Luận án: Xác định và kiểm soát nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP tại Việt Nam

2012

219
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tích hợp toàn bộ quy trình kinh doanh vào một nền tảng duy nhất. Hệ thống này thay đổi cách thức xử lý và cung cấp thông tin kế toán. Chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố phức tạp. Các nhân tố bao gồm đặc điểm phần mềm, quy trình triển khai, năng lực con người và văn hóa tổ chức. Nghiên cứu tại các doanh nghiệp Việt Nam chỉ ra sự khác biệt đáng kể so với môi trường quốc tế. Đặc điểm quản lý, quy mô doanh nghiệp và trình độ nhân sự tạo ra những thách thức riêng. Việc xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả. Từ đó nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ ra quyết định. Nghiên cứu sử dụng mô hình hệ thống hoạt động để phân tích toàn diện. Mô hình này kết hợp góc nhìn kỹ thuật và xã hội trong đánh giá ERP.

1.1. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP là gì

ERP là hệ thống phần mềm tích hợp các module chức năng trong doanh nghiệp. Hệ thống bao gồm kế toán, tài chính, sản xuất, nhân sự và chuỗi cung ứng. ERP xử lý dữ liệu theo thời gian thực với cơ sở dữ liệu duy nhất. Quy trình hoạt động gồm ghi nhận kế hoạch kinh doanh, kiểm tra nguồn lực và cập nhật thông tin tự động. Hệ thống tạo ra kế hoạch bổ sung nguồn lực khi cần thiết. ERP đảm bảo tính nhất quán dữ liệu xuyên suốt các phân hệ. Thông tin kế toán được tạo ra từ dữ liệu giao dịch thực tế phát sinh.

1.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin kế toán

Chất lượng thông tin kế toán được đánh giá theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế. FASB nhấn mạnh tính liên quan và độ tin cậy của thông tin tài chính. IASB tập trung vào tính hiểu được, so sánh được và kịp thời. Chuẩn mực kế toán Việt Nam kế thừa các quan điểm quốc tế. COBIT đưa ra tiêu chuẩn về tính toàn vẹn, sẵn sàng và tuân thủ. Nghiên cứu tổng hợp các tiêu chuẩn này để xây dựng khung đánh giá phù hợp. Tiêu chuẩn bao gồm tính đúng đắn, đầy đủ, nhất quán và đáng tin cậy.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán

Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP được phân loại thành nhiều nhóm. Nhóm nhân tố kỹ thuật bao gồm đặc điểm phần mềm ERP và hạ tầng công nghệ. Nhóm nhân tố tổ chức gồm quy trình quản lý và cơ cấu doanh nghiệp. Nhóm nhân tố con người bao gồm năng lực nhân viên và văn hóa doanh nghiệp. Đặc điểm ứng dụng ERP tại Việt Nam tạo ra những ảnh hưởng riêng biệt. Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ khác biệt so với doanh nghiệp lớn. Nhà tư vấn triển khai ERP tại Việt Nam có trình độ không đồng đều. Khung pháp lý và quản lý nhà nước cũng tác động đến chất lượng thông tin. Mô hình hệ thống hoạt động giúp phân tích tương tác giữa các nhân tố. Quan điểm kết hợp kỹ thuật và xã hội cung cấp góc nhìn toàn diện hơn.

2.1. Nhân tố kỹ thuật và đặc điểm phần mềm ERP

Đặc điểm phần mềm ERP ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán. Khả năng tùy chỉnh và linh hoạt của hệ thống quyết định mức độ phù hợp. Tính năng kiểm soát dữ liệu đầu vào đảm bảo tính toàn vẹn thông tin. Khả năng tích hợp giữa các module ảnh hưởng đến tính nhất quán dữ liệu. Hạ tầng công nghệ bao gồm phần cứng và mạng lưới kết nối. Hiệu suất xử lý dữ liệu quyết định tính kịp thời của thông tin kế toán. Bảo mật hệ thống ảnh hưởng đến độ tin cậy và an toàn dữ liệu.

2.2. Nhân tố tổ chức và con người trong doanh nghiệp

Năng lực nhân sự kế toán tác động lớn đến việc khai thác hệ thống ERP. Trình độ hiểu biết công nghệ quyết định hiệu quả sử dụng phần mềm. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự chấp nhận thay đổi quy trình. Quy mô doanh nghiệp tạo ra khác biệt trong cách thức triển khai ERP. Doanh nghiệp lớn có nguồn lực đầu tư tốt hơn cho hệ thống. Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn về tài chính và nhân lực. Mô hình quản lý của doanh nghiệp Việt Nam có đặc điểm riêng biệt cần được xem xét.

