Đặt vấn đề Trong các ứng dụng nhận dạng đối tƣợng, các kỹ thuật trích chọn đặc trƣng luôn đƣợc quan tâm nghiên cứu. Các mô hình phân lớp hiện nay đều đã đƣợc xây dựng hoàn chỉnh và có độ chính xác cao. Chính vì vậy việc lựa chọn các đặc trƣng tốt sẽ làm tăng tốc độ tính toán và độ chính xác cho hệ thống nhận dạng. Mỗi một loại đối tƣợng lại có những đặc trƣng khác nhau, do đó việc nghiên cứu các kỹ thuật đặc trƣng phù hợp với đối tƣợng cần nhận dạng đã và đang nhận đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu phát triển.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, luận văn nghiên cứu các kỹ thuật xử lý ảnh, các kỹ thuật trích trọn đặc trƣng, các phƣơng pháp phân loại để xây dựng ứng dụng nhận dạng đối tƣợng. Đối tƣợng nghiên cứu - Bài toán nhận dạng đối tƣợng, nhận dạng đƣợc một số đối tƣợng cụ thể. - Nghiên cứu học máy và ứng dụng trong nhận dạng. phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu các phƣơng pháp trích trọn đặc trƣng, tập trung nghiên cứu đặc trƣng HOG (histogram of gradient) trong nhận dạng đối tƣợng.
- Nghiên cứu một số phƣơng pháp phân loại dựa trên các đặc trƣng HOG để nhận dạng chính xác đối tƣợng. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu các phƣơng pháp trích trọn đặc trƣng trong nhận dạng đối tƣợng. - Nghiên cứu các phƣơng pháp phân loại. - Xây dựng đƣợc chƣơng trình nhận dạng xe ô tô.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Đọc hiểu tài liệu, khảo sát các nghiên cứu đã có. - Tiến tới, đề xuất áp dụng phƣơng pháp HOG (Histogram of oriented gradient) cho việc phân loại xe ô tô với các phƣơng tiện khác trong ảnh trích xuất từ video. - Phân tích, đánh giá các kết quả đạt đƣợc từ chƣơng trình thực nghiệm. Bố cục của luận văn Chƣơng 1.
Tổng quan về nhận dạng đối tƣợng 1. Giới thiệu về nhận dạng đối tƣợng 1. Một số phƣơng pháp nhận dạng đối tƣợng 1. Đánh giá các phƣơng pháp Chƣơng 2.
Các phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng 2. Một số phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng 2. Đặc trƣng HOG 2. Một số bộ phân loại Chƣơng 3.
Nhận dạng phƣơng tiện ô tô bằng HOG và SVM 3. Dữ liệu huấn luyện 3. Tổng quan hệ thống 3. Tính toán các đặc trƣng 3.
Huấn luyện dữ liệu 3. Kết quả Kết luận và hƣớng phát triển Tài liệu tham khảo 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHẬN DẠNG ĐỐI TƢỢNG 1. Giới thiệu về nhận dạng đối tƣợng 1. Định nghĩa bài toán nhận dạng đối tƣợng Nhận dạng đối tƣợng (Object recognition) lĩnh vực thuộc “machine learning” nghiên cứu việc tìm một đối tƣợng trong một ảnh hay video cho trƣớc, đó là việc phát hiện lớp đối tƣợng cụ thể với các lớp đối tƣợng khác của hệ thống.
Hệ thống nhận dạng mặt ngƣời Hình 1. Minh họa về nhận dạng mặt ngƣời Sự phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ đã thúc đẩy cho việc đƣa bài toán nhận dạng đối tƣợng vào ứng dụng thực tiễn với mức độ tinh vi ngày càng cao, ta có thể thấy rất nhiều ứng dụng trong nhận dạng đối tƣợng phổ biến hiện nay nhƣ: các camera theo dõi trong các trung tâm lớn, hệ thống nhận dạng tội phạm, nhận dạng vân tay, công nghệ robot,…Vì vậy, nhận dạng đối tƣợng là một lĩnh vực đang rất đƣợc quan tâm và có tính ứng dụng cao. Các yếu tố ảnh hƣởng đến nhận dạng đối tƣợng Bài toán nhận dạng đối tƣợng đã đƣợc nghiên cứu từ những năm 70, ngƣời đầu tiên là Kanade [18]. Tuy nhiên, đây là một bài toán khó nên những nghiên cứu hiện tại vẫn chƣa đạt đƣợc kết quả mong muốn.
