Nghiên cứu ứng dụng WiMAX và khả năng triển khai tại Việt Nam (Luận văn)

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng WiMAX tại Việt Nam. Phân tích công nghệ, đánh giá tiềm năng triển khai mạng truy nhập không dây.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2007

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CHUẨN KHÔNG DÂY

1.2. Kiến trúc chung của các chuẩn IEEE 802

1.3. Công nghệ Wifi

1.4. Công nghệ WiMax. Các chuẩn của Wimax

1.5. So sánh tóm tắt các chuẩn IEEE 802

1.6. So sánh công nghệ Wifi và WiMax

2. CHƯƠNG 2: LỚP PHY VÀ MAC CỦA CHUẨN IEEE 802

2.1. Mô hình tham chiếu

2.2. Đặc tả WirelessMAN-SC PHY

2.3. Đặc tả PHY WirelessMAN-SCa

2.4. Đặc tả PHY WirelessMAN-OFDM

2.4.1. Cấu trúc khung

2.5. Đặc tả PHY WirelessMAN-OFDMA

2.5.1. Cấu trúc khung

2.6. Lớp MAC trong chuẩn IEEE 802

2.7. Lớp con hội tụ MAC chuyên biệt về dịch vụ (CS)

2.8. Lớp con phần chung MAC (Common Part Sublayer MAC)

2.9. Các định dạng MAC PDU

2.10. Truy nhập kênh và QoS

2.11. Lớp con bảo mật

2.12. Lớp con hội tụ truyền (TC)

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT MẠNG TRUY NHẬP BĂNG RỘNG KHÔNG DÂY WIMAX

