gồm các phương pháp lọc, hấp phụ và phân hủy vi nhựa. Hợp tác với các tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước để chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến.

VI. Tương lai Nghiên cứu và hành động vì đầm Thị Nại sạch

Nghiên cứu về ô nhiễm vi nhựađầm Thị Nại cần được tiếp tục mở rộng, bao gồm đánh giá tác động của vi nhựa đến các loài sinh vật khác và hệ sinh thái nói chung. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, cơ quan quản lý và cộng đồng để thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm vi nhựa hiệu quả. Bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo chất lượng nước của đầm Thị Nại là mục tiêu quan trọng để phát triển bền vững.

6.1. Đề xuất các nghiên cứu tiếp theo về ô nhiễm vi nhựa

Nghiên cứu cần tập trung vào việc đánh giá tác động của vi nhựa đến sức khỏe của các loài sinh vật quan trọng trong hệ sinh thái đầm Thị Nại, bao gồm cá, chim và động vật không xương sống. Nghiên cứu cũng cần điều tra nguồn gốc và đường đi của vi nhựa trong đầm Thị Nại để xác định các điểm nóng ô nhiễm và các nguồn ô nhiễm chính.

6.2. Chính sách và quy định về quản lý rác thải nhựa

Xây dựng và thực thi các chính sách và quy định chặt chẽ về quản lý rác thải nhựa, bao gồm hạn chế sử dụng nhựa một lần, tăng cường tái chế và xử lý rác thải nhựa đúng cách. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý ở cấp địa phương và quốc gia để đảm bảo hiệu quả của các chính sách và quy định.

6.3. Hợp tác và hành động vì một đầm Thị Nại không ô nhiễm

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học, cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng để thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm vi nhựa hiệu quả. Mỗi cá nhân cần thay đổi thói quen tiêu dùng và có trách nhiệm với môi trường để cùng nhau xây dựng một đầm Thị Nại sạch đẹp và bền vững.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI NHỰA Ở HÀU CỬA SÔNG (Crassostrea rivularis) VÀ NGAO DẦU (Meretrix meretrix) TẠI ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM Bình Định – Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI NHỰA Ở HÀU CỬA SÔNG (Crassostrea rivularis) VÀ NGAO DẦU (Meretrix meretrix) TẠI ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên nghành: Sinh học thực nghiệm Mã số : 8420114 Người hướng dẫn: TS. VÕ VĂN CHÍ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu được viết trong đề tài luận văn “Đánh giá mức độ ô nhiễm vi nhựa ở hàu cửa sông (Crassostrea rivularis) và ngao dầu (Meretrix meretrix) tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định” là hoàn toàn trung thực, do tôi tiến hành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Văn Chí và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Loan LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Sinh học thực nghiệm với đề tài “Đánh giá mức độ ô nhiễm vi nhựa ở hàu cửa sông (Crassostrea rivularis) và ngao dầu (Meretrix meretrix) tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định” được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học, Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi luôn nhận được sự định hướng khoa học, hỗ trợ, quan tâm, động viên của thầy hướng dẫn. Bằng tất cả sự kính trọng, lòng biết ơn, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy, TS. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường đại học Quy Nhơn, các cán bộ Phòng đào tạo sau đại học, Khoa KHTN của nhà trường, cảm ơn quý thầy cô giáo trong tổ bộ môn Sinh học ứng dụng – Nông nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các học viên trong lớp cao học Sinh học thực nghiệm K23 nói chung và bản thân tôi nói riêng hoàn thành khóa học.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ nhiệt thành, động viên và thông cảm từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp tại trường THPT Hòa Bình mà tôi đang công tác trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn. Quy Nhơn, ngày 29 tháng 08 năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Loan MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Những thông tin chung về rác thải nhựa và vi nhựa. Nguồn gốc của rác thải nhựa. Vi nhựa và nguồn phát sinh vi nhựa. Tình hình nghiên cứu về ô nhiễm vi nhựa.

Tình hình nghiên cứu ô nhiễm vi nhựa trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ô nhiễm vi nhựa ở Việt Nam. Tác động của rác thải nhựa – vi nhựa đến sinh vật và con người. Nhận định các nguồn ô nhiễm rác thải nhựa ở đầm Thị Nại.

