Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hùng Cường, chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2015, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trương Thành Nam), tập trung vào đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ”. Nghiên cứu được triển khai thông qua quá trình phối hợp và thực tập thực tế tại Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Trắc địa Bản đồ Đại Thành.

Bối cảnh thực tiễn: Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu và nguồn lực quan trọng phát triển kinh tế - xã hội. Tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, tài liệu đo đạc phục vụ quản lý đất đai trước thời điểm nghiên cứu chủ yếu là bộ bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg được đo vẽ từ năm 1987 ở tỷ lệ 1:1000. Trải qua thời gian dài sử dụng, ranh giới sử dụng đất có nhiều biến động do chia tách, chuyển mục đích, sáp nhập và phát triển hạ tầng (như tuyến cao tốc Hà Nội – Lào Cai, tỉnh lộ 321), khiến bộ tài liệu cũ không còn phản ánh đúng thực tế. Để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các quy định mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đo vẽ thành lập bản đồ địa chính chính quy dạng số bằng công nghệ hiện đại là yêu cầu kỹ thuật cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử, các tính năng kỹ thuật và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thiết kế, xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh.
  3. Hỗ trợ kỹ thuật cho công tác quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân xã Vô Tranh, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Yêu cầu kỹ thuật:

  • Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo độ chính xác hình học, tỷ lệ đo vẽ thích hợp, thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung theo quy định của ngành quản lý đất đai.
  • Ứng dụng đồng bộ công nghệ tin học trong toàn bộ quy trình biên tập, xử lý dữ liệu và xuất bản đồ địa chính dạng số.
  • Đảm bảo đúng tiến độ và tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật theo quy phạm hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp vận hành thiết bị trắc địa (máy toàn đạc điện tử South NTS-312B, máy định vị GPS South) và các phần mềm đồ họa, biên tập chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, phần mềm bình sai Pronet).
  • Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát, thu thập tài liệu, đo đạc ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp được tiến hành từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trắc địa bản đồ, cơ sở toán học bản đồ địa chính và hệ thống quy định kỹ thuật chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Elipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Phú Thọ là 104°45’, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_00$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết trắc địa và phân mảnh bản đồ:

  • Khái niệm và cấu trúc dữ liệu bản đồ địa chính: Xác định 3 yếu tố hình học cơ bản (điểm, đường, thửa đất) cùng các thuộc tính không gian, ranh giới sử dụng đất, loại đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông, thủy văn và địa vật định hướng.
  • Quy chuẩn phân mảnh tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000: Dựa trên lưới chia mảnh chuẩn quốc gia, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng thực địa $1 \times 1\text{ km} = 100\text{ ha}$) được chia thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d tương ứng với các mảnh tỷ lệ 1:1000. Mảnh bản đồ địa chính 1:1000 có kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích thực địa bao phủ là $25\text{ ha}$ ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).
  • Nguyên lý đo toạ độ cực bằng máy toàn đạc điện tử: Xác định vị trí điểm chi tiết ($P$) từ trạm máy ($A$) và điểm định hướng ($B$) dựa trên số gia tọa độ: $$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos\alpha_{A-P}$$ $$\Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin\alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}; \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$ Độ cao điểm đo ($H_P$) được tính bằng phương pháp đo cao lượng giác kết hợp đo chiều cao máy ($i_m$) và chiều cao gương ($l_g$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thống kê đất đai, bản đồ hiện trạng năm 2013, hồ sơ địa giới hành chính và tọa độ 4 điểm địa chính cấp cao có sẵn tại khu vực đo vẽ.
  • Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp: Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS South (chuỗi máy H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851) và máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để đo dẫn đường chuyền khống chế đo vẽ (đo đi, đo về) và đo vẽ chi tiết các góc thửa đất, địa vật theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm Pronet để bình sai tọa độ phẳng và độ cao của lưới khống chế đo vẽ; kiểm tra các chỉ tiêu sai số khép góc, sai số khép tương đối theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Phương pháp bản đồ và biên tập số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền tảng, tích hợp module xử lý không gian (MRFClean, MRFFlag) và phần mềm chuyên ngành FAMIS (phiên bản 2006) để nhập số liệu trị đo, xử lý mã địa hình, tự động nối điểm, tạo vùng (topology), sửa lỗi hình học, gán nhãn thửa đất, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vai trò cốt lõi của bản đồ địa chính chính quy trong hệ thống hồ sơ địa chính. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu là làm chủ quy trình công nghệ toàn đạc kết hợp tin học để lập tờ bản đồ số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh, đồng thời nêu rõ ý nghĩa học thuật (hệ thống hóa kiến thức đào tạo kỹ sư) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp tài liệu đo đạc chính xác phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa quản lý đất đai tại địa phương).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận trắc địa và bản đồ địa chính, bao gồm:

  • Định nghĩa, thuộc tính pháp lý và kỹ thuật của bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số; các yếu tố cấu thành bản đồ (điểm, đường, thửa đất, công trình, hệ thống giao thông, thủy văn).
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh phép chiếu Gauss – Kruger (sử dụng Elipsoid Kraxovski 1946 trước năm 2000) và phép chiếu UTM trên Elipsoid WGS-84 trong Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500 và 1:200.
  • Khái quát các phương pháp đo vẽ địa chính (phương pháp toàn đạc, ảnh hàng không kết hợp ngoại nghiệp, biên vẽ bổ sung); phân tích ưu điểm của phương pháp toàn đạc điện tử ở các khu vực có độ dốc dưới 6° không có ảnh bay chụp đạt yêu cầu.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới khống chế địa chính và đường chuyền kinh vĩ: Quy định về chiều dài cạnh, số cạnh, sai số đo góc, sai số khép góc $f_\beta = 2m_\beta\sqrt{n}$, sai số khép tương đối $f_s/[S]$.
  • Cấu tạo và nguyên lý của máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU).
  • Tính năng của các phần mềm ứng dụng: Bộ phần mềm Mapping Office / MicroStation (các module MGE, I/RASB, I/RASC, I/Geovec) và phần mềm FAMIS trong việc quản lý số liệu đo mặt đất, tạo topology, phân lớp chuẩn, biên tập bản đồ và kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể:

  • Phạm vi nghiên cứu không gian tại xã Vô Tranh và thời gian thực hiện (05/01/2015 đến 30/04/2015).
  • Các bước công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ: Công tác ngoại nghiệp (thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, thiết kế đồ hình lưới trên bản đồ nền, chôn mốc bằng cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$ có đóng đinh sắt định tâm, đo góc, đo cạnh) và công tác nội nghiệp (trút số liệu, bình sai lưới bằng phần mềm Pronet).
  • Trình tự đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng MicroStation và FAMIS theo sơ đồ công nghệ chuẩn.
  • Các phương pháp nghiên cứu áp dụng: Khảo sát thực địa, đo đạc trắc địa, xử lý số liệu trị đo, phương pháp bản đồ số và phương pháp trình bày văn bản khoa học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực tế và kết quả kỹ thuật đạt được:

  • Đặc điểm địa bàn xã Vô Tranh: Diện tích tự nhiên $25,1\text{ km}^2$ ($2504,77\text{ ha}$); tọa độ địa lý trong khoảng $21^\circ 29' 05''$ đến $21^\circ 32' 45''$ vĩ độ Bắc, $104^\circ 55' 52''$ đến $104^\circ 59' 16''$ kinh độ Đông. Địa hình trung du đồi núi dốc, chia cắt; mạng lưới thủy văn gồm phụ lưu sông Thao (ngòi dài $69\text{ km}$, lưu lượng $20,4\text{ m}^3/\text{s}$). Dân số toàn xã gồm 12 khu, 1382 hộ với 5299 nhân khẩu và 2783 lao động.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai: Tổng hợp hiện trạng quỹ đất năm 2013 và phân tích tình hình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình; đánh giá việc khai thác tài liệu bản đồ giải thửa 299 năm 1987 (gồm 16 tờ đất thổ canh và 16 tờ đất thổ cư).
  • Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế mạng lưới khống chế trên cơ sở 4 điểm địa chính cấp cao khởi tính đo bằng công nghệ GPS. Lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ gồm 115 điểm, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật góc ngoặt $\ge 30^\circ$, số cạnh trong tuyến $\le 15$ cạnh, chiều dài cạnh trong khoảng $200\text{ m} - 1400\text{ m}$, sai số trung phương đo góc $\le 5''$, sai số khép tương đối giới hạn $\le 1:25.000$.
  • Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập: Trút số liệu từ máy South NTS-312B sang máy tính, chuyển đổi file số liệu sang định dạng chuẩn, phun điểm chi tiết lên nền MicroStation, xử lý lỗi tiếp biên và đóng vùng bằng MRFClean, gán thông tin thuộc tính nhãn thửa, tự động đánh số thửa và xuất biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000.