3.1. Các băng tần cho WiMax

3.2. Băng tần cấp phép

3.3. Băng dưới 1 GHz

3.4. Băng tần 2,5 GHz

3.5. Băng tần 3,5 GHz

3.6. Băng tần 10,5 GHz và 26 GHz

3.7. Băng tần không đăng ký

3.8. Băng tần 5 GHz

3.9. Lựa chọn băng tần WiMax tại Việt Nam

3.10. Topo mạng WiMax

3.11. Phân loại topo mạng

3.12. Cấu trúc mạng Điểm - Đa điểm (PMP)

3.13. Tầm nhìn thẳng trong mạng điểm - đa điểm (PMP)

3.14. Điều chế và mã hóa

3.15. Các phương pháp điều chế đơn sóng mang

3.16. Kỹ thuật điều chế pha

3.17. Kỹ thuật điều chế biên độ cầu phương QAM

3.18. Các phương pháp điều chế đa sóng mang

3.19. Điều chế đa sóng mang sử dụng OFDM

3.20. Điều chế đa sóng mang sử dụng OFDMA

3.21. Điều chế đa sóng mang sử dụng Scalable OFDMA

3.22. Các phương pháp mã hoá

3.23. Đa truy nhập và song công

3.24. Các phương pháp song công

3.25. Các phương pháp đa truy nhập

3.26. Kỹ thuật trải phổ

3.27. Trải phổ chuỗi trực tiếp DSSS

3.28. Trải phổ nhảy tần FSSS

3.29. So sánh FHSS và DSSS

3.30. Mô hình kênh của mạng WiMax

3.31. Giới thiệu chung

3.32. Mô hình kênh SUI (Stanford University Interim)

3.33. Mô hình suy hao đường truyền

3.34. Mô hình suy hao đường truyền kích thước lớn

3.35. Các phương thức lan truyền cơ bản

3.36. Mô hình mất mát theo loga khoảng cách

3.37. Mô hình che khuất loga chuẩn

3.38. Các mô hình lan truyền ngoài trời (outdoor)

3.39. Các mô hình lan truyền trong nhà (indoor)

3.40. Thẩm thấu tín hiệu trong tòa nhà

3.41. Mô hình vẽ tia và vị trí riêng

3.42. Mô hình suy hao đường truyền kích thước nhỏ

3.43. Lan truyền đa đường kích thước nhỏ

3.44. Các loại suy hao đường truyền kích thước nhỏ

3.45. Vấn đề suy hao đường truyền WiMax tại Việt Nam

3.46. Vấn đề dung lượng

3.47. Tổng lưu lượng và sự tập trung lưu lượng

3.48. Điều chế thích nghi và dung lượng trung bình của một sector

3.49. Số lượng sector và BS. Phủ sóng, tần số và chỉ định kênh

3.50. Kế hoạch phủ sóng

3.51. Bảng tính năng lượng liên kết

3.52. Mối q/h giữa độ dự trữ fading với sự sẵn sàng c/c d/vụ

3.53. Phạm vi của BS - FBWA ở dải tần 3,3 GHz

3.54. Lên kế hoạch tần số và chỉ định kênh

3.55. Vấn đề bảo mật trong WiMax

3.56. Kiến trúc bảo mật 802

3.57. Các liên kết bảo mật (SA)

3.58. Những thành phần của SA

3.59. Ánh xạ các kết nối tới SA. Chứng nhận số X

3.60. Đánh giá khả năng bảo mật và ứng dụng tại Việt Nam

3.61. Hệ thống Anten trong WiMax

3.62. Các đặc tính và tham số của anten

3.63. Vùng phủ sóng của anten trạm gốc

3.64. Anten của CPE

3.65. Hệ thống anten nâng cao

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MATLAB ĐỂ MÔ PHỎNG BER TRONG HỆ THỐNG WIMAX

4.1. Giới thiệu công cụ và chương trình mô phỏng

4.2. Thiết lập sơ đồ khối mô phỏng WiMax

4.3. Diễn giải các khối và thuật toán

4.4. Các tham số thiết lập trong mô phỏng

4.5. Kết cấu của chương trình mô phỏng

4.6. Một số kết quả mô phỏng

4.7. Mô phỏng BER với các phương thức điều chế khác nhau

4.8. Mô phỏng BER với các tham số CP khác nhau

4.9. Mô phỏng BER với các kênh SUI khác nhau (từ 1 đến 6)

4.10. Mô phỏng BER với các độ rộng băng (BW) khác nhau

4.11. Nhận xét kết quả mô phỏng

5. CHƯƠNG 5: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG WIMAX TẠI VIỆT NAM

5.1. Các ứng dụng của Wimax

5.2. Các mô hình ứng dụng

5.3. Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX)

5.4. Mô hình ứng dụng WiMax di động (Mobile WiMax)

5.5. Một số hệ thống WiMax hiện có trên thị trường

5.6. Thực tế triển khai WiMax tại Việt nam

5.7. VNPT triển khai thử nghiệm Wimax

5.8. Viettel triển khai thử nghiệm Wimax

5.9. VTC triển khai thử nghiệm Wimax

5.10. FPT triển khai thử nghiệm Wimax

5.11. Đề xuất về triển khai WiMax tại Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan WiMAX Tại Việt Nam Công Nghệ Ưu Điểm Nổi Bật

WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) là một công nghệ truy nhập vi ba có tính tương thích toàn cầu, dựa trên chuẩn IEEE 802.16. Công nghệ này nổi lên như một giải pháp tiềm năng cho mạng truy nhập không dây băng rộng, cung cấp phạm vi phủ sóng rộng hơn và băng thông lớn hơn so với Wi-Fi truyền thống. WiMAX hứa hẹn khả năng kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định và di động, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng tại Việt Nam. Theo tài liệu nghiên cứu, WiMAX có thể đạt tốc độ bit lên tới 75Mbps với kênh 20MHz và bán kính cell từ 2-9km. WiMAX Việt Nam đang được quan tâm bởi khả năng cung cấp kết nối trực tiếp trong mạng nội thị (MAN) với băng thông tương đương xDSL, T1/E1. WiMAX được đánh giá cao nhờ chất lượng dịch vụ (QoS), bảo mật tốt, hỗ trợ multicast và di động, sử dụng cả phổ tần cấp phép và không được cấp phép.

Ưu điểm WiMAX so với các công nghệ không dây khác là khả năng phủ sóng rộng hơn (có thể lên đến 50km), tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, và khả năng hoạt động tốt trong môi trường không có tầm nhìn thẳng (NLOS). Điều này đặc biệt quan trọng ở các khu vực đô thị đông đúc hoặc vùng nông thôn có địa hình phức tạp. Công nghệ WiMAX đang thu hút sự quan tâm của các nhà cung cấp dịch vụ và nhà sản xuất thiết bị viễn thông.