Sơ lược một vài đặc điểm của hàu cửa sông và ngao dầu. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu mẫu. Phương pháp xử lý và phân tích mẫu.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Hình dạng vi nhựa tích tụ ở hàu cửa sông và ngao dầu. Mật độ vi nhựa tích tụ ở hàu cửa sông và ngao dầu.

So sánh mật độ vi nhựa giữa hai mùa ở mỗi loài. So sánh mật độ vi nhựa giữa hai loài trong cùng một mùa. Kích thước vi nhựa tích tụ ở hàu cửa sông và ngao dầu. Kích thước vi nhựa dạng sợi.

Kích thước vi nhựa dạng mảnh. Màu sắc vi nhựa tích tụ ở hàu cửa sông và ngao dầu. Màu sắc vi nhựa dạng sợi. Màu sắc vi nhựa dạng mảnh.

60 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Về hình dạng vi nhựa. Về mật độ vi nhựa. Về kích thước vi nhựa.

Về màu sắc vi nhựa. 67 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Các dạng vi nhựa tìm thấy ở hàu cửa sông và ngao dầu. Kết quả so sánh mật độ sợi vi nhựa ở mỗi loài theo hai mùa.

Kết quả so sánh mật độ mảnh vi nhựa ở mỗi loài theo hai mùa. Kết quả so sánh tổng số vi nhựa tích tụ ở mỗi loài theo hai mùa. Kết quả so sánh mật độ sợi vi nhựa ở hai loài theo từng mùa. Kết quả so sánh mật độ mảnh vi nhựa ở các loài theo từng mùa.

Kết quả so sánh mật độ tổng số vi nhựa ở hai loài hàu cửa sông và ngao dầu theo từng mùa. Tương quan giữa số vi và khối lượng hàu của sông và ngao dầu. 444 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH Hình 1. Hàu cửa sông (Crassostrea rivularis) và Ngao dầu (Meretrix meretrix).

Địa điểm thu mẫu hàu cửa sông và ngao dầu trên đầm Thị Nại……. Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa được ghi nhận ở hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa mưa……………………………………………………………. Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa được ghi nhận ở hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa khô. Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa được ghi nhận ở loài hàu cửa sông trong mùa mưa và mùa khô.

Sự phân bố chiều dài sợi vi nhựa được ghi nhận ở loài ngao dầu trong mùa mưa và mùa khô. Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa ở hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa mưa. Sự phân bố diện tích mảnh vi nhựa ở hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa khô. Sự phân bố diện tích các mảnh vi nhựa ở hàu cửa sông trong mùa mưa và mùa khô.

Sự phân bố diện tích mảnh vi nhựa ở ngao dầu trong mùa mưa và mùa khô. Phân bố màu sắc các sợi vi nhựa ở hai loài hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa mưa. Phân bố màu sắc sợi vi nhựa ở hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa khô. Phân bố màu sắc sợi vi nhựa ở hàu cửa sông trong mùa mưa và mùa khô.

Phân bố màu sắc các sợi vi nhựa ở ngao dầu trong mùa mưa và mùa khô. Phân bố màu sắc mảnh vi nhựa ở hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa mưa. Phân bố màu sắc mảnh vi nhựa ở hàu cửa sông và ngao dầu trong mùa khô. Phân bố màu sắc mảnh vi nhựa ở hàu cửa sông trong mùa mưa và mùa khô.

Phân bố màu sắc mảnh vi nhựa ở ngao dầu trong mùa mưa và mùa khô. Lý do chọn đề tài Ô nhiễm môi trường do rác thải nhựa đang là vấn đề đáng quan tâm trên toàn cầu. Mỗi năm hàng triệu tấn rác nhựa được thải ra ngoài các đại dương gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống tự nhiên và cả sức khỏe con người. Mặc dù vậy, sản lượng nhựa trên toàn cầu vẫn tăng đều trong những năm qua, đạt 368 triệu tấn vào năm 2019 [83].