Có thể kể đến những khó khăn của bài toán nhận dạng đối tƣợng nhƣ sau: 3 1. Tƣ thế, góc chụp Ảnh chụp khuôn mặt có thể thay đổi rất nhiều bởi vì góc chụp giữa camera và khuôn mặt. Chẳng hạn nhƣ: chụp thẳng, chụp xéo bên trái hay xéo bên phải , chụp từ trên xuống, chụp từ dƣới lên, v. Với các tƣ thế khác nhau, các thành phần trên khuôn mặt nhƣ mắt, mũi, miệng có thể bị khuất một phần hoặc thậm chí khuất hết.
Đối tƣợng Độ chính xác của nhận dạng đối tƣợng bị ảnh hƣởng rất lớn bởi các đối tƣợng tham gia vào các giai đoạn xây dựng tập huấn luyện và thử nghiệm. Nguyên nhân là do các đối tƣợng khác nhau sẽ có mô hình chuyển động khác nhau, kéo theo đó là các hành động sẽ có những chi tiết khác nhau vào những thời điểm khác nhau. Độ chính xác đạt đƣợc thấp nhất khi tập huấn luyện đƣợc xây dựng trên một đối tƣợng tại một thời điểm và thử nghiệm đƣợc thực hiện trên một đối tƣợng khác trong một thời điểm khác. Độ chính xác của nhận dạng đối tƣợng đạt đƣợc cao nhất khi mô hình huấn luyện và thử nghiệm đƣợc thực hiện trên cùng một đối tƣợng.
Tiếp theo đó độ chính xác giảm khi thực hiện trên một nhóm các đối tƣợng hay trên một đối tƣợng nhƣng vào những thời điểm khác nhau. Để giảm bớt sự ảnh hƣởng của độ nhạy đối tƣợng lên kết quả nhận dạng ngƣời ta sử dụng mô hình nhận dạng chéo, trong đó giai đoạn huấn luyện gồm hai phần: mô hình ban đầu đƣợc huấn luyện offline và mô hình thích ứng đƣợc cập nhật online. Trong giai đoạn online, thuật toán sẽ chọn những kết quả nhận dạng đối tƣợng mới có độ tin cậy cao để tạo ra tập huấn luyện mới và cập nhật mô hình nhận dạng để giảm bớt ảnh hƣởng từ độ nhạy đối tƣợng. Sự biến dạng của đối tƣợng Biến dạng của đối tƣợng có thể làm ảnh hƣởng đáng kể lên các thông số của đối tƣợng đó.
Chẳng hạn, cùng một khuôn mặt một ngƣời, nhƣng có thể sẽ rất khác khi họ cƣời hoặc sợ hãi,v. Vị trí Tập huấn luyện đƣợc xây dựng dựa trên các dữ liệu thu thập đƣợc từ nhiều nguồn khác nhau, có thể từ camera giám sát, camera hành trình, điện thoại thông minh…Vị trí từ đối tƣợng đến điểm quan sát vì thế sẽ không giống nhau và có thể thay đổi theo thời gian, điều này ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả nhận dạng tại những thời điểm khác nhau. Sự không đầy đủ của tập huấn luyện Để mô hình phân loại có thể hoạt động chính xác thì tập huấn luyện cần đƣợc xây dựng sao cho càng nhiều các đối tƣợng khác nhau càng tốt. Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu để xây dựng một tập huấn luyện đa dạng, chứa nhiều loại đối tƣợng với độ tuổi, hình dạng, môi trƣờng ngoại cảnh khác nhau là việc làm hết sức khó khăn.
Để có thể giải quyết một phần vấn đề này thì phƣơng pháp học tập bán giám sát đƣợc áp dụng. Trong nhiều trƣờng hợp dữ liệu không dán nhãn khi đƣợc kết hợp với dữ liệu dán nhãn giúp tăng độ chính xác của việc nhận dạng. Hơn nữa việc thu thập dữ liệu không dán nhãn có thể đƣợc thực hiện dễ dàng hơn so với dữ liệu dán nhãn. Các ứng dụng nhận dạng đối tƣợng Ứng dụng của bài toán nhận dạng đối tƣợng có rất nhiều và đã đƣợc triển khai tƣơng đối hiệu quả trong thực tế.