1.1. Lịch sử phát triển và tiêu chuẩn WiMAX IEEE 802.16

Chuẩn WiMAX ban đầu, IEEE 802.16, được hoàn thành vào tháng 10/2001 và công bố vào tháng 4/2002, định nghĩa giao diện không gian WirelessMAN cho mạng đô thị. Các phiên bản sau này, như IEEE 802.16a (2003) và IEEE 802.16e (2005), đã mở rộng phạm vi ứng dụng của WiMAX, hỗ trợ các tần số dưới 11 GHz và khả năng di động. IEEE 802.16e còn được gọi là Mobile WiMAX, cho phép trạm gốc kết nối tới các thiết bị di động, với các cải tiến về lớp vật lý (OFDM, OFDMA) và hỗ trợ MIMO.

1.2. So sánh WiMAX với các công nghệ không dây khác WiFi 4G 5G

So sánh WiMAX và WiFi: WiMAX có phạm vi phủ sóng rộng hơn nhiều so với WiFi. Trong khi WiFi phù hợp cho kết nối cục bộ trong phạm vi vài chục mét, WiMAX có thể cung cấp kết nối trong phạm vi vài kilomet. So sánh WiMAX và 4G/5G: Mặc dù 4G5G hiện nay là các công nghệ di động chủ đạo, WiMAX vẫn có thể tìm thấy các ứng dụng thích hợp trong các khu vực chưa được phủ sóng rộng rãi bởi 4G/5G, hoặc trong các ứng dụng chuyên biệt như kết nối băng thông rộng cho doanh nghiệp. WiMAX có thể triển khai nhanh hơn và chi phí thấp hơn so với việc xây dựng cơ sở hạ tầng 4G/5G.

II. Thách Thức Triển Khai WiMAX ở Việt Nam Cách Vượt Qua

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc triển khai WiMAX tại Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh từ các công nghệ di động khác như 4G5G. Hạ tầng triển khai WiMAX cần một khoản đầu tư WiMAX đáng kể, và việc thuyết phục người dùng chuyển sang sử dụng WiMAX đòi hỏi những lợi ích thực sự vượt trội so với các lựa chọn hiện có. Bên cạnh đó, việc đảm bảo tính bảo mật WiMAX cũng là một yếu tố quan trọng để tạo niềm tin cho người dùng. Theo nghiên cứu của Lê Anh Dũng (2007), việc lựa chọn băng tần WiMAX phù hợp cũng là một yếu tố then chốt quyết định hiệu quả triển khai. Vấn đề suy hao đường truyền, đặc biệt trong môi trường NLOS, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.1. Cạnh tranh từ các công nghệ di động hiện có 4G 5G

Thị trường WiMAX bị thu hẹp do sự phát triển nhanh chóng của 4G và 5G. Các công nghệ này cung cấp tốc độ cao hơn và độ trễ thấp hơn, thu hút phần lớn người dùng di động. WiMAX cần tìm các ứng dụng ngách hoặc thị trường mục tiêu cụ thể để cạnh tranh hiệu quả.

2.2. Chi phí đầu tư và bảo trì hạ tầng WiMAX

Việc xây dựng và duy trì hạ tầng WiMAX đòi hỏi chi phí đáng kể, bao gồm chi phí thiết bị, chi phí lắp đặt, và chi phí vận hành. Các nhà cung cấp dịch vụ cần có kế hoạch tài chính hợp lý để đảm bảo tính khả thi của dự án.

2.3. Vấn đề quy định và cấp phép tần số WiMAX tại Việt Nam

Chính sách WiMAXquy định WiMAX về cấp phép tần số có thể ảnh hưởng lớn đến việc triển khai WiMAX. Sự minh bạch và linh hoạt trong quy định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

III. Giải Pháp Ứng Dụng WiMAX Hiệu Quả Bí Quyết Thành Công

Để triển khai WiMAX thành công tại Việt Nam, cần có những giải pháp sáng tạo và phù hợp với điều kiện thực tế. Một trong những giải pháp quan trọng là tập trung vào các ứng dụng chuyên biệt, nơi WiMAX có thể cung cấp giá trị gia tăng so với các công nghệ khác. Ví dụ, WiMAX cho doanh nghiệp có thể cung cấp kết nối băng thông rộng tin cậy cho các văn phòng, nhà máy, hoặc khu công nghiệp. WiMAX và IoT có thể được kết hợp để xây dựng các giải pháp thành phố thông minh, như giám sát giao thông, quản lý năng lượng, hoặc an ninh công cộng. Việc lựa chọn nhà cung cấp WiMAX uy tín và có kinh nghiệm cũng là một yếu tố quan trọng. Theo tài liệu tham khảo, WiMAX có thể hoạt động tốt trong môi trường NLOS, giúp giảm chi phí xây dựng hạ tầng.