Việt Nam có mức độ ô nhiễm nhựa biển đứng thứ ba ở Đông Nam Á với 6%, sau Indonesia (10%), Philippines (6%) (Jambeck và cộng sự, 2015 ) [44]. Ngành nhựa Việt Nam đã tiêu thụ khoảng 5,9 triệu tấn nguyên liệu nhựa nguyên sinh, tương đương với mức tiêu thụ nhựa bình quân đầu người là 63 kg/người/năm vào năm 2017 (năm 2015 là 41kg/người/năm) [75]. Chỉ trong 3 năm, từ 2015 đến 2018 nước ta đã nhập một lượng phế liệu nhựa tăng 111% [17]. Nước ta là nước xả thải rác thải nhựa đứng thứ tư trên thế giới với khoảng 1,8 triệu tấn rác thải nhựa nhưng chỉ có 27% được tái chế [44].

Sự ô nhiễm nhựa trong môi trường nước biển được đánh giá đầu tiên vào năm 1972 (Carpenter và Smith, 1972) [26], cho đến nay nhựa được ước tính chiếm từ 50 đến 80 % tổng lượng rác trên bãi biển (Barnes và cộng sự, 2009) [24]. Rác thải nhựa khi trôi ra biển và đại dương gặp các điều kiện thuận lợi như nhiệt độ cao, cường độ phóng xạ cao, sóng và gió lớn,…sẽ phân tách thành những mẫu nhựa có kích thước nhỏ hơn rất nhiều (khoảng 1μm đến 5mm) được các nhà khoa học gọi là vi nhựa [25], [15]. Những hạt vi nhựa này một phần lắng đọng, lưu giữ trong các lớp trầm tích, phần còn lại lơ lửng tiếp tục chảy trên bề mặt và vô tình được các sinh vật thủy sinh ăn vào [14]. Từ đây, vi nhựa đã theo nguồn nước uống, theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể của hầu hết các nhóm ngành động vật như động vật 2 phù du [30], [78], ở động vật không xương sống [74], [85], ở cá [64], [65], [86], ở chim [20] và cả ở động vật có vú [62], [63].

Điều đáng báo động là vi nhựa đã có mặt ở hầu hết các bộ phận trong cơ thể người như máu, phổi,…[40], [52]. Một số hóa chất được sử dụng như chất phụ gia (alkylphenol, phthalates, bisphenol A, organophos phates, PBDEs) trong quá trình sản xuất nhựa để tạo ra các đặc tính bền, chống thấm, dẻo, nhẹ, chống cháy,…Mặt khác, chất dẻo trong nhựa có khả năng hấp phụ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) (Bakir và cộng sự, 2012, 2014) [22], [23] cũng như các kim loại (Mato và cộng sự, 2001; Turner và Holmes, 2015) [56], [84] khi chúng ở trong môi trường nước. Những chất độc hại này khi xuất hiện trong cơ thể sinh vật cũng như con người sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng như biến đổi các mô, làm thay đổi thói quen ăn uống, chậm lớn, thậm chí rút ngắn tuổi thọ [27], [29], [47], [49], [50], [51], [89]. Các vùng ven bờ ở nhiều nơi trên thế giới là nơi tích tụ một lượng lớn rác thải nhựa do con người xả ra [40].

Với đường bờ biển kéo dài hơn 3260 km, với nhiều vũng, vịnh, đầm, phá, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển cũng như các ngành nghề du lịch. Tuy nhiên, nước ta cũng đang phải đối mặt với thực trạng ô nhiễm rác thải nhựa nói chung cũng như vi nhựa nói riêng tại các vùng ven bờ với các mức độ khác nhau [52].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá ô nhiễm vi nhựa ở hàu và ngao tại đầm Thị Nại, Bình Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm vi nhựa trong môi trường nước, đặc biệt là ảnh hưởng đến các loài thủy sản như hàu và ngao. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra mức độ ô nhiễm mà còn phân tích các tác động tiềm tàng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các biện pháp cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm vi nhựa, từ đó nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của giáo dục và văn hóa, hãy khám phá thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 2 thông qua bài toán thực tiễn, nơi bạn có thể tìm hiểu về phương pháp giáo dục sáng tạo. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ lịch sử đảng cộng sản việt nam đảng lãnh đạo bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể từ năm 1998 đến năm 2014 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của văn hóa trong xã hội hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sỹ kinh tế quản trị bán hàng khối kinh doanh vàng trang sức tại công ty trách nhiệm hữu hạn bảo tín minh châu sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về quản lý kinh doanh trong lĩnh vực trang sức. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về các vấn đề xã hội và môi trường.