Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Thị Giác Máy Tính Vào Hệ Thống Lái Xe Tiên Tiến ADAS

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng thị giác máy tính trong hệ thống lái xe tiên tiến ADAS, nâng cao an toàn và hiệu quả vận hành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2022

76
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Giới thiệu đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu

1.3. Mục tiêu đề tài

1.4. Giới hạn đề tài

1.5. Bố cục quyển báo cáo

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm về Multitask Learning

2.2. Kiến trúc thuật toán Multitask Learning

2.3. Lợi ích của Multitask Learning

2.4. Sử dụng Multitask Learning trong mạng nơ-ron

2.4.1. Hard Parameter Sharing

2.4.2. Soft Parameter Sharing

2.5. Kiến trúc mạng HybridNets

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Yêu cầu thiết kế

3.2. Sơ đồ khối tổng thể hệ thống

3.3. Thiết kế hệ thống cảnh báo lệch làn và va chạm

3.4. Thiết kế hệ thống đa tác vụ

3.4.1. Lựa chọn mạng đa tác vụ

3.4.2. Kiến trúc mạng đa tác vụ HybridNets

3.5. Hệ thống cảnh báo lệch làn

3.6. Hệ thống cảnh báo va chạm

3.7. Thiết kế hệ thống cảnh báo ngủ gật

3.7.1. Các phương pháp cảnh báo ngủ gật

3.7.2. Sơ đồ khối hệ thống cảnh báo ngủ gật

3.7.3. Ảnh từ Camera

3.7.4. Nhận diện khuôn mặt

3.7.5. Đánh dấu cấu trúc khuôn mặt dùng giải thuật Facial Landmark

3.7.6. Trích xuất mắt, miệng

3.7.7. Tính toán tỷ lệ nhắm/ mở mắt, tỷ lệ mở miệng

3.7.8. Phát hiện trạng thái ngủ gật

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Môi trường đánh giá

4.2. Tập dữ liệu

4.3. Các phương pháp đánh giá kết quả

4.4. Đánh giá kết quả từng nhiệm vụ

4.5. Kết quả nhiệm vụ cảnh báo lệch làn đường

4.6. Kết quả nhiệm vụ cảnh báo va chạm

4.7. Kết quả của hệ thống cảnh báo ngủ gật

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Trong bối cảnh giao thông hiện đại, thị giác máy tính đã trở thành một công nghệ quan trọng trong việc phát triển các hệ thống lái xe tiên tiến như ADAS (Advanced Driver Assistance Systems). Luận văn này tập trung vào việc ứng dụng thị giác máy tính để cải thiện hiệu suất và độ an toàn của hệ thống lái xe. Các chức năng chính của hệ thống bao gồm cảnh báo lệch làn đường, cảnh báo va chạm và cảnh báo tài xế ngủ gật. Việc sử dụng cảm biến và camera để giám sát tình trạng lái xe giúp giảm thiểu tai nạn giao thông, một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam. Theo thống kê, số vụ tai nạn do người lái xe mất tập trung ngày càng gia tăng, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của các giải pháp công nghệ như ADAS.

II. Cơ sở lý thuyết

Luận văn này áp dụng các khái niệm từ Multitask Learning để phát triển một mô hình có khả năng xử lý đồng thời nhiều nhiệm vụ. Multitask Learning cho phép chia sẻ thông tin giữa các nhiệm vụ, từ đó cải thiện độ chính xác và giảm thiểu độ trễ trong quá trình xử lý. Các thuật toán như YoloFaster-RCNN được sử dụng để phát hiện đối tượng, trong khi các mạng như EfficientNetHybridNets được áp dụng để tối ưu hóa việc phân loại và phát hiện. Việc sử dụng thị giác máy tính không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả của hệ thống hỗ trợ lái xe.