3.1. Ứng dụng WiMAX cho doanh nghiệp và khu công nghiệp

WiMAX cung cấp giải pháp kết nối băng thông rộng cho các doanh nghiệp, khu công nghiệp, đặc biệt ở những khu vực khó tiếp cận bằng cáp quang. WiMAX có thể hỗ trợ các ứng dụng như hội nghị truyền hình, truyền dữ liệu lớn, và truy cập internet tốc độ cao.

3.2. WiMAX và Internet of Things IoT Kết nối vạn vật

WiMAX có thể đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các thiết bị IoT, từ cảm biến môi trường đến thiết bị gia dụng thông minh. Khả năng phủ sóng rộng và băng thông cao của WiMAX giúp triển khai các ứng dụng IoT trên quy mô lớn.

3.3. WiMAX cho các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa

WiMAX là một giải pháp hiệu quả để cung cấp kết nối internet cho các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa, nơi việc triển khai cáp quang gặp nhiều khó khăn. WiMAX có thể giúp thu hẹp khoảng cách số giữa thành thị và nông thôn.

IV. Ứng Dụng Thực Tế WiMAX Nghiên Cứu Điển Hình Tại Việt Nam

Mặc dù chưa được triển khai rộng rãi, WiMAX đã có một số ứng dụng thử nghiệm và triển khai hạn chế tại Việt Nam. Các nhà mạng như VNPT, Viettel, VTC, và FPT đã từng thử nghiệm WiMAX trong các dự án khác nhau. VNPT đã triển khai thử nghiệm WiMAX tại Lào Cai. Tuy nhiên, những thử nghiệm này thường mang tính chất đánh giá công nghệ và chưa đi đến triển khai thương mại quy mô lớn. Việc phân tích các mô hình kinh doanh WiMAX thành công ở các nước khác có thể cung cấp những bài học quý giá cho việc triển khai WiMAX tại Việt Nam. Đánh giá WiMAX cho thấy công nghệ này vẫn có tiềm năng nhất định, đặc biệt trong các ứng dụng chuyên biệt.

4.1. Các dự án thử nghiệm WiMAX của VNPT Viettel FPT VTC

Phân tích chi tiết các dự án thử nghiệm WiMAX của các nhà mạng lớn tại Việt Nam, bao gồm mục tiêu, phạm vi, kết quả, và bài học kinh nghiệm. Các dự án này cho thấy tiềm năng và thách thức của WiMAX trong điều kiện thực tế của Việt Nam.

4.2. Đánh giá hiệu quả và khả năng mở rộng của các dự án WiMAX

Đánh giá hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của các dự án WiMAX đã triển khai. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và triển khai thương mại WiMAX tại Việt Nam.

4.3. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia triển khai WiMAX thành công

Nghiên cứu các mô hình triển khai WiMAX thành công ở các quốc gia khác, bao gồm lựa chọn công nghệ, mô hình kinh doanh, và chính sách hỗ trợ. Rút ra bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam.

V. Tương Lai WiMAX Tại Việt Nam Cơ Hội và Thách Thức Mới

Mặc dù đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, tương lai WiMAX tại Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn khép lại. Với sự phát triển của các ứng dụng IoT, thành phố thông minh, và nhu cầu kết nối băng thông rộng ở các vùng nông thôn, WiMAX vẫn có thể tìm thấy những cơ hội phát triển. Tuy nhiên, để thành công, cần có sự đổi mới về công nghệ, mô hình kinh doanh, và chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Việc phát triển WiMAX cần tập trung vào các ứng dụng chuyên biệt và tạo ra giá trị gia tăng cho người dùng. WiMAX có thể đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hạ tầng số cho Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ.

5.1. WiMAX và xu hướng phát triển của IoT và thành phố thông minh

Phân tích vai trò của WiMAX trong việc hỗ trợ các ứng dụng IoT và thành phố thông minh. WiMAX có thể cung cấp kết nối tin cậy và băng thông cao cho các thiết bị và dịch vụ thông minh.

