Chương 1 Tổng Quan Fuzzy, PSO hoặc PID-Fuzzy, PID-GA, PID-PSO… Nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu đều chỉ dừng ở kết quả mô phỏng trên lý thuyết, chưa được kiểm chứng bằng thực nghiệm. Tiêu biểu đó là công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm Thượng Cát, Lê Minh Hùng, Phạm minh Tuấn. Viện công nghệ thông tin, thuộc Trường Đại Học Thái Nguyên “Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha Sử Dụng Mạng Nơron Nhân Tạo”. Kết quả mô phỏng cho thấy tốc độ của động cơ khi sử dụng mạng nơron bám sát tốc độ đặt.
Tại thời điểm tải thay đổi đột biến tốc độ có quá trình quá độ nhất định nhưng chỉ sau một khoảng thời gian ngắn mạng nơron tự học và tác động đưa tốc độ động cơ về với tốc độ yêu cầu, sai số trung bình 10-3.[4] Công trình nghiên cứu của Phạm Văn Lực, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM “Ứng dụng phương pháp điều khiển PID mờ kết hợp với phương pháp định hướng trường để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha”. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp PID- mờ tốt hơn so với phương pháp PID thông thường như dòng điện khởi động nhỏ, tốc độ động cơ bám sát tốc độ đặt với sai số nhỏ. [5] Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Radha Thangaraj; Thanga Raj Chelliah; Millie Pant; Ajith Abraham and Crina Grosan, Indian Institute of Technology Roorkee; Scientific Network for Innovation and Research Excellence Washington, USA and Department of Computer Science, Babes-Bolyai University Cluj-Napoca, Romania “Optimal gain tuning of PI speed controller in induction motor drives using particle swarm optimization”, trong công trình này nhóm tác giả đã sử dụng bốn phương pháp để điều chỉnh bộ PID trong điều khiển tốc độ của động cơ không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc đó là: PID cổ điển, PID- PSO, PID mờ và PID mờ lai. Kết quả mô phỏng cho thấy, phương pháp PID mờ lai thì thời gian đáp ứng tốc độ nhanh, độ vọt lố và độ sụt dốc của động cơ khi thay đổi tải tốt hơn so với các phương pháp trên.
Bên cạnh đó kết quả mô phỏng cũng cho thấy với phương pháp tối ưu bộ PID bằng thuật giải bầy đàn (PSO) thì độ vọt lố và độ sụt dốc của động cơ khi thay đổi tải đều nhỏ hơn so với phương pháp PID cổ điển. Nguyễn Minh Tâm 3 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 1 Tổng Quan 1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu Ứng dụng giải thuật bầy đàn (PSO: Particle swarm optimization) cho việc xác định thông số bộ PID trong điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu giải thuật bầy đàn (PSO) cho việc xác định thông số bộ điều khiển PID trong điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha.3 Đối tƣợng nghiên cứu Bộ điều khiển PID. Động cơ không đồng bộ ba pha. Phương pháp điều khiển tốc độ động cơ định hướng theo từ thông rotor.
Bộ PID trong khâu điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ. Giải thuật bầy đàn (PSO: Particle swarm optimization).4 Phƣơng pháp nghiên cứu Trong đề tài này học viên đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tham khảo tài liệu: bằng cách thu thập thông tin và tài liệu từ sách, tạp chí, báo điện tử và truy cập mạng internet. Phương pháp quan sát: khảo sát một số mô hình, mô phỏng thực tế đang có từ các đồ án trước và các bài báo trên mạng internet, từ đó mô phỏng lại bằng phần mềm Matlab/Simulink để so sánh với kết quả đã có nhằm rút ra những kinh nghiệm trong việc mô phỏng. Phương pháp thực nghiệm: từ những ý tưởng và kiến thức vốn có kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên, người nghiên cứu đã mô phỏng một số bài tập và các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha để từ đó chọn lọc phương pháp điều khiển tối ưu.5 Kế hoạch thực hiện Giai đoạn 1 (9/2010-10/2010): Tìm tài liệu tham khảo.
Giai đoạn 2 (10/2010 – 12/2010): Tìm hiểu và nghiên cứu Bộ điều khiển PID. Nguyễn Minh Tâm 4 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 1 Tổng Quan Mô hình động cơ không đồng bộ ba pha. Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ. Giải thuật bầy đàn (PSO: Particle swarm optimization).
Giai đoạn 3 (1/2011 – 6/2011): Ứng dụng Phương pháp ZN và giải thuật PSO vào điều chỉnh thông số bộ PID trong điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha. Chạy mô phỏng trên phần mềm Matlab/Simulink. Giai đoạn 4 (7/2011): Viết báo cáo 1.6 Kết cấu của luận văn Luận văn gồm các phần sau: Chƣơng 1: Tổng quan Chương này gồm những nội dung sau : Đặt vấn đề. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày những nội dung sau : Bộ điều khiển PID.
Hiệu chỉnh bộ PID bằng phương pháp Ziegler- Nichols Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha. Chƣơng 3: Mô hình động cơ không đồng bộ ba pha Chương này tìm hiểu các vấn đề : Mô hình động cơ không đồng bộ ba pha. Xây dựng các khối mô phỏng động cơ không đồng bộ ba pha bằng Matlab/Simulink. Nguyễn Minh Tâm 5 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 1 Tổng Quan Chƣơng 4: Điều khiển định hướng từ thông FOC- Field Orientated Control Chương này gồm những nội dung sau: Cấu trúc FOC cơ bản.
Xây dựng thuật toán điều khiển. Cấu trúc FOC hiện đại. Chƣơng 5: Thuật toán tối ưu hóa bầy đàn Chương này tìm hiểu các vấn đề: Lịch sử hình thành. Các khái niệm cơ bản của giải thuật bầy đàn.
