Chương 1: Phát biểu vấn đề trình bày tổng quan về bài toán dự báo, mục tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết giới thiệu về các khái niệm, các thành phần của chuỗi thời gian, các phƣơng pháp đánh giá dự báo, cơ sở lý thuyết về mô hình ARIMA. Chương 3: Các công trình liên quan trình bày về công trình tự động xây dựng mô hình ARIMA để dự báo, dự báo chuỗi thời gian dùng các mô hình của Holt- Winters và công trình lai ghép giữa mạng Nerual nhân tạo và mô hình ARIMA. Chương 4: Hiện thực và thử nghiệm trình bày tổng quan chƣơng trình thực nghiệm, dữ liệu và kết quả thực nghiệm.
Chương 5: Kết luận đánh giá kết quả đạt đƣợc, các mặt hạn chế và hƣớng phát triển của đề tài. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chƣơng này chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm và các thành phần của chuỗi thời gian, các khái niệm về hàm tự tƣơng quan, hàm tự tƣơng quan riêng phần. Ngoài ra, chƣơng này còn trình bày cơ sở lý thuyết của mô hình ARIMA để có thể áp dụng vào bài toán dự báo cũng nhƣ cách đánh giá sai số của mô hình dự báo bất kỳ.1 Dữ liệu chuỗi thời gian Là những tập hợp dữ liệu đƣợc thu thập, lƣu trữ, quan sát và đo đạc theo sự tăng dần của thời gian. Ví du: Trong kinh doanh, tỷ lệ lãi xuất đƣợc lƣu trữ hàng tuần, giá cổ phiếu đóng cửa đƣợc lƣu trữ hàng ngày, doanh số bán hàng đƣợc lƣu trữ hàng năm, hoặc trong khí tƣợng chỉ số lƣợng mƣa, hạn hán đƣợc lƣu trữ hàng năm.
là các dữ liệu chuỗi thời gian.1là biểu đồ thể hiện lƣợng mƣa hàng năm tại Los Angeles- California [8] Hình 2. 1 Biểu đồ thể hiện lƣợng mƣ h ng năm tại Los Angeles- California Ta ký kiệu chuỗi thời gian là {Xt} với t là các số tự nhiên tƣơng ứng với các mốc thời gian mà ta quan sát, đo đạc đƣợc hay còn gọi là độ trễ. Xt là các biến ngẫu nhiên (random variable) rút ra từ một phân bố xác suất (probability distribution) tùy theo nhu cầu của ngƣời muốn phân tích trên dữ liệu chuỗi thời gian này. Vì vậy, ta có thể sử dụng ba loại mô hình khác nhau cho việc dự báo: Mô hình hồi quy (Regression models), mô hình tất định (Deterministic models of time series), mô hình ngẫu nhiên (Stochastic models of time series).2 Các thành phần của dữ liệu chuỗi thời gian Theo lý thuyết, bất kỳ chuỗi thời gian nào cũng có thể phân tích chuỗi thời gian thành bốn thành phần: 2.1 Thành phần xu hướng (Trend component) Giải thích cho việc thay đổi dần dần của chuỗi dữ liệu thời gian, dữ liệu có hƣớng đi lên hoặc đi xuống trong một thời gian dài.
Xu hƣớng thƣờng là kết quả của các yếu tố dài hạn nhƣ thay đổi dân số, công nghệ hoặc sở thích của ngƣời tiêu dùng [11].2minh họa thành phần xu hƣớng [15] Hình 2. 2 Th nh phần u hƣớng 2.2 Thành phần mùa (Seasonal component) Giải thích cho việc các mẫu thức thƣờng xuyên biến đổi trong một khoảng thời gian nhất định nhƣ một năm, hoặc một quý, một tuần,.3minh họa thành phần mùa [15] Hình 2. 3 Thành phần mùa 6 Tính biến động không phải lúc nào cũng tƣơng ứng với các mùa trong năm (nhƣ mùa xuân, mùa h , mùa thu, mùa đông) mà có thể theo ngày, theo tuần.3 Thành phần chu kỳ (Cycial component) Là chuỗi biến đổi dạng sóng lên xuống quanh xu hƣớng. Trong thực tế thành phần này rất khó xác định và ngƣời ta thƣờng xem nó nhƣ là một phần của thành phần xu hƣớng [11].4minh họa thành phần chu kỳ [15] Hình 2.