Kết quả và đóng góp

1. Dữ liệu hiện trạng đất đai xã Vô Tranh

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp chi tiết hiện trạng quỹ đất năm 2013 của xã Vô Tranh làm căn cứ đối chiếu không gian phục vụ thành lập bản đồ địa chính:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 1894,49 75,80
- Đất trồng lúa 165,57 6,61
- Đất trồng cỏ 0,00 0,00
- Đất trồng cây hàng năm khác 27,79 1,21
- Đất trồng cây lâu năm 72,19 2,89
- Đất rừng sản xuất 1085,45 43,35
- Đất rừng phòng hộ 539,93 21,60
- Đất rừng đặc dụng 0,00 0,00
- Đất nuôi trồng thủy sản 3,60 0,14
2 Đất phi nông nghiệp 605,30 24,20
- Đất ở nông thôn 27,79 1,13
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 14,76 0,60
- Đất quốc phòng 0,00 0,00
- Đất an ninh 395,78 15,80
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 13,25 0,54
- Đất có mục đích công cộng 95,23 3,80
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,11 0,01
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,20 0,40
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 48,17 1,92
- Đất phi nông nghiệp khác 0,00 0,00
3 Đất chưa sử dụng 4,98 0,20
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 2504,77 100,00

(Nguồn: Báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2013 của UBND xã Vô Tranh trích trong khóa luận)

2. Kết quả xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ

Tác giả đã triển khai đồng bộ hệ thống khống chế trắc địa mặt bằng phục vụ đo vẽ chi tiết trên địa bàn:

  • Khởi tính dựa trên 4 điểm mốc địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS phủ trùm khu vực xã Vô Tranh.
  • Thiết lập, chôn mốc cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, sâu $30 - 50\text{ cm}$) và đo đạc hoàn chỉnh mạng lưới gồm 115 điểm kinh vĩ khống chế đo vẽ.
  • Toàn bộ trị đo góc, đo cạnh và đo cao lượng giác thực hiện bằng máy GPS và máy toàn đạc South NTS-312B được bình sai bằng phần mềm Pronet, đạt đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chuẩn quy định (Lưới cấp 1) Tiêu chuẩn quy định (Lưới cấp 2)
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s/[S]$) $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$
Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc $\le 5''$ $\le 5''$
Sai số khép góc giới hạn ($f_\beta$) $\le 5''\sqrt{n}$ $\le 5''\sqrt{n}$