III. Thiết kế hệ thống

Hệ thống được thiết kế với ba chức năng chính: cảnh báo lệch làn đường, cảnh báo va chạm và cảnh báo ngủ gật. Đầu vào của hệ thống là video từ camera hành trình, được xử lý bằng các thuật toán thị giác máy tính để nhận diện các đối tượng và tình huống nguy hiểm. Sơ đồ khối tổng thể của hệ thống cho thấy cách mà các thành phần tương tác với nhau. Việc thiết kế này không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn tối ưu hóa tốc độ xử lý, đáp ứng yêu cầu khắt khe của hệ thống lái xe tự động.

IV. Kết quả thực hiện và đánh giá

Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống đạt độ chính xác cao trong việc cảnh báo lệch làn đường (93%) và cảnh báo va chạm (100%). Hệ thống cảnh báo ngủ gật cũng cho kết quả khả quan với độ chính xác 100% trong điều kiện ánh sáng đầy đủ. Các phương pháp đánh giá được thực hiện trên nhiều tập dữ liệu khác nhau, cho thấy tính khả thi và hiệu quả của mô hình. Những kết quả này không chỉ chứng minh giá trị của thị giác máy tính trong hệ thống lái xe mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

V. Kết luận và hướng phát triển

Luận văn đã chứng minh rằng việc ứng dụng thị giác máy tính vào hệ thống lái xe ADAS có thể mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Hệ thống không chỉ giúp nâng cao an toàn giao thông mà còn cải thiện trải nghiệm lái xe cho người dùng. Hướng phát triển tiếp theo có thể bao gồm việc tích hợp thêm các cảm biến khác và mở rộng chức năng của hệ thống để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc nghiên cứu và phát triển các thuật toán mới cũng sẽ là một phần quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống này.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Trình bày bao quát về các nội dung của đề tài gồm giới thiệu, tình hình nghiên cứu, mục tiêu, giới hạn, bố cục.  Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Trình bày chi tiết tất cả lý thuyết áp dụng trong đề tài.

 Chương 3: Thiết kế hệ thống. Nêu ra các yêu cầu thiết kế, sơ đồ khối và trình bày chi tiết từng bước thiết kế trong từng thành phần của hệ thống.  Chương 4: Kết quả thực hiện và đánh giá. Trình bày những kết quả đạt được sau khi thực hiện thực nghiệm, đánh giá kết quả so với mục tiêu đặc ra trước đó và những nhược điểm trong quá trình thực nghiệm.

 Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. Đưa ra kết luận của đề tài và hướng phát triển để hoàn thiện đề tài. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Khái niệm về Multitask Learning Yêu cầu thực tiễn đã phát sinh nhu cầu về một thuật toán cho phép thực hiện nhiều nhiệm vụ đồng thời nhưng chỉ sử dụng một mạng nơ-ron duy nhất.

Mỗi một nhiệm vụ sẽ bổ trợ cho những nhiệm vụ còn lại trong quá trình dự báo. Đó chính là học đa nhiệm (Multitask Learning). Ví dụ:  Trong lĩnh vực về xe tự hành, chúng phải nhận diện được nhiều đối tượng khác nhau trong một bức hình đầu vào như: biển báo, vạch kẻ đường, người đi bộ, đèn giao thông, các loại phương tiện,.  Trong lĩnh vực về thời trang ta cần phân biệt đồng thời loại sản phẩm thời trang kèm theo các đặc tính về màu sắc sản phẩm (xanh, đỏ, tím, vàng,.), giới tính (nam, nữ), độ tuổi (người già, thanh niên, trẻ em), mùa (trang phục mùa đông, mùa hạ,.

Như vậy chúng ta cần sử dụng Multitask Learning để thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng lúc để phân loại các đối tượng khác nhau trên cùng một ảnh đầu vào để nhận biết xem chúng có thực sự xuất hiện trong ảnh hay không. Kiến trúc thuật toán Multitask Learning Thông thường học đa nhiệm có hai giai đoạn:  Giai đoạn một: sẽ trích xuất ra các đặc trưng của hình ảnh đầu vào được thực hiện bởi một mạng CNN. Sau đó, các đặc trưng được trích xuất được dùng để nhận diện ra các đối tượng ở giai đoạn hai.  Giai đoạn hai: tiến hành thực thi nhiều nhiệm vụ phân loại cùng lúc cho các đối tượng khác nhau (biển báo, vạch kẻ làn đường, phương tiện,.