5.2. Các cơ hội hợp tác và đầu tư trong lĩnh vực WiMAX

Nêu bật các cơ hội hợp tác và đầu tư trong lĩnh vực WiMAX, bao gồm hợp tác giữa các nhà mạng, các nhà sản xuất thiết bị, và các nhà cung cấp dịch vụ.

5.3. Đề xuất chính sách và giải pháp thúc đẩy phát triển WiMAX

Đề xuất các chính sách và giải pháp từ phía nhà nước để thúc đẩy phát triển WiMAX, bao gồm cấp phép tần số, hỗ trợ đầu tư, và khuyến khích ứng dụng.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ mạng không dây. Khả năng liên lạc không dây đã gần nhƣ tất yếu trong các thiết bị cầm tay (PDA), máy tính xách tay, điện thoại di động và các thiết bị kỹ thuật số khác. Với các tính năng ƣu việt về vùng phục vụ kết nối linh động, khả năng triển khai nhanh chóng, giá thành ngày càng giảm. Xu hƣớng kết nối không dây (vô tuyến) ngày càng trở nên phổ cập trong kết nối mạng máy tính.

Với chiều hƣớng giá thành của máy tính xách tay ngày càng giảm và nhu cầu truy nhập Internet ngày càng tăng, tại các nƣớc phát triển các dịch vụ truy nhập Internet không dây đã trở nên phổ cập, bạn có thể ngồi ở bất cứ nơi đâu và truy nhập Internet từ máy tính xách tay của mình một cách dễ dàng thông qua kết nối không dây và công nghệ dịch chuyển địa chỉ IP. Các công nghệ hiện tại đã đem đến cho ngƣời sử dụng những khả năng kết nối không dây thật hoàn hảo. Ví nhƣ Bluetooth kết nối không dây, Wi-Fi truy xuất Internet không dây, điện thoại di động. Nhƣng bên cạnh ƣu điểm, công nghệ kết nối không dây hiện nay còn hạn chế và chƣa thật sự liên thông với nhau.

Vấn đề chính với truy nhập WiFi đó là các hotspot thì rất nhỏ, vì vậy phủ sóng rải rác. Cần có một hệ thống không dây mà cung cấp tốc độ băng rộng cao khả năng phủ sóng lớn hơn. Đó chính là WiMAX (Worldwide Interoperability Microwave Access). Nó cũng đƣợc biết đến nhƣ là IEEE 802.

WiMAX là một công nghệ dựa trên nền tảng một chuẩn tiến hóa cho mạng không dây điểm- đa điểm. Là giải pháp cho mạng đô thị không dây băng rộng với phạm vi phủ sóng tới 50km và tốc độ bit có thể lên tới 75Mbps với kênh 20MHz, bán kính cell từ 2-9km. Chuẩn đƣợc thiết kế mới hoàn toàn với mục tiêu cung cấp những trục kết nối trực tiếp trong mạng nội thị (Metropolitan Area Network-MAN) đạt băng thông tƣơng đƣơng xDSL, trục T1/E1 phổ biến hiện nay. Công nghệ WiMax đang là xu hƣớng mới cho các tiêu chuẩn giao diện vô tuyến trong việc truy nhập không dây băng thông rộng cho cả thiết bị cố định, xách tay và di động.

Chất lƣợng dịch vụ đƣợc thiết lập cho từng kết nối, an ninh tốt, hỗ trợ multicast cũng nhƣ di động, sử dụng cả phổ tần cấp phép và không đƣợc cấp phép. WiMax thực sự đang đƣợc các nhà cung cấp dịch vụ cũng nhƣ các nhà sản xuất quan tâm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Nhận thấy Wimax là công nghệ mới có nhiều ứng dụng ở các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ tại Việt nam trong tƣơng lai, vì vậy em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mạng truy nhập không dây Wimax và khả năng ứng dụng tại Việt Nam”. Nội dung của luận văn đƣợc chia thành 5 chƣơng nhƣ sau : Chƣơng 1: Tổng quan về mạng không dây.

Chƣơng 2: Lớp PHY và MAC của chuẩn 802. Chƣơng 3: Nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật mạng truy nhập băng rộng không dây WiMax. Chƣơng 4: Xây dựng chƣơng trình Matlab để mô phỏng BER trong hệ thống WiMax. Chƣơng 5: Khả năng ứng dụng WiMax tại Việt Nam.

