Lời mở đầu Mục luc Trang Phân L: GIỚI THIỆU ĐỀ TAL 1- Mục tiêu của đÊ tài. 1 II- Khả năng cúa hệ thống báo giờ tự động. 1 1II- Một số qui ước. 2 IV- Phuong hướng giải quyết 2 4.1- Giải pháp phần cứng 2 4.
Gidi pháp phần mềm 2 V- Nguyện lý chung của hệ thống báo giờ tự động 3 Phần HỆ: NỘI DỤNG L- Giới thiệu các dạng mạch đã có trong nước.1-Để tài “Phiết Kế Và Thi Công Máy Báo Tiết Cho 'Trường ĐHSPKT 4 1.2- Để tài “Thiết Kế Và Thi Công Mạch Đông Hồ Báo Giờ”.3-Ưu nhược điểm của hệ thống báo giờ tự động dùng, “EPROM” so với hệ thống báo giờ tự động dùng vi xử lí Z80. 10 II- Thiết kế phần cứng.1- Tổng quát phần cứng hệ thống "1 2.2- Bộ nhớ hệ thống và giải mã địa chỉ 14 2.1- Bộ nhớ hệ thống.2- Mạch giải mã địa chỉ 16 2.3- Khảo sát tính chất ngắt NMI 20 2.4- Cấu tạo và nguyên tất hoạt động các khối mạch 21 2.1- Mạch lo xung đồng hồ 21 2.2- Mạch định thời 22 20ệ thống báo giờ tự động.3- Mạch bàn phím (Keypro) 23 2.4- Mạch kiểm soát ngắt 25 2.5- Mạch hiển thị (Display) 28 2.6- Mạch điều khiển báo hiệu ` 32 2.7- Mạch cung cấp điện 35 2.5- Sơ đô chị mạch điện hệ thống. 36 HII- Thiết kế phan mém 38 ống quát phần mềm hệ thong 38 3.1- Chức nắng báo hiệu tự động 38 3.2- Chức nãng tạo thời gian thực 38 3. Chức nâng điều chính thời gian thực 39 3.4: Chức năng về Hottime (Xem- Xóa - Dat) 39 11.5 Chức năng vẻ Skipimc (Xem - Xóa- Đặ) — 39 1.6- Các chương trình con 39 « Chương trình con hiển thị (tên là Display) 39 œ Chương trình xử lí bàn phím (tên là Keypro) 39 © Chương trình báo lỗi (tên là ERROR) ' 39 3.2- Tổ chúc dữ liệu 40 321- Thời gian thực 40 3.7- Phân chia vùng nhớ 44 3.3- Các chương trình 44 3.1- Chương trình MAIN 44 3.2- Chương trình RTP (Real Time Program) 49 3.3- Chương trình Settime 51 3.4- Chương trinh Hottime 33 26ệ thống báo giờ tự động Mage lye 3.5- Chương Trình Skipime 57 3.6- Chương trình con Display 59 3.7- Chương trình con Keypro 62 3.8- Chương trình con ERROR 64 IV- Thi công 67 Phân III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1- Kết quả thực nghiệm 70 I.
M6 td he thong va hướng dẫn sử dụng 70 2.1- Chức năng điểu chỉnh thời gian thye (Settime) 7 2.2- Chức nang vé Houime 7 2.3: Chức năng vẻ Skiptime 72 HE: Kết luận và hướng phát triển của đề tải 73 IV Kiến nghị 14 Phụ lực Tài liệu tham kháo 2fệ thống báo giờ tự động. PHANI Gici Thiéu Dé Tai ©) We thing bdo gid ty động Gibi thigu dé tai 1- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: Việc báo hiệu thời gian trong trường học, trong phân xưởng sản xuất hay ở các xí nghiệp. tuy rất đơn giản nhưng đòi hỏi phải có người quản lý theo dõi thường xuyên và báo hiệu chính xác. Để để phòng cháy nổ cho các cơ quan, kho tàng.
cần phải được trang bị các thiết bị phát hiện hỏa hoạn. Việc phát hiện sớm các vụ hỏa hoạn sẽ hạn chế được những thiệt hại về tính mạng con người cũng như của cdi val chat. Mục tiêu của để tài là thiết kến ột Hệ Thống có những khả năng sau : _ Tạo ra thời gian thực. _ Tự động báo hiệu tại những thời điểm đã được qui định ( Gồm những thời điểm được đặt rước ưong ROM và những thời điểm do người sử dụng tự đặt vào HỆ Thống qua bàn phim).