Có thể kể đến một số ứng dụng điển hình sau đây: - Hệ thống tƣơng tác ngƣời - máy: thay thế việc tƣơng tác giữa ngƣời và máy theo những cách truyền thống nhƣ: bàn phím, chuột,v.Thay vào đó là sử dụng các giao tiếp trực quan: biểu cảm khuôn mặt, dấu hiệu, cử chỉ bằng tay. - Hệ thống theo dõi nhân sự trong một đơn vị: giám sát giờ ra vào của từng nhân viên và chấm công. - Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe: các hệ thống theo dõi sức khỏe, hoạt động, nghỉ ngơi; giám sát phát hiện ngƣời bị ngã với ngƣời già và trẻ nhỏ, theo dõi giấc ngủ… 5 - Hệ thống phát hiện tội phạm: camera đƣợc đặt tại một số điểm công cộng nhƣ: siêu thị, nhà sách, trạm xe buýt, sân bay,v. Khi phát hiện đƣợc sự xuất hiện của các đối tƣợng là tội phạm, hệ thống sẽ gởi thông điệp về cho trung tâm xử lý.
- Các hệ thống bảo mật dựa trên thông tin trắc sinh học: mặt ngƣời, vân tay, v. thay vì xác nhận mật khẩu, khóa,v. - Phần mềm nhận dạng chữ in, đặc biệt dành riêng cho ngôn ngữ tiếng Việt, dịch vụ Nhận dạng chữ in. - Công nghệ nhận dạng quản lý giao thông quản lý hình ảnh của xe và biển số xe thay đổi (không khớp với cơ sở dữ liệu), giám sát bãi đỗ xe, phƣơng tiện giao thông tại các khu vực nhạy cảm nhƣ các sân bay, bến cảng.
Kiến trúc của một hệ thống nhận dạng đối tƣợng Hệ thống nhận dạng đối tƣợng đƣợc trình bày trong luận văn sử dụng dữ liệu đầu vào là các video trích xuất từ camera và qua các bƣớc sau: tiền xử lý, trích chọn đặc trƣng, huấn luyện và phân lớp hành động.2 mô tả kiến trúc một hệ thống nhận dạng đối tƣợng. Dữ liệu Hoạt động đầu vào Tiền xử lý Trích chọn Huấn luyện/ đặc trƣng phân lớp Hình 1. Kiến trúc hệ thống nhận dạng đối tƣợng Các mẫu dữ liệu thu thập từ camera đƣợc gán nhãn để làm dữ liệu huấn luyện cho hệ thống. Dữ liệu kiểm thử đƣợc tiến hành phân lớp bằng bộ phân lớp đƣợc huấn luyện.
Kết quả thu đƣợc là các hoạt động đƣợc gán nhãn. Dƣới đây trình bày nhiệm vụ của các bƣớc trong mô hình. Tiền xử lý Dữ liệu đầu vào của hệ thống nhận dạng là các video đƣợc thu nhận từ camera, điện thoại có chức năng quay phim, máy ghi hình, máy quay…Các video này thƣờng có chất lƣợng không cao (bị lẫn các yếu tố gây nhiễu, bị mất các chi tiết, không đủ độ sáng, thay đổi góc nhìn…) nguyên nhân có thể do thiết bị thu không đảm bảo, do ngƣời thực hiện hoặc bản thân quá trình sao chép lƣu trữ gặp lỗi gây ra. Để các bƣớc trong mô hình nhận dạng hoạt động có hiệu quả cần trải qua quá trình tiền xử lý để nâng cao chất lƣợng dữ liệu đầu vào.
Bản chất của video là các khung hình tuần tự, vì vậy công đoạn tiền xử lý video có thể đƣa về việc tiền xử lý đối với các khung hình tuần tự - chính là các hình ảnh. Mục tiêu của bƣớc tiền xử lý là ảnh sẽ đƣợc cải thiện về độ tƣơng phản, làm trơn, khử nhiễu, khử bóng, khử độ lệch,v.v… đƣa dữ liệu trở về trạng thái tốt nhất cho các công đoạn tiếp theo.