Nội dung nghiên cứu luận văn này đƣợc xây dựng trên cơ sở những kiến thức đã đƣợc tiếp thu trong quá trình học tập, nghiên cứu tại khoa Điện tử Viễn thông - Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội cũng nhƣ thời gian công tác tại Tổng Công ty truyền thông đa phƣơng tiện (VTC). Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có giới hạn, do vậy luận văn chỉ tập trung nghiên cứu, đi sâu về một số vấn đề kỹ thuật mạng truy nhập băng rộng không dây cố định (FBWA), đặc biệt là suy hao đƣờng truyền vô tuyến của WiMax. Hơn nữa, do khả năng hạn chế của bản thân, bài luận văn này không tránh khỏi có những sai sót, tác giả mong đƣợc sự góp ý chỉ bảo của các Thầy Cô và bạn bè đồng nghiệp. Qua đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS.

Ngô Thái Trị - TT tin học và đo lƣờng, Đài THVN đã giúp đỡ tận tình và có nhiều góp ý, cùng nhiều tài liệu bổ ích để bản luận văn này đƣợc hoàn thành. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Khoa Điện tử viễn thông thuộc Đại học Công Nghệ - ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu cho tác giả trong khóa học vừa qua. Xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, các bạn học cùng lớp đã có những lời động viên quí báu trong suốt thời gian thực hiện bài luận văn này. Hà Nội, ngày.

năm 2007 Học viên Lê Anh Dũng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CHUẨN KHÔNG DÂY [2] Sự bùng nổ về nhu cầu truyền số liệu tốc độ cao và nhu cầu đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp nhƣ: truy nhập Internet, thƣ điện tử, thƣơng mại điện tử, truyền file,. là sự thúc đẩy cho sự xuất hiện của hàng loạt các chuẩn không dây. Hiện nay, căn cứ vào phạm vi sử dụng, tốc độ kết nối, chúng ta có những chuẩn không dây tƣơng ứng với các mô hình mạng truyền thống.1: Tổng quan về các chuẩn không dây - Mạng WPAN (Wireless Personal Area Network): Đƣợc ứng dụng trong phạm vi gia đình, hoặc trong không gian xung quanh cá nhân nào đó, tốc độ truyền dẫn trong nhà có thể đạt 480 Mb/s trong phạm vi 10m.

Trong mô hình mạng WPAN, có sự xuất hiện của các công nghệ Bluetooth dựa trên chuẩn IEEE 802.15 này đang đƣợc phát triển thành 802.3 đƣợc biết đến với tên công nghệ Ultrawideband - siêu băng thông. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 - Mạng WLAN (Wireless Local Area Network): Sử dụng chuẩn IEEE 802.11 bao gồm các chuẩn 802.11n… WLAN là một phần của giải pháp vǎn phòng di động, cho phép ngƣời sử dụng kết nối mạng LAN từ các khu vực công cộng nhƣ văn phòng, khách sạn hay các sân bay. Tại Việt Nam WLAN đã đƣợc triển khai ứng dụng ở nhiều nơi. Công nghệ này cho phép ngƣời sử dụng có thể sử dụng, truy xuất thông tin, truy cấp Internet với tốc độ lớn hơn rất nhiều so với phƣơng thức truy nhập gián tiếp truyền thống.

- Mạng WMAN (Wireless Metropolitan Area Network): Sử dụng chuẩn IEEE 802.16, đƣợc hoàn thành vào tháng 10/2001 và đƣợc công bố vào ngày 8/2002, định nghĩa đặc tả kỹ thuật giao diện không gian WirelessMAN cho các mạng vùng đô thị. Việc đƣa ra chuẩn này mở ra một công nghệ mới truy nhập không dây băng rộng WiMAX cho phép mạng không dây mở rộng phạm vi hoạt động tới gần 50 km và có thể truyền dữ liệu, giọng nói và hình ảnh video với tốc độ nhanh hơn so với đƣờng truyền cáp hoặc ADSL. - Mạng WWAN (Wireless Wide Area Network): Hệ thống WWAN đƣợc triển khai bởi một công ty hay tổ chức trên phạm vi rộng, khai thác băng tần đã đăng ký trƣớc với cơ quan chức năng và sử dụng chuẩn mở nhƣ AMPS, GSM, TDMA và CDMA. Khoảng cách hàng trăm km, tốc độ từ 5 kb/s đến 20 kb/s.