Việe báo hiệu có thể được thực hiện băng nhiều cách khác nhau. thám do các thiết bị phát hiện héa hoan (Sensors) va phát tín hiệu báo đồng khẩn cáp khí có hóa hoạn xảy ra Trong Khuôn khó của luận ván tốt nghiệp, người viết chỉ thiết kế Hệ Thống thực hiện việc tạo thời gian thực và tự động báo hiệu tại những thời điểm đã được qui định. Hệ Thống có tên gọi * Hệ Thống Báo Giờ Tự Động” được thiết kế nhầm mục đích thay thế người quản lý tự động báo hiệu tại các thời điểm trong ngầy một cách chính xác. H-K NĂNG CỦA HỆ THỐNG BÁO GIỜ TỰ ĐỘNG : Với tên gọi " Hệ Thống Báo Giờ Tự Động" Hệ Thống có những khả năng Sau : _ Cho phép theo dõi thời gian thực (Gồm thứ, giờ, phút và giây) và điều chỉnh thời gian thực.
_ Tự động báo hiệu tại những thời điểm cố định hằng ngày (Những thời điểm này được đặt sẵn theo yêu cầu nơi sử dụng). _ Cho phép người sử dụng đặt vài thời điểm báo hiệu đột xuất trong ngày. _ Người sử dụng có thể cấm báo hiệu tại những thời điểm nào đó trong ngày. _ Cho phép xem lại hay xóa mất bất kì thời điểm nào do người sử dụng sử dụng tự đặt vào Hệ Thống.
_ Tiếng chuông báo hiệu đa dạng : số hồi chuông, độ dài hồi chuông được thay đổi nhằm thể hiện mục đích mỗi thời điểm báo hiệu. _ Hệ Thống vẫn làm việc khi mất điện lưới (nhưng sẽ không báo hiệu ). Zệ thống báo giờ tự động Giới thiệu đề tài " _ Hệ Thống có đèn chỉ thị yêu cầu đặt lại thời gian thực khi việc tạo thời gian thực bị gián đoạn. _ Hệ Thống có khả năng phát hiện ra lỗi và sẽ gởi thông báo lỗi đến người sử dụng qua led biển thị.
III- MỘT SỐ QUI ƯỚC : Để ngắn gọn trong trình bày, người viết xin qui ước các thuật ngữ sau đây: _ Điều chỉnh thời gian thực: là thay đổi thời điểm hiện tại, gọi là SETTIME "thời điểm báo hiệu thường trực : là những thời điểm báo hiệu cố định hàng ngày, chẳng hạn như giờ học trong trường học, gọi là RESTIME. “thời điểm báo hiệu tức thời: là những thời điểm do người sư dụng tự đặt vào Hệ Thống để báo hiệu đột xuất, gọi là HOI'PIME,. - ‘Thai điểm cấm báo hiệu: là những thời điểm do Sử dụng tự đặt vào để cấm báo hiểu tại bắt kì một thời điểm nào trong ngày, gọi là SKIPTIME. IV-PHƯỚNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT: Để Hệ Thông có những tính nắng manh mẽ, dé dang trong sử dụng, người viết dùng kỹ thuật vị xử lý để thiết kế Hệ Thống.
Hoạt đóng của Hệ Thống là sự Kết hợp chặt chẽ giữa phản cứng va phan mém.1-Giải pháp phân cứng: Hệ Thống được thiết kế dựa trên bộ vi xử lí (uP Micro processor) Z80 cia hãng Zilog. Hệ Thống có : _ Bộ nhớ ROM và RAM phục vụ hoạt động của Hệ Thống. _ Tín hiệu định thời để phục vụ việc tạo thời gian thực bằng phần mềm. _ Bàn phím để người sử dụng giao tiếp với Hệ Thống.
_ Mạch kiểm soát các vectơ ngắt 7N? mode 0 dùng cho việc phục vụ các chức năng: Settime, Hottime và Skiptime. —_ 7 led 7 đoạn để hiển thị thời gian (Thứ, giờ, phút và giây). _ Mạch điều khiển chuông điện để báo hiệu. _ Mạch nguôn cấp điện có accu dự phòng khi mất điện lưới.