Như được minh họa trong Hinh 2.1, đầu vào (x1, xj, xd,.) cho việc phân loại nhị phân các đối tượng khác nhau là các trích xuất đặc trưng ở giai đoạn một. Đầu ra gồm các đơn vị đầu ra (Output units y1, y2, y3) hay còn được gọi là multi head, mỗi một đơn vị sẽ tính toán khả năng xảy ra cho một loại nhãn nào đó hay một nhiệm vụ phân loại nhị phân. Đồng thời các đơn 4 vị đầu ra cũng chia sẻ thông tin chung cho các lớp phía trước, để những bài toán có nhiều nhiệm vụ có thể trao đổi thông tin lẫn nhau giữa các nhiệm vụ đó.1 Minh họa kiến trúc Multitask Learning 2. Lợi ích của Multitask Learning Tiết kiệm tài nguyên tính toán: không cần phải huấn luyện mỗi một nhiệm vụ một mô hình mà dùng một mô hình có thể thực hiện kết hợp và hỗ trợ nhiều nhiệm vụ khác nhau.

Kết quả từ mô hình Multitask Learning có độ chính xác trong nhiều trường hợp cao hơn so với huấn luyện từng mô hình riêng lẻ. Nguyên nhân là bởi có sự hỗ trợ lẫn và chia sẻ cho nhau giữa các nhiệm vụ. Những đặc trưng tốt được học từ những nhiệm vụ này sẽ giúp ích cho việc phân loại của nhiệm vụ khác. Sử dụng Multitask Learning trong mạng nơ-ron 2.

Hard Parameter Sharing Chia sẽ thông số cứng (hard paramerter sharing) là một trong những phương pháp được dùng phổ biến nhất trong mạng nơ-ron. Nó hoạt động thông qua việc chia sẻ các lớp ẩn của tất cả những nhiệm vụ trong mạng và chỉ giữ lại các thông tin của các lớp ngõ ra là có sự khác nhau như được mô tả ở Hình 2. Chia sẽ tham số cứng có thể làm giảm overfitting (model quá khớp với dữ liệu tập đào tạo nhưng với tập kiểm thử thì độ chính xác thấp), với việc chia sẻ thông tin các lớp ẩn (hidden 5 layer) giữa các nhiệm vụ khác nhau, bắt buộc mô hình (model) phải học những biểu diễn tổng thể một cách phù hợp ở trên nhiều nhiệm vụ, từ đó sẽ giảm đi rất nhiều overfitting trong một nhiệm vụ cụ thể bất kì.2 Hard Parameter Sharing 2. Soft Parameter Sharing Soft Parameter Sharing được thể hiện ở Hình 2.3, mỗi một nhiệm vụ khác nhau sẽ có một mô hình khác nhau và có thông số riêng cho mỗi nhiệm vụ, những thông số giữa những nhiệm vụ sẽ bị ràng buộc sau theo các chuẩn làm cho những thông số này đạt được độ tương đồng tốt nhất giữa những nhiệm vụ.3 Soft Parameter Sharing 2.

