ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LƯƠNG AN VINH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÓ CUA VĂN BẢN TIENG VIỆT LUẬN ÁN TIEN SĨ KHOA HOC MAY TÍNH TP. Hồ Chí Minh — Năm 2023 _ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LƯƠNG AN VINH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÓ CUA VĂN BẢN TIENG VIỆT Ngành: Khoa học Máy tính Mã số ngành: 62480101 Phản biện 1: PGS. Nguyễn Tuần Đăng Phản biện 2: PGS. Nguyễn Thanh Hiên Phản biện 3: PGS.
Nguyễn Ngọc Vũ Phản biện độc lập 1: PGS. Nguyễn Tuan Đăng Phản biện độc lập 2: PGS. Nguyễn Ngọc Vũ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐINH ĐIÈN TP.
Hồ Chí Minh — Năm 2023 LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới PGS. Dinh Điền, người thay đã chỉ bao và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học và thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và góp ý rất nhiệt tình của tập thé giảng viên, cán bộ Khoa Công nghệ thông tin và Trung tâm Ngôn ngữ học Tính toán, Trường Đại hoc Khoa học Tự nhiên — Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè — những người luôn ở bên tôi những lúc khó khăn nhât, luôn động viên tôi, khuyên khích tôi trong cuộc sông và trong công việc. Tôi xin chân thành cảm ơn! ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu, tông hợp và phát triển các nghiên cứu đánh giá độ khó của các văn bản trong nước và trên thế giới do tôi thực hiện đưới sự hướng dẫn của PGS. Tat cả các tài liệu tham khảo đều được nêu rõ nguồn gốc một cách rõ ràng trong Danh mục tài liệu tham khảo. Các công trình công bồ là trung thực và chưa được ai công bé trong bat kỳ công trình nào khác.
Ký tên Lương An Vinh iii 8/9000. iii MUC LUC DANH MỤC CÁC KY HIỆU, CÁC CHỮ VIET TÁTT. viii DANH MỤC CAC HINH VE, DO THI. TOM TAT LUẬN AN.
Độ khó cua văn bản. Các nghiên cứu về độ khó của văn bản 1. Hướng tiếp cận thống kê. Hướng tiếp cận máy học.
Mục tiêu và phạm vi của lUẬH đhH.- th HH HH HT26 1. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung luận án. Phạm vi nghiên CỨU.
Đóng góp của lUẬN đH. BO cục luận đn.--cccccceS2EEEEtrtthHHHHH ae 30 D6. Tig Ket nh. CƠ SỞ LÝ THUYET VE ĐỘ KHO CUA VAN BẢN.
DO KN6 CUA VGN DAN n4. Các yếu tổ ngôn ngữ ảnh hưởng đến độ khó của văn bản. Yếu tố từ. Yếu tổ câu 2.
Yếu tố van bản. Các hướng tiếp cận đánh giá độ khó văn bản tự động. Đánh giá độ khó van bản theo hướng tiếp cận thống kê. Đánh giá độ khó theo hướng tiếp cận máy học.
HH giờ 63 CHUONG 3. MÔ HÌNH ĐÁNH GIA ĐỘ KHÓ VAN BẢN TIENG VIỆT. Các AGC IFƯHg. St TH HH ngư64 3.
Đánh giá độ khó văn bản tiếng Việt theo hướng tiếp cận thống kê. Phân tích tương quan. Phân tích hdi quy. Đánh giá độ khó văn bản tiếng Việt theo hướng tiếp cận máy học, sử dung các thuật toán phân lớp truyền thống.
Mô hình đánh giá độ khó văn ban sử dụng kỹ thuật học sâu. Tach đoạn văn ban. Tinh chỉnh BERT. Tổng hợp vector văn bản và phân lớp.
Tích hợp đặc trưng ngôn ngữ vào mô hình. THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Xây dựng ngữ liỆM. ST St St SH 89 4.
Thu thập ngữ liệu độ khó văn ban từ sách giáo khoa tiếng Viét. Xây dựng ngữ liệu độ khó của các văn bản lĩnh vực văn học và ngôn ngữ hỌc. Tiền xử lý va gán nhãn ngữ liệu. Thống kê và gom nhóm ngữ liệu.
