Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tống quan nguyên liệu tổ yến 1. Phân loại tổ yến - Edible bird nest (EBNs) Chim yến là loài chim ăn côn trùng, sinh sống chủ yếu ở Đông Nam Á và phần phía nam của Trung Quốc ( Aswir và Wan, 2010). Indonesia là quốc gia có đàn yến lớn nhất hiện nay, tiếp theo là Malaysia ( Hobbs, 2004).
Có hơn 24 loài chữn yến ăn côn trùng, định vị bằng tiếng vang trên khắp thế giới ( Hamzah và ctv, 2013 ). Trong đó chỉ có hai loài yến tạo tổ yến ăn được (EBN). Chúng là các loài thuộc họ Apodidae , Collocalia, tức là Aerodramus fuciphagus (chim yến trang) và Aerodramus maximus (chim yên đen). EBN thường có trọng lượng gap 1 - 2 lần cơ thé của chim yên dé có thê chứa chim trưởng thành và chim non và thời gian xây tổ mat khoảng 35 ngày (Marcone, 2005),.
Trong mùa sinh san, chim yến đực làm tổ từ nước bọt do tuyến salivalis tiết ra. Dịch glycoprotein mucin được tiết ra trong nước bot từ một cặp tuyến dưới lưỡi duy nhất bên dưới lưỡi của chim yến, liên tục đan xen với nhau để tạo nên tổ màu trắng có hình dạng nửa bát, kích thước bằng lòng bàn tay (Shim và Lee, 2018). Khi còn tươi, tơ dich tiết lỗng vào nhau (nếp tiết / mucin glycoprotein) mềm và nhớt, nhưng dần dần khô và cứng lại khi tiếp xúc với không khí (Lim và Cranbrook, 2002 ). Chất tiết này thường được kết dính với một số lông và thảm thực vật tạo thành tổ gắn vào tường của hang động (Oda và ctv,1998; Marconee, 2005).
Trong các nhà nuôi yến, chúng được gắn vào linter bằng gỗ (Lee va ctv, 2017). EBNs từ Fuciphagus có dạng tổ cứng, chủ yếu là dịch tiết ít lông vũ và tạp chất nên được ưa chuộng hơn (Seow và ctv, 2016). Có các cách phân loại phố biến như theo thời gian thu hoạch, hình dạng, độ sạch, kích thước, màu sắc (chủ yếu là độ sáng), và mật độ (Tan và ctv, 2014). Theo Ma va Liu (2012), tổ yến thô thu hoạch từ tháng 1 đến thang 4 (nguồn thức ăn đồi dào nên manh tô yến lớn và dày hơn (Hình 1.
Giai đoạn thứ hai và thứ ba của tổ yến được thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 12 (Hình 1.2) (lượng mưa ít hơn, nguồn thức ăn giảm) tô yến thu hoạch thường ban hơn và chứa nhiều tạp chất như lông và các yêu tố khác, sợi yen sao kém độ dai hon. Vì vậy, gia của tô yén giai đoạn dau cao hơn so với giai đoạn thứ hai va thứ ba. Hình dạng, độ sạch, kích thước, màu sắc tổ yến thu hoạch trong giai đoạn tháng 1 đến tháng 4 giai đoạn tháng 5 đến tháng 12 Kích thước tô yến thường được đo như Hình 1. Tổ yến thô thường có 3 hình dạng thông thường như hình loại “A”, loại “B” và loại “C” (Hình 1.
Hình dạng loại A là loại được ưa chuộng nhất (Tan và ctv, 2014). Các hình dạng tô yến thông thường Tương tự cách phân loại trên và phổ biến hơn là dựa trên khối lượng khô, kích thước, biến đổi độ sáng, tạp chất và số lượng lông qua hình dáng bên ngoài. Cách phân loại này nhằm hạn chế những khó khăn, hao hụt trong viêc làm sạch tô yên thô. Đây cũng là yếu tố chủ yếu phân loại và đánh giá tô yến thô làm sạch, một số khái niệm phân loại về các loại tổ yến (theo Cục Tiêu chuẩn Malaysia 2010).
