Chương 1, Phụ lục K, Cong ude Kyoto stra d6i (Revised Kyoto Convention), tham khảo tại: http://www.org/en/topics/facilitation/instrument-and- tools/conventions/pf_revised_kyoto_conv/kyoto_new/spank.aspx, truy cap ngay 10/1/2022 20 Cong gộp bán phần (Partial Cumulation): một trong các phương pháp tính toán giá trị các phần nguyên liệu đề xác định xuất xứ của thành phẩm cuối 14 nhất trong số các FTA?!. Cùng mặt hàng giày dép, Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Trung Quốc (ASEAN-China Free Trade Area, viết tắt là ACFTA) lại có quy định chặt chẽ hơn nhiều, thể hiện qua quy tắc cụ thê áp dụng đối với mặt hàng giày đép trong ACFTA2?. Đây cũng là một FTA không chấp nhận “quy tắc tỷ lệ tối thiêu”? về xuất xứ, nghĩa là không cho phép ngoại lệ, dù chỉ một lượng rất nhỏ không đáp ứng quy tắc xuất xứ có trong thành phẩm thì lô hàng cũng đều bị từ chối. Như vậy, chỉ so sánh tại một mặt hàng giầy đép ta cũng có thê thấy rằng quy tắc xuất xứ được quy định tại hai Hiệp định là rất khác nhau.
Phân loại quy tắc xuất xứ Từ góc độ của hải quan, quy tắc xuất xứ được chia thành hai loại: xuất xứ ưu đãi và xuất xứ không ưu đãi. Theo nguyên tắc đối xử “tối huệ quốc” (Most Favored Nation, MEN) của WTO, các thành viên được yêu cầu: khi dành sự đối xử thuận lợi nhất về thuế quan cũng như quy định đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc xuất khẩu của bất kỳ thành viên nào thì cũng phải dành sự đối xử như vậy cho các sản phâm tương tự của tất cả các thành viên khác?! Hay nói cách khác, sự đối xử giữa hàng hóa nhập khâu từ các quốc gia khác nhau phải đồng nhất khi nhập khâu vào một nước. Theo đó, quy tắc xuất xứ không ưu đãi xác định nước xuất xứ của hàng hóa với mục đích áp dụng đối xử MEN, và thực hiện một số biện pháp chính sách thương mại của quốc gia thành viên đó như thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, cấm vận hoặc tự vệ thương mại, hạn ngạch thuế quan, v.Trong khi đó, quy tắc xuất xứ ưu đãi được sử dụng để xác định xem hàng hóa có thỏa mãn tiêu chuẩn xuất xứ từ một số thành viên nhất định, là những thành viên có áp dụng thỏa thuận đặc biệt hay không. Nếu đủ điều kiện thì hàng hóa có xuất xứ ưu đãi sẽ được nhập khẩu với mức thuế suất thấp hơn mức không ưu đãi, hoặc miễn thuế, tùy thuộc vào quy ?! Theo trung tâm WTO-VCCI, Cẩm nang về các hiệp định thương mại tự do (FTA) cho doanh nghiệp giày dép, tr.96, tham khảo tại: hftps://trungtamwto.vn/file/16485/Cam%20nang%20ve%20cac%20F TA%20cho%20dn%20g1ay%20dep.pdf 22 Phu luc 1 Thông tư số 36/2010/TT-BCT của Bộ Công Thương: Thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiêm tra xuất xứ sửa đổi và Quy tắc cu thé mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?3 Tỷ lệ tối thiêu (De Minimis): tỷ lệ cho phép một lượng nhỏ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí xuất xứ được chấp nhận ? Điều I, GATT 1994 15 dinh.
Quy dinh về xuất xứ ưu đãi là ngoại lệ của MEN, cho phép một thành viên có thể dành ưu đãi cho các thành viên khác thuộc cùng một hiệp định thương mại tự do. Do vậy, việc được hưởng mức thuế ưu đãi là một lợi thế lớn của việc ký kết các hiệp định thương mại, nhưng điều này chỉ được áp dụng khi hàng hóa đó chứng minh được “xuất xứ” thuộc về quốc gia là thành viên tham gia Hiệp định. Vì lí do đó, việc xác định xuất xứ rất được chú ý và các quy tắc để xác định xuất xứ hàng hóa được đàm phán một cách chặt chẽ để các bên có thể thiết lập các quy tắc có lợi nhất cho quốc gia của mình, cũng như dễ dàng chứng minh hàng hóa của mình có xuất xứ ưu đãi. Tại Việt Nam, Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, Điều 3, Khoản 2 quy định: “Quy tắc xuất xứ ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan”, và Khoản 3 “Quy tắc xuất xứ không ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại”.