Rút trích đặc trưng 4. Phương pháp đánh giá 4. St ST TT HH TII 4. Công thức đo độ khó văn bản tiếng Việt.
Đánh giá độ khó văn bản theo hướng tiếp cận máy học, sử dụng các thuật toán phân lớp truyền thống. Đánh giá độ khó văn bản sử dụng kỹ thuật học sâu. So sánh với các nghiên cứu khác .--- + s es+x+x+x+vzervxexex 127 AS. TiGU KE na.
KET LUẬN VA HƯỚNG PHAT TRIÊN.------- 135 DANH MỤC CONG TRINH CONG BO CUA TÁC GIẢ.-- 142 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO. PHU LUC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT STT Từ viết tắt Tên đầy đủ 1 | SVM Support Vector Machine 2 | TF-IDF Term Frequency - Inverse Document Frequency 3 | CEFR Common European Framework of Reference 4 | PoS Part-of-Speech 5 | NE Named-Entity 6 | NB Naive Bayes 7 |KNN K-nearest neighbors 8 | RF Random Forest 9 | RFECV Recursive Feature Elimination with Cross-Validation 10 | BERT Bidirectional Encoder Representations from Transformers 11 | LSTM Long short-term memory 12 | OCR Optical Character Recognition 13 ¡SGK Sách giáo khoa 14 | VH-NNH_| Van học — Ngôn ngữ học Vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bang 1.1: Các đặc trưng và hệ số tinh Syntactic Density Score - SDS.2: Quy đổi từ SDS sang độ khó văn bản.3: Tổng hợp một số nghiên cứu về độ khó văn bản.1: So sánh Khả năng hiểu văn bản và Độ phức tạp của văn bản.1: Thống kê ngữ liệu SGK.2: Thống kê ngữ liệu SGK (gom nhóm theo 3 cấp học).3: Thống kê ngữ liệu VH-NNH.4: Hệ số tương quan của các đặc trưng với độ khó của van bản 12 Bảng 4.5: Hệ số tương quan của các công thức đo độ khó 114 Bang 4.6: Các đặc trưng cho kết quả tốt nhất trên bộ ngữ liệu SGK.7: Các đặc trưng tốt nhất trên ngữ liệu SGK - với đặc trưng độ dài.8: Kết quả đánh giá trên bộ ngữ liệu SGK.9: Danh sách đặc trưng của thuật toán RF - ngữ liệu VH-NNH.10: Kết quả đánh giá trên bộ ngữ liệu VH-NNH.11: Thông tin cầu hình của mô hình học sâu.12: Kết quả của mô hình học sâu, so sánh với các mô hình khác.13: Hệ số tương quan của các công thức đo độ khó.14: So sánh các mô hình máy học của luận án với các nghiên cứu khác. 133 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình 1.1: Ví dụ về văn bản dé và văn bản khó.2: Minh họa sự khác biệt giữa độ khó văn bản và khả năng đọc hiểu.1: Ví dụ về tính dé nhìn của văn bản. 2-52-5222 ++2Ec2EEEEEerEkerrxerree 36 Hình 2.2: Các hướng nghiên cứu về sự phù hợp giữa văn bản và người đọc.3: Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của châu Âu CEER.4: Độ khó của văn bản được tích hợp trong công cụ Microsoft Word.5: Minh họa siêu phẳng, margin trong SVM.6: Minh họa thuật toán KNN với k đối tượng khác nhau.7: Minh họa thuật toán Random Forest.1: Hệ số tương quan biểu thị trên đồ thị phân tán Scatter.2: Biểu diễn phương trình hồi quy tuyến "0 .3: Minh họa các dang hàm hỏi quy phi tuyến.------cc+-222cvsve 7I Hình 3.4: Mô hình lựa chọn đặc trưng dựa trên thuật toán RFECV.5: Sự khác biệt giữa câu trúc của BERT, OpenAI GPT và ELMo.6: Mô hình đánh giá độ khó của văn bản sử dung BERT.7: Mô hình ngôn ngữ mặt nạ của BERÌT.8: Vector của token [CLS] được dùng như vector đại diện cho đoạn văn.9: Mô hình phân lớp sử dụng LSTM.10: Mô hình đề xuất, sử dung BERT và tích hợp đặc trưng ngôn ngữ.1: Quá trình xây dựng ngữ liệu đánh giá độ khó van bản.2: Thực nghiệm thuật toán RFECV trên bộ ngữ liệu SGK.3: Thực nghiệm thuật toán RFECV sử dụng thêm 6 đặc trưng độ dai.4: Thực nghiệm thuật toán RFECV trên ngữ liệu VH-NNH.