III. Giải pháp kiểm soát và nâng cao chất lượng thông tin kế toán

Kiểm soát nhân tố ảnh hưởng đòi hỏi tiếp cận toàn diện và hệ thống. Giải pháp kỹ thuật tập trung vào lựa chọn phần mềm ERP phù hợp doanh nghiệp. Quy trình triển khai cần được chuẩn hóa và giám sát chặt chẽ. Đào tạo nhân sự là yếu tố then chốt để đảm bảo vận hành hiệu quả. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ trong môi trường ERP. Việc phân quyền truy cập và kiểm soát dữ liệu đầu vào rất quan trọng. Giám sát thường xuyên giúp phát hiện và xử lý kịp thời sai sót. Ứng dụng tiêu chuẩn COBIT hỗ trợ quản trị công nghệ thông tin hiệu quả. Doanh nghiệp cần phối hợp với nhà tư vấn có năng lực và kinh nghiệm. Giải pháp cần phù hợp với đặc điểm quản lý và văn hóa doanh nghiệp Việt Nam.

3.1. Giải pháp kỹ thuật và quy trình triển khai ERP

Lựa chọn phần mềm ERP cần phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh. Quy trình triển khai phải tuân thủ các bước từ phân tích đến vận hành. Kiểm soát dữ liệu đầu vào tại điểm phát sinh đảm bảo tính chính xác. Thiết lập cơ chế tự động kiểm tra tính hợp lệ của giao dịch. Tích hợp module kế toán với các module chức năng khác một cách liền mạch. Sao lưu dữ liệu định kỳ và xây dựng phương án khôi phục khi sự cố. Đánh giá hiệu suất hệ thống theo chu kỳ để tối ưu hóa vận hành.

3.2. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên kế toán sử dụng ERP là nhiệm vụ thường xuyên liên tục. Chương trình đào tạo cần bao gồm cả kiến thức kỹ năng và quy trình nghiệp vụ. Nhân viên phải hiểu rõ luồng dữ liệu trong hệ thống để khai thác hiệu quả. Xây dựng đội ngũ chuyên gia nội bộ hỗ trợ vận hành và xử lý sự cố. Đánh giá năng lực nhân viên định kỳ để điều chỉnh kế hoạch đào tạo. Văn hóa học hỏi và chấp nhận công nghệ mới cần được khuyến khích. Phối hợp đào tạo giữa bộ phận kế toán và công nghệ thông tin.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu xác định được nhiều nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong ERP. Các nhân tố kỹ thuật, tổ chức và con người có mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Đặc điểm ứng dụng ERP tại Việt Nam khác biệt so với các nước phát triển. Doanh nghiệp cần nhận diện và kiểm soát đồng thời nhiều nhóm nhân tố. Mô hình hệ thống hoạt động cung cấp khung phân tích toàn diện và hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao cho doanh nghiệp triển khai ERP. Quản trị doanh nghiệp cần ưu tiên đầu tư vào con người và quy trình. Cơ quan quản lý nhà nước nên hoàn thiện khung pháp lý cho ứng dụng ERP. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển cho các công trình tiếp theo. Chất lượng thông tin kế toán cải thiện sẽ nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

4.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng. Doanh nghiệp sử dụng mô hình nhân tố để giám sát hệ thống ERP hiệu quả. Báo cáo tài chính từ ERP đáp ứng tốt hơn nhu cầu người sử dụng thông tin. Nhà tư vấn triển khai ERP có cơ sở khoa học để tư vấn phù hợp hơn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng giải pháp phù hợp với nguồn lực hạn chế. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ quá trình ra quyết định quản trị chiến lược.