Giải pháp phần mém: Phần mềm Hệ Thống được thiết kế dựa trên cấu tạo phần cứng Hệ Thống được tổ chức như sau: _ Một IC ROM chứa phần mềm Hệ Thống và bảng Restime. 2fộ thống báo giờ tự động. Gibi thigu dé tai j _ Một IC RAM được dùng làm ving dém, Stack, bing Hottime, bang Skiptime. _ Chương trình ra quyết định báo hiệu và điều khiển báo hiệu.
_ Chương trình phục vụ ngắt NMJ dé đếm thời gian thực. _ Các chương trình phục vụ các ngắt IV? mode 0 để thực hiện các chức nang: Seuime, Hottime va Skiptime. _ Xử lý bàn phím và hiển thị để người sử dụng giao tiếp với Hệ Thống. Trèn đây là giải pháp kỹ thuật mà người viết chọn để thiết kế Hệ Thống.
V- NGUYÊN LÝ CHUNG CỦA HỆ THỐNG BÁO GIỜ TỰ ĐÔNG: Bộ vi xử lý (0P) Z80 là một ki 8 bit, có khá năng truy xuất 64KB bộ nhớ, có nhiều kiểu ngất. Tân số xung clock tối đa 2. Tập lệnh gồm 1SK lệnh rong quá trình hoạt động của HỆ Thống, cứ mỗi giây tín hiệu định thời tác đồng vào ngất V1 đc gọi chương trình tạo thời gian thực và mỗi giây thời gian thực được hiện 0 tên đến led 7 đoạn Chương tình phan mém thưởng xuyến thực biện quá trình so sánh thời gian thực với từng Restime, Hotirae và Skipdme để ra quyết định báo hiệu. Khi có tín hiệu gọi ngắt /V/, tùy vào địa chỉ ngắt mode 0, các chức năng như : Xem, xóa, đặt Houime, xem-xóa-đát Skiptime va Settime sẽ được chương trình tương ứng phục vụ.
Khi đó, thông qua bàn phím và đèn hiển thị người sử dụng sẽ thực hiện các chức năng đã chọn. Nhìn chung: Người viết thấy yêu cầu phần cứng ngoài bộ vi xử lí và bộ nhớ (ROM và RAM) cần phải có mạch hiển thị, bàn phím, mạch kiểm soát ngắt mode 0, mạch điều khiển báo hiệu, mạch tạo xung đồng hồ và định thời. 'Về phần mềm, ngoài việc khởi động Hệ Thống cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau : tạo thời gian thực, quyết định việc báo hiệu và điều khiển báo hiệu. Phục vụ người sử dụng điểu chỉnh thời gian thực, thực hiện các chức năng vé Hottime va Skiptime.
Điều khiển mạch hiển thị để hiển thị các thông tin cần thiết như thời gian thực, các Hotime và Skiptime, tạo thông báo lỗi. Xử lí bàn phím để nhận lệnh từ người sử dụng. ©) OG thing bio git te ding PHẨN NOI DUNG 20ệ thống bio git Uy động Gibi thigu ede dang. mach dé 06 trong nude 4 I- GIỚI THIÊU CÁC DẠNG MẠCH ĐÃ CÓ TRONG NƯỚC.
Trước đây đã có một vài Hệ Thống báo Giờ Tự Động được thiết kế và thi công. Tuy nhiên, do chúng được thiết kế bằng cách dùng “Errom” nên đã vấp phải một vài hạn chế về tính năng trong sử dụng cũng như việc tính toán phức tạp trong kết nối phần cứng. Sau đây, người viết sẽ giới thiệu hai dạng mạch dùng *“Erom” điển hình.1_ Đề tài : “Thiết Kế Và Thi Công Máy Báo Tiết Cho Trường ĐHSPKT. ” Gvhd: Trần Minh Chánh.
, Svth ; Nguyễn Đình Mạnh Chiến Trần Thị Bạch Ngọc. Sơ đồ khối chỉ tiết mạch : HA 40 Sop > vi 3 BHÓWASEM + NGUON DAO ĐÓNG CHỈ THỊ 12V.SV CHINA Trinh bay sơ đô khối : _ Khối đao động : tạo tần số chuẩn 1Hz làm tần số cơ sở để mạch hoạt động và tạo xung điều khiển mạch báo giây. _ Khối chia 30 : tạo tần số 1/30 Hz tức 1⁄2 giây là tần số để mạch đếm thay đổi địa chỉ bộ nhớ. _ Khối đếm : Là mạch đếm lên làm tăng dần địa chỉ bộ nhớ sau mỗi xung 1⁄2 giây.