Kiến trúc mạng HybridNets HybridNets [24] là mạng đa tác vụ (Multitask Learning) được xuất bản từ bài báo “HybridNets: End-to-End Perception Network”, mạng gồm một bộ mã hóa chia sẻ và hai bộ giải mã riêng biệt để giải quyết các tác vụ riêng biệt. Độ phân giải của mỗi cấp bản đồ đặc 6 trưng Pi đại diện cho cấp đặc trưng với độ phân giải 1/2i của các hình ảnh đầu vào. Ví dụ nếu độ phân giải đầu vào là 640x384 thì P2 đại diện cho đặc trưng cấp 2 có độ phân giải là (640/22, 384/22) = (160, 96), tương tự với P7 đại diện cho đặc trưng cấp 7 có độ phân giải là (5,3).4 Kiến trúc mạng HybridNets Hình 2.5 Kết quả mạng HybridNets 7 Kiến trúc HybridNets được thể hiện ở Hình 2.4 có một bộ mã hóa: mạng xương sống (Backbone) và mạng cổ (Neck); hai bộ giải mã: đầu phát hiện (Detection Head) và đầu phân đoạn (Segmentation Head). Mạng xương sống tạo ra 5 bản đồ đặc trưng từ P1 đến P5, bằng cách lấy mẫu xuống bản đồ đặc trưng P5 ta lấy được 2 bản đồ đặc trưng P6 và P7.

Kết quả suy luận của HybridNets được thể hiện ở Hình 2.5 thực hiện ba nhiệm vụ, bao gồm: phát hiện các phương tiện giao thông, phân đoạn khu vực có thể điều khiển và phân đoạn vạch kẻ làn đường.5 phần màu xanh lá là phần đường xe có thể lái, phần xanh dương là vạch kẻ làn đường, các ô chữ nhật là màu cam là phương tiện giao thông. Sử dụng mạng EfficientNet làm mạng Backbone 2. Giới thiệu về EfficientNet Vào năm 2019, nhóm tác giả nghiên cứu của Google Brain đã xuất bản thành công bài báo liên quan tới mô hình phổ biến họ CNN mới, có tên gọi là EfficientNet [12]. Mô hình EfficientNet mới này vừa cải thiện hiệu suất, vừa làm tăng độ chính xác của mô hình bằng việc giảm FLOPS (thông số đánh giá tốc độ huấn luyện của mạng neural) và giảm số tham số của quá trình tính toán xuống rất tốt so với các mô hình mạng phổ biến khác.

Bài báo đã mang lại những lợi ích tuyệt vời sau:  Tạo ra sẵn kiến trúc mạng cơ sở đơn giản kích thước di động: EfficientNet-B0.  Cung cấp và trình bày chi tiết về phương pháp Compound Scaling (mở rộng kết hợp) để có thể đạt được độ chính xác tối ưu nhất bằng việc tăng kích thước mô hình mạng một cách hợp lý. Kiến trúc mạng cơ sở EfficientNet-B0 Trong bài báo về mô hình EfficientNet [12], tác giả cũng sử dụng Neural Architecture Search [17] (phương pháp tự động hóa việc thiết kế kiến trúc mạng neural) để xây dựng một kiến trúc mô hình mạng cơ sở hiệu quả EfficientNet-B0 được thể hiện ở Hình 2. Kiến trúc mạng B0 này đã đạt được độ chính xác 77.3% trên ImageNet với 5.3M tham số và 0.39B FLOPS ít hơn rất nhiều so với các mạng khác.6 Kiến trúc mạng EfficientNet-B0 Khối xây dựng chính trong cấu trúc của EfficientNet-B0 là khối MBConv được thể hiện ở Hình 2.

Trong khối này có kết nối tắt nối tiếp giữa phần cuối và phần đầu của khối. Phần đầu vào của khối có thể mở rộng bằng lớp tích chập với kích thước 1x1 để tăng độ sâu hay số kênh của bản đồ đặc trưng. Sau đó sử dụng lớp tích chập theo chiều sâu kích thước 3x3 và lớp tích chập điểm kích thước 1x1 để số kênh ngõ ra được giảm xuống. Các lớp rộng sẽ nằm giữa khối trong khi các lớp hẹp hơn và kênh nhỏ sẽ được liên kết với nhau.