3. Đóng góp kỹ thuật thực tiễn

  • Thay thế hoàn toàn phương pháp lập bản đồ thủ công truyền thống bằng quy trình khép kín: Đo đạc số ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử $\rightarrow$ Trút dữ liệu số tự động $\rightarrow$ Xử lý hình học và topology trên MicroStation $\rightarrow$ Đăng ký thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ trên FAMIS.
  • Hoàn thành sản phẩm cụ thể là tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh đạt chuẩn quy phạm, phản ánh chính xác ranh giới từng thửa đất, loại đất, hệ thống đường giao thông và các công trình xây dựng.
  • Cung cấp cơ sở số liệu tin cậy để UBND xã Vô Tranh và cơ quan tài nguyên môi trường huyện Hạ Hòa thay thế tài liệu giải thửa 299 cũ, hỗ trợ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt chỉ tiêu kế hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi thực nghiệm: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 60 tỷ lệ 1:1000), chưa thể hiện kết quả biên tập đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ khác trên địa bàn toàn xã Vô Tranh (vốn có tổng diện tích tự nhiên lên tới $2504,77\text{ ha}$).
  • Hạn chế về hạ tầng kỹ thuật địa phương: Nguồn tài liệu địa chính cũ của xã đo vẽ từ năm 1987 có mức độ biến động lớn; dữ liệu điều tra trữ lượng nước ngầm và tài nguyên khoáng sản tại địa phương còn sơ bộ, chưa có hệ thống số liệu quan trắc chuyên sâu.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Tiếp tục ứng dụng công nghệ trắc địa số và phần mềm FAMIS để hoàn thiện việc đo đạc, số hóa toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Vô Tranh.
    • Kết nối cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính số với phần mềm quản lý hồ sơ địa chính CADDB nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ, phục vụ trực tiếp công tác cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Phù hợp với sinh viên các ngành Quản lý Đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận, các bước thiết kế lưới đường chuyền kinh vĩ và quy trình xử lý số liệu ngoại nghiệp.
  • Kỹ thuật viên đo đạc địa chính: Cung cấp hướng dẫn cụ thể về trình tự phối hợp các công cụ đồ họa MicroStation (lệnh Clean, Flag) với phần mềm chuyên ngành FAMIS để tạo topology, xử lý lỗi chồng đè, bắt dính ranh giới thửa đất, tạo nhãn và khung bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện: Tài liệu cung cấp số liệu hiện trạng quỹ đất (năm 2013), đánh giá thực trạng hệ thống bản đồ 299 tại xã Vô Tranh, là cơ sở hữu ích cho việc xây dựng kế hoạch đo đạc chỉnh lý và lập hồ sơ địa chính tại các địa phương có điều kiện tự nhiên, địa hình tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ quy chiếu và kinh tuyến trục nào để thành lập bản đồ địa chính xã Vô Tranh? Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 3°. Kinh tuyến trục được áp dụng là $104^\circ 45'$, đúng theo quy định dành cho tỉnh Phú Thọ tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại khu vực nghiên cứu được thiết kế với số lượng bao nhiêu điểm và khởi tính từ đâu? Lưới khống chế đo vẽ toàn bộ khu vực xã Vô Tranh gồm 115 điểm kinh vĩ. Toàn bộ mạng lưới được đo nối và khởi tính dựa trên 4 điểm mốc địa chính cấp cao đã có tọa độ chính xác, được xác định bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS phân bố đều trong khu vực xã.

3. Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp chính được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là gì? Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B kết hợp với hệ thống máy GPS của hãng South (gồm các số máy H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851) cùng các phụ kiện trắc địa như sào gương, gương phản xạ, chân máy, thước thép và cọc gỗ mốc đo vẽ ($4 \times 4\text{ cm}$).

4. Quy trình biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS gồm các công đoạn cơ bản nào? Quy trình gồm 2 giai đoạn chính:

  • Làm việc với số liệu đo mặt đất: Nhập file số liệu trị đo ngoại nghiệp (file .txt, .asc), xử lý mã địa hình, sửa chữa trị đo, tự động tính tọa độ và lưu trữ đối tượng dạng đồ họa vào file .dgn.
  • Làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính: Nạp file bản đồ .dgn vào MicroStation, chạy sửa lỗi hình học (lệnh MRFClean, MRFFlag), tạo vùng (topology) thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính nhãn thửa, vẽ nhãn thửa và tự động tạo khung bản đồ địa chính theo tỷ lệ 1:1000.

5. Trước khi đo vẽ bản đồ mới, xã Vô Tranh quản lý đất đai dựa trên loại bản đồ nào? Xã Vô Tranh quản lý đất đai dựa trên hệ thống bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg được đo vẽ từ năm 1987 ở tỷ lệ 1:1000, bao gồm 16 tờ bản đồ đất thổ canh và 16 tờ bản đồ đất thổ cư.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hùng Cường đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại và công nghệ tin học chuyên ngành để thành lập tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Tác giả đã thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ thuật từ xây dựng lưới khống chế 115 điểm kinh vĩ, đo đạc chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B đến xử lý bình sai trên Pronet và biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation kết hợp FAMIS. Sản phẩm bản đồ địa chính dạng số hoàn thành đảm bảo độ chính xác hình học và nội dung pháp lý theo đúng quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu không chỉ củng cố phương pháp đo vẽ địa chính cho người thực hiện mà còn đóng góp trực tiếp nguồn tư liệu kỹ thuật phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.