Mô tả thuật toán. Đặc điểm và ứng dụng của giải thuật bầy đàn Hiệu chỉnh PID bằng giải thuật bầy đàn. Chƣơng 6: Kết quả mô phỏng. Chƣơng 7: Kết luận và hướng phát triển của đề tài GVHD: TS.
Nguyễn Minh Tâm 6 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 2 Cơ sở lý thuyết CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Bộ điều khiển PID 2.1 Định nghĩa R(s) E(s) U(s) Y(s) C(s) G(s) Hình 2.1: Khâu điều khiển vòng kín. Điều khiển PID là một kiểu điều khiển có hồi tiếp, ngõ ra thay đổi tương ứng với sự thay đổi của giá trị đo. Người ta có thể chỉ áp dụng điều khiển P, PI, hay PID.1) s Ti s Trong đó: Kp : độ lợi tỉ lệ. Ki : độ lợi tích phân.
Kd : độ lợi vi phân. Ti=Kp/Ki : thời gian khâu vi phân. Td : thời gian khâu tích phân. Điều chỉnh tỉ lệ (P): là phương pháp điều chỉnh tạo ra tín hiệu điều chỉnh tỉ lệ với sai lệch đầu vào.
Điều chỉnh tích phân (I): là phương pháp điều chỉnh tỉ lệ để lại một độ lệch (offset) sau điều chỉnh rất lớn. Để khắc phục ta sử dụng kết hợp điều chỉnh tỉ lệ với GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 7 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 2 Cơ sở lý thuyết điều chỉnh tích phân. Điều chỉnh tích phân là phương pháp điều chỉnh tạo ra tín hiệu điều chỉnh sao cho độ lệch giảm tới 0.
Thời gian càng nhỏ thể hiện tác động điều chỉnh tích phân càng mạnh, ứng với độ lệch càng bé. Điều chỉnh vi phân (D): khi hằng số thời gian của hệ thống rất lớn điều chỉnh theo P hoặc PI có đáp ứng quá chậm thì ta sử dụng kết hợp với điều chỉnh vi phân. Điều chỉnh vi phân tạo ra tín hiệu điều chỉnh sao cho tỉ lệ với tốc độ thay đổi sai lệch đầu vào. Thời gian càng lớn thì điều chỉnh vi phân càng mạnh, ứng với bộ điều chỉnh đáp ứng với thay đổi đầu vào càng nhanh.2 Đáp ứng ngõ ra Kp E(s) U(s) Ki Kd Hình 2.2: Cấu trúc PID.
Bộ điều khiển PID có tín hiệu ngõ ra tỉ lệ tuyến tính với tín hiệu vào, với vi phân và tích phân tín hiệu vào theo biểu thức sau: E ( s) U ( s) K p E ( s) K I .2 Hiệu chỉnh bộ PID bằng phƣơng pháp Ziegler-Nichols Ziegler và Nichols đưa ra hai phương pháp thực nghiệm để xác định tham số bộ điều khiển PID. Phương pháp thứ nhất dùng mô hình quán tính bậc nhất của đối tượng điều khiển. Phương pháp thứ hai không cần đến mô hình toán học của đối tượng nhưng chỉ áp dụng cho một số lớp đối tượng nhất định. Nguyễn Minh Tâm 8 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 2 Cơ sở lý thuyết 2.1 Phương pháp Ziegler-Nichols thứ nhất Xác định thông số của bộ điều khiển PID dựa vào đáp ứng của hệ hở: Hình 2.3: Sơ đồ khối của một hệ hở.4: Đáp ứng của hệ hở.
Khi đó ta có bảng tính thông số của bộ PID là: Hình 2.5: Sơ đồ khối của một hệ kín có bộ PID. 1 Bộ điều khiển PID : GC s K P 1 TD s (2.3) TI s GVHD: TS. Nguyễn Minh Tâm 9 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 2 Cơ sở lý thuyết Thông số KP TI TD Bộ điều khiển T2 P 0 T1 K T2 PI 0.1: Bảng tính các thông số PID theo Z–N1 2.2 Phương pháp Ziegler-Nichols thứ hai Hình 2.6: Sơ đồ khối của hệ kín có bộ tỉ lệ P.7: Đáp ứng của hệ kín. Nguyễn Minh Tâm 10 HVTH: Huỳnh Đức Chấn Chương 2 Cơ sở lý thuyết Phương pháp này thay bộ điều khiển PID trong hệ kín bằng bộ khuếch đại sau đó tăng K cho đến khi hệ nằm ở biên giới ổn định, tức là hệ kín trở thành khâu dao động điều hòa.
Lúc này ta có Kgh và chu kì của dao động đó là Tgh. Tham số cho bộ điều khiển PID chọn theo bảng sau: Bộ KP TI TD điều khiển P 0.6*Kgh 0,5*Tgh 0,125*Tgh Bảng 2.2: Bảng tính các thông số PID theo Z–N2. KP Với: KI (2.3 Các phƣơng pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba 2.1 Điều khiển tốc độ bằng cách thay đổi tần số nguồn áp ( V/f) Tốc độ đồng bộ của động cơ không đồng bộ tỉ lệ trực tiếp với tần số nguồn cung cấp. Do đó khi ta thay đổi tần số nguồn cung cấp cho động cơ sẽ làm thay đổi tốc độ đồng bộ, tương ứng là tốc độ động cơ thay đổi.
[1] Sức điện động cảm ứng trong stator E tỉ lệ với tích của tần số nguồn cung cấp và từ thông trong khe hở không khí. Nếu bỏ qua các điện áp rơi trên điện trở stator có thể xem sức điện động E điện áp nguồn cung cấp.