Cấu trúc náy sẽ làm giảm nhiều số lượng phép tính toán và tham số xuống để quá trình huấn luyện mạng nhanh hơn. Phương pháp mở rộng mô hình mạng nơ-ron Như được thể hiện trong Hình 2.8, việc mở rộng một trong ba kích thước của mạng nơ-ron gồm: độ sâu (Depth) ứng với số lớp của mạng, độ rộng (Width) ứng với số bộ lọc của mỗi lớp tích chập, độ phân giải (Resolution) ứng với chiều cao và chiều rộng của hình ảnh đầu vào. Đều cải thiện độ chính xác, tuy nhiên với mô hình lớn độ chính xác sẽ đạt tới bão hòa. Để vừa đạt hiệu suất vừa đạt độ chính xác tốt hơn thì phải có sự cân bằng hợp lý giữa các kích thước (độ sâu, độ rộng, độ phân giải) trong quá trình mở rộng mạng.8 Mở rộng mô hình mạng nơ-ron.

Nhóm tác giả của Google Brain đã nghiên cứu một kỹ thuật mở rộng mạng hiệu quả và đơn giản bằng cách sử dụng hệ số kết hợp cho việc mở rộng mạng nơ-ron đồng thời theo ba hướng độ sâu, độ rộng, độ phân giải theo công thức 2.1) Trong đó, d là độ sâu, w là độ rộng, r là độ phân giải. 𝛼, 𝛽, 𝛾 là các tham số tương ứng với việc gán giá trị tài nguyên lần lượt cho độ sâu, độ rộng, độ phân giải. 𝜃 là hệ số kết hợp cố định kiểm soát toàn bộ lượng tài nguyên sẵn có. Sử dụng tìm kiếm ô lưới để có thể xác định được tham số α, β, γ.

Hệ số kết hợp 𝜃 sẽ được đặt cố định là các sô nguyên từ 1 đến 7 ứng với mô hình lớn dần, kết hợp với công thức 2.1 ta có thể tìm được bộ 3 tham số α, β, γ. Ứng với 𝜃 từ 1 đến 7 sẽ cho ra kết quả kiến trúc các mạng EfficientNet-B1 đến EfficientNet-B7.9 So sánh kết quả các mạng EfficientNet với mạng khác Hình 2.9 thể hiện các kết quả so sánh của các mạng EfficientNet được sử dụng phương pháp mở rộng ở trên so với các mạng tích chập phổ biến khác. Các mô hình từ EfficientNet-B1 đến EfficientNet-B7 đều có độ chính xác tương đương các mạng nơ-ron khác nhưng có tổng số các tham số và số FLOPs nhỏ hơn rất nhiều các mạng nơ-ron khác, đồng thời các mạng EfficientNet cũng có kích thước bé hơn nhiều những mạng khác. Sử dụng mạng BiFPN làm mạng Neck 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Thị Giác Máy Tính Trong Hệ Thống Lái Xe ADAS: Luận Văn Thạc Sĩ là một nghiên cứu chuyên sâu về việc tích hợp công nghệ thị giác máy tính vào hệ thống hỗ trợ lái xe tiên tiến (ADAS). Tài liệu này tập trung vào việc nâng cao khả năng nhận diện môi trường xung quanh xe, từ đó cải thiện độ an toàn và hiệu quả của hệ thống lái tự động. Các lợi ích chính bao gồm việc giảm thiểu tai nạn giao thông, tối ưu hóa quá trình điều khiển xe, và hỗ trợ người lái trong các tình huống phức tạp.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ HCMUTE nghiên cứu và phát triển hệ thống lái không trục lái phục vụ điều khiển ô tô từ xa, nghiên cứu này đi sâu vào việc phát triển hệ thống lái không trục, một công nghệ tiên tiến khác trong lĩnh vực ô tô. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển cho hệ thống chống bó cứng phanh và hệ thống cân bằng điện tử trên ô tô cung cấp cái nhìn chi tiết về các hệ thống an toàn trên xe, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách các công nghệ này hoạt động cùng nhau. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ Design and Control of Cost-Effective Electronic Suspension Systems là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để khám phá thêm về hệ thống treo điện tử, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm lái xe.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ hiện đại trong ngành ô tô. Hãy khám phá để hiểu sâu hơn về cách các hệ thống này tương tác và phát triển trong tương lai.