Raw uncleaned EBN (RUC EBNs) là EBN được thu hoạch từ các hang động (trại chăn nuôi (nhà yến), sau đó phân loại, cắt tia, làm khô, cân và đóng gói mà không có bat kỳ quy trình làm sạch nào và raw-cleaned EBN đã làm sạch thô (RC EBNs) là các EBN đã trải qua quy trình làm sạch chang hạn như phân loại, ngâm, nhặt lông và tạp chất, sắp xếp, sấy khô, phân loại và đóng gói. Các sản phẩm RC EBNs có thể được phân loại là cốc tổ yến (phần lớn vẫn giữ nguyên hình dạng ban đầu), dải tổ yến, đầu tô yến (các đầu cứng ở cả hai mặt của RUC EBN nguyên bản), vụn tổ yến và bánh tô yến (trong đó các mảnh EBN được đóng gói thành khuôn có hình dạng bất kỳ) (Xing và ctv, 2012). Trung Quốc là nhà nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm EBN sạch thô (RC), chiếm 82% thương mại toàn cầu (Zhang và ctv, 2020). Ngành công nghiệp yến sào ở Malaysia và Indonesia đã phải hứng chịu một đòn giáng nặng nề vào năm 2011 khi Trung Quốc cắm EBN của các nhà xuất khẩu do nồng độ cao của nitrat, chi và asen trong một số sản phẩm.
Giá của các EBN thô chưa được làm sạch đã giảm mạnh tới 50% (Ramalingam, 2014). Trong năm 2014, các sản phẩm tô yến có thé được xuất khẩu trở lại Trung Quốc. Các sản pham EBN xuất khẩu từ Malaysia và Indonesia cần được làm sạch theo quy trình vận hành tiêu chuẩn dé đạt mức an toàn EBN theo yêu cầu của Trung Quốc. Một số tiêu chuẩn RC EBNg xuất khẩu sang Trung Quốc từ Malaysia và Indonesia được trình bày qua Bảng 1.
Các tiêu chuan RC EBNs xuất khẩu sang Trung Quốc từ Malaysia và Indonesia (Theo Tiêu chuẩn Malaysia MS 2334: 2011; tiêu chuẩn Indonesia và tiêu chuẩn Trung Quốc CAIQ- RZ-20052) Mức độ cho phép Tác nhân Thông số : Malaysia Indonesia Trung Quôc Vật lý Lông va tạp chat N/A Nhìn bang mat N/A thường không có tóc và mảnh vụn (quan sắt ở khoảng cách 20-30 cm) Visinh Tổngvisinhhiu <2.5 x 10° <1 x 10° cfw/g <1 10° cfu/g khi cfu/g Coliforms <1,100 MPN/g <100 cfu/g <100 cfu/g Escherichia coli <100 MPN/g <10 cfu/g N/A Salmonella sp. Nil Nil Nil Staphylococcus <100 MPN/g = < 100 cfu/g <100 cfu/g aureus Tổng sô nằm men, <10 cfu/g NA <10 cfu/g nam mốc Duluong Nitrite <30 ppm <30 ppm <30 ppm Hydrogen peroxide Nil N/A N/A Sulfur dioxide N/A N/A Nil Kim loai Lead (Pb) N/A <2 ppm <2 ppm nang Arsenic (As) <1 ppm N/A <1 ppm Mercury Hg <0,05 ppm N/A <0,05 ppm Cadmium (Cd) <1 ppm N/A <1 ppm Da Copper (Cu) <1 ppm N/A N/A khoang Tron (Fe) <0,3 ppm N/A N/A Theo truyền thong, RC EBN mua từ cửa hang được nau bang phương pháp chưng. Món tô yến chung được nấu như sau: tổ yến (RC EBN), đường phèn và nước được cho vào nồi trong, nồi trong được nhúng vào nổi ngoài ở nhiệt độ khoảng 100°C. Tổ yến chưng là thực phẩm tốt cho sức khỏe và rất được ưa chuộng.
Thành phần và lợi ích của tổ yến Tổ yến là một thực phâm chức năng có các thành phần dinh dưỡng như protein, carbohydrate, sắt, muối vô cơ và fiber (Marcone và ctv, 2005; Hamzah và ctv, 2013). Thành phần quan trọng của EBN là glycoprotein, canxi, natri, kali và carbohydrate (Quek và ctv, 2018a). Protein là thành phần chính trong EBN thường được sử dụng để xây dựng các tế bào và mô và do đó thúc đây các chức năng trao đổi chất khác. Dựa trên các nghiên cứu trước đây, hàm lượng protein trung bình trong EBN nằm trong khoảng từ 50 đến 55% trọng lượng khô (Wong và ctv, 2018c).