122 ix TOM TAT LUẬN ÁN Độ khó của văn bản là hệ thống các yếu tố ngôn ngữ của nội tại văn bản ảnh hướng đến tính dễ đọc hay khó đọc của một văn bản. Các nghiên cứu về độ khó đã được bắt đầu từ lâu, nhưng hau hết các nghiên cứu đó đều được thực hiện trên tiếng Anh và một số ngôn ngữ phô biến trên thế giới. Trong tiếng Việt, trước đây chỉ có hai công trình nghiên cứu về Độ khó của văn bản, thực hiện trên hai bộ ngữ liệu khá nhỏ. Chính vì thế, rất cần có thêm các công trình nghiên cứu khác về độ khó của văn bản tiếng Việt thực hiện trên các bộ ngữ liệu cập nhật hơn, lớn hơn và trên các đặc trưng sâu hơn của văn bản như vai trò của từ, ngữ, cầu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa của cau.
Luận án đã xây dựng 2 bộ ngữ liệu dùng đề khảo sát và thực nghiệm đánh giá độ khó văn bản tiếng Việt, gồm: (1) Bộ ngữ liệu 370 văn bản thu thập từ sách giáo khoa tiếng Việt và Ngữ văn; và (2) Bộ ngữ liệu 1.825 văn bản thuộc lĩnh vực văn học và ngôn ngữ học. Đây là 2 bộ ngữ liệu lớn và công khai đầu tiên về độ khó văn bản trong tiếng Việt. Luận án đã khảo sát 262 đặc trưng được trích xuất từ các văn bản này để xây dựng các công thức, các mô hình đánh giá độ khó văn bản. Các đặc trưng này được thuộc nhiều cấp độ của văn bản như các đặc trưng ở mức bề mặt (độ dài câu, độ dài từ, .), các đặc trưng về tần suất từ và tần suất chữ, các đặc trưng ở cấp độ ngữ pháp mức từ, mức câu, các đặc trưng thuộc về mô hình ngôn ngữ, các đặc trưng đơn giản ở cấp độ ngữ nghĩa và các đặc trưng của riêng tiếng Việt (như tỉ lệ từ mượn, tỉ lệ phương ngữ).
Luận án cũng đã giới thiệu 3 mô hình đánh giá độ khó văn bản tiếng Việt theo từng hướng tiếp cận: Với hướng tiếp cận thống kê, luận án đã thực hiện phân tích tương quan dé chọn ra những đặc trưng có tương quan cao nhất với độ khó của văn bản, sau đó thực hiện phân tích hồi quy với một số cải tiến khi thực nghiệm để xây dựng công thức tính độ khó văn bản tiếng Việt. Kết quả cho thấy công thức mới được xây dựng có độ tương quan với độ khó văn bản vượt trội so với tất cả các nghiên cứu khác. Với hướng tiếp cận máy học, luận án đã đề xuất sử dụng thuật toán RFECV dé tự động chọn ra các đặc trưng có đóng góp tốt vào các mô hình máy học đánh giá độ khó văn bản dùng các thuật toán phân lớp truyền thống. Nhờ đó, mô hình mà luận án xây dựng đã đạt độ chính xác cao so với các nghiên cứu trước đây.
Ngoài ra, luận án cũng đề xuất một mô hình học sâu đề phân lớp văn bản theo độ khó dựa trên mô hình ngôn ngữ tiền huấn luyện BERT và mạng LSTM.