4 Thành phần chu kỳ 2.4 Thành phần bất thường (Regular component) Là thành phần thể hiện sự biến đổi ngẫu nhiên không thể đoán đƣợc của chuỗi thời gian [11].3 Các phương pháp đánh giá dự báo Có rất nhiều phƣơng pháp đánh giá dự báo ví dụ nhƣ dựa vào trực giác, kinh nghiệm trƣớc đó,. Dữ liệu thƣờng đƣợc chia làm hai phần: phần khởi tạo (initialization part) và phần kiểm tra (test part). Chúng ta dùng các kỹ thuật dự báo để xác định các tham số xấp xỉ cho tập dữ liệu khởi tạo. Sau đó, chúng ta sử dụng các kỹ thuật dự báo để dự báo trên tập dữ liệu kiểm thử và xác định các sai số dự báo để đƣa ra kết luận về độ chính xác của kỹ thuật dự báo này.
Có 3 cách đánh giá tham số xấp xỉ của mô hính: MAPE, MAE, MSE. Đối với ba phƣơng pháp này thì phƣơng pháp nào có sai số nhỏ nhất thì phƣơng pháp đó tốt nhất [1].1 Mean Absolute Error – MAE Phƣơng pháp này đƣợc gọi là sai số tuyệt đối trung bình dùng để đánh giá mức độ chính xác trong một đơn vị dữ liệu, mô tả mức độ chấp nhận đƣợc của số lƣợng lỗi trên tập dữ liệu thực sự đó và nó có công thức nhƣ sau: 7 ∑| | (2.1) Trong đó, tính tại từng thời điểm: - : giá trị thực sự. - : giá trị dự báo tƣơng đƣơng với mỗi giá trị dữ liệu quan sát đƣợc. - : là số lƣợng dữ liệu quan sát đƣợc trong một khoảng thời gian.2 Mean Squared Error – MSE Phƣơng pháp này đƣợc gọi là sai số bình phƣơng trung bình là một phƣơng pháp chính xác hơn MAE dùng để đánh giá mức độ chính xác trong một tập dữ liệu lỗi lớn không bình thƣờng và nó có công thức nhƣ sau: ∑( ) (2.2) Trong đó, tính tại từng thời điểm: - : giá trị thực sự.
- : giá trị dự báo tƣơng đƣơng với mỗi giá trị dữ liệu quan sát đƣợc. - : là số lƣợng dữ liệu quan sát đƣợc trong một khoảng thời gian. Sự lựa chọn chỉ tiêu đánh giá độ chính xác của mô hình dự báo phụ thuộc vào bản chất của dữ liệu. Nếu trong chuỗi dữ liệu chỉ có một vài sai số dự báo có giá trị tuyệt đối lớn thì ta không nên sử dụng MSE.
Bởi vì nếu sử dụng chỉ tiêu này, sai số dự báo sẽ đƣợc bình phƣơng làm cho MSE bị khuyếch đại. Khi có đồng thời MAE; MSE thì việc lựa chọn sẽ căn cứ vào chỉ tiêu nào nhỏ nhất. Các chỉ tiêu trên đều phụ thuộc vào độ đo của biến dự báo. Khi so sánh độ chính xác của các mô hình dự báo chúng ta không nên áp dụng cho những mô hình mà dữ liệu đã đƣợc biến đổi từ dữ liệu gốc.