Bên cạnh protein, carbohydrate cũng là một thành phần chính khá quan trọng (Hình 1. Carbohydrate chính có trong EBN là axit sialic. Axit sialic tạo điều kiện phát triển cấu trúc gangliosides trong não (Wang và Brand-Miller, 2003). Ngoài ra, EBN còn có các nguyên tố vi lượng thiết yêu như canxI, phốt pho, sắt, natri, kali, iét và các axit amin thiết yếu (Hun và ctv, 2015).
Các đặc tính có lợi của EBN cũng đã được chứng minh thông qua công nghệ khoa học hiện đại, cho thấy các giá trị dinh đưỡng và hoạt động dược lý như duy tri cơ thể và tăng cường hệ thống miễn dịch (Marcone, 2005; Ma và Liu, 2012) được thé hiện cụ thé ở Hình 1.5% Tro: 2,1-7,4% Nitrogen: Protein: 25-27% 42-67% Cacbohydrate: 22- 27% A Tryptophan || Cysteine 0.7% Alanine Methionine Xin 0.1% " ©, : SMinimum Maximum cNlkivđ(hopáanàạộmtg) C s LP Ig fo OFS EP Of VIL PSP TR, fo SP ở Mineral and metaliane Cac khoang chat va ion kim loai. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh được giá trị dinh dưỡng và điều trị cụ thể của EBN như tác dụng chống viêm (Vimala và ctv, 2012); bảo vệ khỏi thoái hóa khớp và bảo vệ chondro chống lại bệnh viêm xương khớp (Matsukawa và ctv, 2011; Chua và ctv, 2013); tăng cường khả năng chống oxy hóa hiệu quả chống oxy hóa (Hu và ctv., 2016); chống cúm hoặc những tác nhân chống vi rút (Guo và ctv, 2006; Haghani và ctv, 2016; Hu và ctv, 2016); làm trang da, chéng lão hóa, chống viêm và chữa lành vết thương (Zeng va Lai, 2019; Hwang và ctv., 2020); thúc day chữa lành vết thương giác mạc (chăm sóc mắt) (Zainal Abidin va ctv, 2011); cải thiện sự tăng sinh tế bào gốc (Roh và ctv, 2012); bảo vệ thần kinh trong bệnh Alzheimer hoặc Parkinson (Hou và ctv, 2017; Yew và ctv, 2018); tác dụng chống béo phì (Yida và ctv, 2015); phòng ngừa các bệnh chuyên hóa tim mach và bệnh tiêu đường (Hou và ctv, 2015); tác dụng chống tăng huyết áp (Ramachandran và ctv, 2018); và cải thiện các tác động có hại của độc tính chì axetat (LA) trong tử cung (Albishtue va ctv, 2019). Tóm lại, EBN là một thực phẩm giàu và đa dạng protein, lipid, axit amin, carbohydrate, chất khoáng và vitamin. Do đó, EBN có thể điều trị suy đinh dưỡng, cải thiện tốc độ trao đối chất, tăng cường hệ thống miễn dich và trẻ hóa làn da (Bashir và ctv, 2017).
Chiết xuất tổ yến có thé làm giảm sự tiến triển của thoái hóa xương khớp, giúp tái tạo sụn và cải thiện loãng hóa xương và da trong thời kỳ hậu mãn kinh ở phụ nữ (Matsukawa và ctv, 2011).Vì vậy, tô yến đặc biệt thích hợp cho phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, người già hoặc người tiêu hóa kém (Yang và ctv, 2013). Hơn nữa, trong các nghiên cứu hiện đại, EBN còn có một số tác dụng như chống ung thư, chống lão hóa, làm tan đờm, giảm ho, chống lao, cải thiện giọng nói, chữa suy nhược và phục hồi sau bệnh, sau phẫu thuật (Daud và ctv, 2019a). Phương pháp làm sạch tổ yến 1. Sự cần thiết của một quy trình làm sạch hiệu quả tô yến thô Một số nghiên cứu cho rằng vi khuẩn, nắm và ve trên EBNs có thé có nguồn gốc từ động vật, côn trùng mà chim yến ăn vào và mảnh vụn xung quanh trong hang động/ nhà yến.
Khi chim yến xây tổ bằng nước bọt, côn trùng trong miệng và cả vi khuẩn và ve trên cơ thé chúng được kết hợp vào tổ. Vi khuẩn, nam va ve trong nhà và/ hoặc xung quanh trại chăn nuôi có thể trực tiếp gây nhiễm lên EBN trong quá trình thu hoạch.