Trong tƣơng lai, các kết nối WirelessWAN sẽ dùng chuẩn 802.20 để thực hiện các kết nối diện rộng. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA CÁC CHUẨN IEEE 802.11 và 16 đặc tả lớp vật lý - PHY (Physical) và lớp điều khiển truy nhập môi trƣờng - MAC (Medium Access Control) cho truy nhập băng rộng không dây cố định - FBWA (Fixed Broadband Wireless Access) cho phạm vi mạng khu vực đô thị - MAN (Metropolitan Area Network).2 minh hoạ vị trí của các chuẩn IEEE 802.11 và 16 trong hệ thống các chuẩn IEEE 802. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.16 trong hệ thống các chuẩn của IEEE 802. CÔNG NGHỆ WIFI [2,7] 1.

Giới thiệu Subscriber RADIUS AAA Gateway Server Billing System INTERNET SHDSL SHDSL Hotspot Hotspot CISCO AIRONET 350 SERIES WIRELESS ACCESS POINT CISCO AIRONET 350 SERIES WIRELESS ACCESS POINT CISCO AIRONET 350 SERIES CISCO AIRONET 350 SERIES WIRELESS ACCESS POINT WIRELESS ACCESS POINT AP AP AP CISCO AIRONET 350 SERIES AP CISCO AIRONET 350 SERIES WIRELESS ACCESS POINT WIRELESS ACCESS POINT AP AP Hình 1.3: Cấu hình một mạng WLAN điển hình WLAN là một hệ thống truyền thông dữ liệu mở để truy nhập vô tuyến đến mạng Internet và các mạng Intranet. Nó cũng cho phép kết nối LAN tới LAN trong một toà nhà hoặc một khu tập thể, hoặc một khu trƣờng đại học. Một hệ thống WLAN có thể đƣợc tích hợp với mạng vô tuyến diện rộng. Tốc độ đạt đƣợc trong WLAN cần phải đƣợc hỗ trợ truyền dẫn thích hợp từ mạng đƣờng trục.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Về mặt vật lý, WLAN có hai thành phần cơ bản là: - Trạm gốc không dây (WBS) hay còn gọi là AP (Access Point) - Khối giao tiếp ngƣời sử dụng đầu cuối hay còn gọi là CPE.  AP là thiết bị đặt ở phía nhà cung cấp dịch vụ, nó phải đƣợc đấu nối với mạng của nhà cung cấp đó để truy cập vào mạng Internet. Thông thƣờng AP đƣợc đấu với Router, Hub hoặc Switch để đƣợc cấp một địa chỉ IP riêng. Sau đó kết nối tới mạng của nhà cung cấp dịch vụ thông qua các hệ thống truyền dẫn thông dụng nhƣ cáp quang, cáp đồng hoặc viba.

AP có khả năng chuyển đổi tín hiệu số đến từ mạng của nhà cung cấp dịch vụ thành dạng tín hiệu số tƣơng thích với các chuẩn truyền dẫn vô tuyến. AP bao gồm một bộ thu phát (Transceiver) và một bộ điều khiển (Controller) thực hiện các chức năng chủ yếu nhƣ:  Cung cấp giao diện cho kết nối với mạng của nhà khai thác, giao diện vô tuyến hƣớng phía khách hàng.  Đảm bảo chức năng an toàn thông tin trên giao tiếp vô tuyến, chứng thực giao diện kết nối với khách hàng.  Quản trị tài nguyên vô tuyến.

 Đăng ký khối giao diện ngƣời sử dụng.  Định tuyến, tính cƣớc.  Duy trì và chuyển đổi giao thức, mã hoá và giải mã, nén và giải nén.  CPE là thiết bị đặt ở phía khách hàng, nó có một địa chỉ ngoài nhƣ là một node trên mạng và nhiều địa chỉ trong để cung cấp cho mạng LAN của khách hàng.

CPE tiếp nhận luồng tín hiệu số từ các AP và chuyển đổi chúng thành dạng tín hiệu tƣơng thích với các thiết bị đầu cuối của khách hàng (tƣơng tự hoặc số). CPE cũng bao gồm một bộ thu phát và các thiết bị phụ trợ thực hiện một số chức năng nhƣ:  Cung cấp giao diện vô tuyến hƣớng tới trạm gốc của nhà cung cấp dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