Chẳng hạn: Một mô hình sử dụng dữ liệu thu thập từ thực tế và một mô hình sử dụng dữ liệu là logarit của những giá trị thực tế đó thì ta không thể dùng các chỉ tiêu trên để so sánh hai mô hình này đƣợc [2]. Để khắc phục nhƣợc điểm trên ngƣời ta còn sử dụng chỉ tiêu không phụ thuộc vào đơn vị đo của biến dự báo [2].3 Mean Absolute Percentage Error – MAPE Phƣơng pháp này đƣợc gọi là sai số phần trăm tuyệt đối trung bình dùng để đánh giá mức độ chính xác đối với từng khoảng giá trị của dữ liệu chuỗi thời gian và nó đƣợc biểu diễn chính xác nhƣ là một tỷ lệ phần trăm có công thức nhƣ sau: ∑ (2.3) Trong đó, tính tại từng thời điểm: - : giá trị thực sự. - : giá trị dự báo tƣơng đƣơng với mỗi giá trị dữ liệu quan sát đƣợc. - : là số lƣợng dữ liệu quan sát đƣợc trong một khoảng thời gian.4 ệ tự tương u n h tự tương u n v h tự tương quan riêng phần 2.1 ệ tự tương u n ut ti n Trong chuỗi thời gian các giá trị ở những thời điểm khác nhau có mối tƣơng quan với nhau.
Sự tƣơng quan này đƣợc đánh giá bằng hệ số tự tƣơng quan. Tự tƣơng quan là sự tƣơng quan của một biến với chính nó theo những độ trễ thời gian khác nhau. Hệ số tự tƣơng quan là đại lƣợng biểu diễn mức độ tự tƣơng quan và đƣợc tính theo công thức sau: [12] [ ] (2.4) √ Ở đây k là hệ số tự tƣơng quan của X ở độ trễ k, là giá trị trung bình của Xt. Ký hiệu E(X) là kỳ vọng của biến ngẫu nhiên X, Var(X) là phƣơng sai của biến ngẫu nhiên X.2 tự tương u n ut ti n un ti n – ACF) Các hệ số tự tƣơng quan của một biến ngẫu nhiên theo các độ trễ khác nhau đƣợc biểu diễn trên một đồ thị có trục hoành là các độ trễ và trục tung là các hệ số tự tƣơng quan làm thành hàm tự tƣơng quan của biến đó.
Hàm tự tƣơng quan là một công cụ quan trọng giúp xác định các thành phần cơ bản của chuỗi thời gian. Hàm tự tƣơng quan (ACF) là một đồ thị biểu diễn các hệ số tự tƣơng quan theo các độ trễ 9 khác nhau. Trong thực tế ta thƣờng không có điều kiện để thu thập các số liệu các số liệu của tổng thể mà chỉ thu thập các số liệu của mẫu. Công thức tính hệ số tự tƣơng quan lấy mẫu: ∑ ̅ ̅ (2.5) ∑ ̅ Với - là hệ số tự tƣơng quan lấy mẫu ở độ trễ - ̅ là trung bình mẫu của - là số phần tử của mẫu.
Để kiểm tra xem hệ số tự tƣơng quan ở độ trễ của một chuỗi thời gian có khác không hay không, ta dùng phép thử .6) √ ∑ Với : - là hệ số tự tƣơng quan mẫu ở độ trễ - là độ trễ - là kích cỡ mẫu Nếu thì sẽ có phân phối student với bậc tự do. Đối với mẫu có kích thƣớc lớn, với mức ý nghĩa 5%, nếu hệ số tự tƣơng quan mẫu nằm trong khoảng √ thì ta có thể kết luận hệ số tự tƣơng quan của đám đông bằng không với mức ý nghĩa 5%. Việc đánh giá các hệ số tự tƣơng quan có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích chuỗi thời gian. Hàm tự tƣơng quan của dữ liệu giúp ta xác định đƣợc các thành phần của chuỗi thời gian từ đó có thể lựa chọn mô hình dự báo hợp lý cũng nhƣ việc đánh giá tính đầy đủ của mô hình.3 Hệ s tự tương u n riêng phần Bởi vì hệ số tƣơng quan dùng để tính độ tƣơng quan giữa và chịu ảnh hƣởng bởi các giá trị.
Do đó, ta cần phân tích thêm hệ số tự tƣơng quan riêng phần. đƣợc ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp tối thiểu lỗi thông qua công thức: (2.7) Tuy nhiên phƣơng pháp này rất tốn chi phí tính toán cho mỗi hệ số. Durbin đã đƣa ra công thức xấp xỉ hệ số hồi quy thông qua hệ số tƣơng quan và các hệ số đã tính trƣớc đó [4]: ∑ ∑ (2.