4.2. Hướng phát triển và hạn chế nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào doanh nghiệp Việt Nam nên giới hạn tính phổ quát. Môi trường ERP thay đổi nhanh chóng theo tiến bộ công nghệ liên tục. Các nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật xu hướng chuyển đổi số mới. Nghiên cứu mở rộng có thể áp dụng cho các ngành nghề cụ thể hơn. Phương pháp định lượng kết hợp định tính sẽ tăng độ tin cậy kết quả. Hợp tác nghiên cứu quốc tế giúp so sánh và học hỏi kinh nghiệm tốt hơn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN BÍCH LIÊN XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kế toán Mã ngành: 62.01 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VIỆT Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. NGUYỄN BÍCH LIÊN MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ PHẦN MỞ ĐẦU . CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ERP .1 HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP ERP . Qúa trình hình thành, phát triển và định nghĩa hệ thống ERP. Đặc điểm cơ bản của hệ thống ERP . Lợi ích ERP . Hạn chế của ERP . Phân loại phần mềm ERP . CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ERP. Chất lượng thông tin . Chất lượng thông tin kế toán . Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa kỳ FASB . Quan điểm hội đồngchuẩn mực kế toán quốc tế IASB . Quan điểm hội tụ IASB- FASB . Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam . Theo tiêu chuẩn của COBIT . Lựa chọn của luận án về tiêu chuẩn chất lượng thông tin thông tin kế toán trong môi trường ERP . ẢNH HƯỞNG CỦA ERP TỚI CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN . Ảnh hưởng của ERP tới hệ thống thông tin kế toán. Ảnh hưởng của ERP tới chất lượng thông tin kế toán . XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM . CÁC QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN . Quan điểm sản phẩm cần phù hợp với người sử dụng . Quan điểm thông tin là một sản phẩm và bị ảnh hưởng bởi qui trình tạo sản phẩm . Quan điểm TQM và mô hình PSP/IP . Mô hình hệ thống hoạt động – quan điểm kết hợp kỹ thuật và xã hội . Nhận xét các quan điểm ảnh hưởng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán . ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNG ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Lý do chọn mô hình hệ thống hoạt động để xây dựng mô hình nghiên cứu . Hệ thống ERP dưới góc nhìn của hệ thống hoạt động . Ứng dụng mô hình hệ thống hoạt động trong phân tích nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP . ĐẶC ĐIỂM ỨNG DỤNG ERP TẠI VIỆT NAM . Đặc điểm phần mềm ERP tại Việt Nam . Đặc điểm qui mô các doanh nghiệp ứng dụng ERP . Đặc điểm nhà tư vấn và triển khai ERP tại Việt Nam. Đặc điểm quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam . Đặc điểm xử lý thông tin và hoạt động kế toán tại Việt Nam . Đặc điểm con người và văn hóa doanh nghiệp Việt Nam. Đặc điểm quản lý nhà nước và giám sát. Kết luận chung đặc điểm ứng dụng ERP tại ViệtNam ảnh hưởng tới nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán . NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM . KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ KẾT LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM . Thiết kế câu hỏi khảo sát . Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu . Phân tích kết quả khảo sát . Phân tích độ tin cậy thang đo và dữ liệu khảo sát . Phân tích sự khác biệt quan niệm giữa các đối tượng khảo sát về nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam. Đánh giá tổng quát trung bình các thành phần nhân tố . Phân tích khám phá nhân tố mới . Kết luận và bài học từ kết quả nghiên cứu . KIỂM SOÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ERP TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM . KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ MÔ HÌNH KIỂM SOÁT . QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ COBIT . Quản lý công nghệ thông tin . Khuôn mẫu CobiT . Qui trình ứng dụng CobiT vào quản lý hệ thống thông tin . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VÀ SỬ DỤNG ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM. XÂY DỰNG KIỂM SOÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM . Quan điểm chung về xây dựng giải pháp kiểm soát nhân tố. Kiểm soát nhân tố “Năng lực Ban quản lý và kiến thức nhà tư vấn triển khai ERP . Kiểm soát nhân tố “Kinh nghiệm, phương pháp của nhà tư vấn triển khai và chất lượng dữ liệu” . Kiểm soát nhân tố “Chất lượng phần mềm ERP” . Kiểm soát nhân tố “Thử nghiệm hệ thống và huấn luyện nhân viên” . Kiểm soát nhân tố “Đảm bảo hệ thống ERP tin cậy” . Kiểm soát nhân tố “Chính sách nhân sự và quản lý thông tin cá nhân”. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẢM BẢO DUY TRÌ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT ……………… . Điều kiện xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát . Vấn đề đào tạo giáo dục .200 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1. Câu hỏi khảo sát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp việt nam trong môi trường ứng dụng ERP………………. Câu hỏi khảo sát tình hình thực tế kiểm soát ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam…………………………………………………………….xii Phụ lục 3. Kết quả xử lý đánh giá độ tin cậy thang đo và dữ liệu …………xvii Phụ lục 4. Kết quả phân tích Kruskal – Wallis cho các biến có sự khác biệt giữa các đối tượng khảo sát………………………………………………….xxv Phụ lục 5. Kết quả xử lý one way –ANOVA các biến có sự khác biệt giữa các đối tượng khảo sát………………………………………………………….xxxi Phụ lục 6. Trung bình thành phần nhân tố…………………………………xLvi. Phân tích khám phá nhân tố…………………………………. Tổng hợp kết quả khảo sát tình hình thực tế kiểm soát ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam…………………………………………………….Lxi Phụ lục 9. Các vùng xử lý CNTT của CobiT ………………………………Lxvi Phụ lục 10. Liên kết mục tiêu CNTT và xử lý CNTT…………………….Lxviii Phụ lục 11. Danh sách các doanh nghiệp khảo sát vấn đề liên quan ERP…Lxx DANH MỤC VIẾT TẮT AICPA: Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ CEO: Giám đốc điều hành doanh nghiệp CICA (Canadian Institute of Chartered Accountants) Hiệp hội kế toán viên công chứng Canada CIO: Giám đốc/ quản lý CNTT COBIT: (Control Objectives for Information and related Technology): Kiểm soát các vấn đề đối với thông tin và kỹ thuật liên quan. COSO (the Committee of Sponsoring Organizations of Treadway Commission): Ủy ban chống gian lận báo cáo tài chính CNTT: Công nghệ thông tin FASB (Financial Accounting Standards Board): Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ IASB (International Accounting Standards Board): Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IT (Information Technology): Công nghệ thông tin ERP Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. MRP (Materials Requirement Planning): Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP II (Manufacturing Requirement Planning): Hệ thống hoạch định sản xuất PMO (Project Management Officer): Quản lý dự án PSP/IP (Product and Service Performance Model for Information Quality) : Mô hình thực hiện sản phẩm và dịch vụ cho chất lượng thông tin TQM (Total Quality Management): Quản lý chất lượng toàn bộ WS (work system): Hệ thống hoạt động Các vùng mục tiêu của CobiT • PO: Lập kế hoạch và tổ chức • AI: Hình thành và triển khai • DS: Phân phối và hỗ trợ • ME: Giám sát và đánh giá Sơ đồ RACI • R (Responsible): Người có trách nhiệm thực hiện • A (Accountable): Người có trách nhiệm giải trình, xét duyệt • C (Consulted): Người được tư vấn • I (Informed): Người được thông báo. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Đặc tính chất lượng thông tin theo tổng hợp của Knight và Burn Bảng 1. Mô hình PSP/IP của Kahn and Strong, 1998 Bảng 1. Ảnh hưởng ERP tới hệ thống thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán Bảng 2. Nhận xét các quan điểm về quan hệ chất lượng thông tin và hệ thống thông tin ảnh hưởng nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP” Bảng 2. Các thành phần hệ thống ERP theo góc nhìn Hệ thống hoạt động Bảng 2. Kết quả kiểm định khác biệt quan điểm giữa các đối tượng khảo sát Bảng 2. Mô tả thống kê các thành phần nhân tố Bảng 2. Xếp hạng nhân tố mới khám phá Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nhân tố Năng lực Ban quản lý và kiến thức nhà tư vấn Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nhân tố Kinh nghiệm và phương pháp của nhà tư vấn Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát chất lượng dữ liệu Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát chất lượng phần mềm ERP Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát Thử nghiệm hệ thống Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát Huấn luyện, đào tạo nhân viên Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát Đảm bảo hệ thống ERP tin cậy Bảng 3. Trách nhiệm thực hiện kiểm soát nhân tố Chính sách và quản lý nhân sự DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Mô hình hệ thống hoạt động (Alter 2002) Hình 2. Qui trình phân loại rủi ro của Alter (Alter, 2002) Hình 3. Kiểm soát và quản lý CNTT (Trích từ IT Control Objectives for Sarbanes – Oxley) Hình 3. Các chiều của CobiT (Trích từ IT Control Objectives for Sarbanes – Oxley) Hình 3. Mô hình thác đổ xác định mục tiêu quản lý hệ thống thông tin ((Trích từ CobiT 4. Mô hình “trưởng thành” của hệ thống thông tin. (Trích từ CobiT 4. Quan hệ giữa các thành phần CobiT (Trích từ CobiT 4.1) 1 PHẦN MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Thông tin kế toán, mô tả vấn đề tài chính doanh nghiệp, là kết quả của hệ thống thông tin kế toán. Nó được cung cấp cho nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp, hội đồng quản trị và người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp để họ ra quyết định phù hợp. Chất lượng thông tin kế toán là vấn đề cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả quyết định của người sử dụng thông tin. Trong những năm gần đây, có rất nhiều gian lận trong báo cáo tài chính được công bố ví dụ Enron, WorldCom, Tyco, Xerox v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