Từ những định nghĩa trên, có thê hiểu rằng quy tắc xuất xứ ưu đãi xác định những sản phẩm nảo được hưởng lợi từ ưu đãi thuế quan hoặc ưu đãi phi thuế quan, thường nằm trong một thỏa thuận thương mại. Qua đó, hàng hóa được xác định là có xuất xứ từ các nước thành viên và tuân thủ đúng các quy định về xuất xứ của hiệp định thương mại sẽ được hưởng mức thuế quan ưu đãi. Quy tắc xuất xứ không ưu đãi xác định hàng hóa có nguồn gốc từ những nước có quan hệ thương mại thông thường, nghĩa là không có thỏa thuận nào về ưu đãi giữa hai bên, hoặc hàng hóa không thỏa mãn các yêu cầu về quy tắc xuất xứ ưu đãi. Những hàng hóa này sẽ bị áp mức thuế không ưu đãi, thường là khá cao so với mức thuế ưu đãi.
Quy tắc xuất xứ là nội dung quan trọng được nêu trong các hiệp định mà các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế rất cần phải quan tâm tìm hiểu kỹ lưỡng. Ví dụ cụ thé hơn khi đi vào nội dung các FTA có thể tham khảo quy tắc xuất xứ trong hiệp định ATIGA, chương 3 điều 26 về tiêu chí xuất xứ đã 16 quy định rằng một hàng hóa được coi là có xuất xứ từ các quốc gia thành viên khối ASEAN nếu thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện như sau: *(1) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một quốc gia thành viên xuất khâu như trình bày và định nghĩa trong điều 27 (2) hàng hoá có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ tại Quốc gia Thành viên xuất khẩu, với điều kiện hàng hoá này phù hợp với Điều 28 (Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ) hoặc Điều 30 (xuất xứ cộng gộp).” Vậy có thể hiểu rằng, nếu hàng hóa không có xuất xứ thuần túy thì phải đảm bảo rằng: Hàng hóa phải có hàm lượng nguyên liệu nội khối (RVC) ít nhất là 40%, hoặc phải trải qua chuyên đổi mã số CTC ở cấp bốn số, hoặc đã trải qua một quy trình sản xuất lắp ráp từ các nguyên vật liệu nhất định. Các quy tắc xuất xứ cụ thé được áp dụng riêng hoặc kết hợp. Phần nhiều trường hợp rơi vào các sản phâm có quy tắc xuất xứ kết hợp, tức là có thê áp dụng đồng thời cả ba tiêu chí.
Trong trường hợp RVC nhỏ hơn 40% thì “hàm lượng giá trị ASEAN này sẽ được cộng gộp theo đúng tỉ lệ thực tế vào hàm lượng nội địa với điều kiện hàm lượng giá trị ASEAN này bằng hoặc lớn hơn hai mươi phần tram (20%). Thú tục về chứng nhận xuất xứ Sau khi xác định được nguồn gốc của hàng hóa, việc tiếp theo cần làm là có một bằng chứng hợp pháp để đảm bảo rằng nguồn gốc đó là chính xác, không bi gia mạo hay xác định sai sự thật. Các bước cần thiết để lay bang chứng được công nhận đó, mà kết quả được thể hiện bằng một văn bản hay chứng từ cụ thể, được gọi là “thủ tục chứng nhận xuất xứ”. Có hai hình thức chứng nhận xuất xứ được công nhận và sử dụng ở Việt Nam cũng như trên thế giới là “chứng nhận xuất xứ bởi cơ quan có thâm quyền”- hay còn gọi là chứng nhận bởi bên thứ ba, và “tự chứng nhận xuất xứ”-hay là chứng nhận bởi các chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động giao dịch.
?5 Điều 28 Chương 3 Hiệp định ATIGA, tham khao tai https://wtocenter.vn/upload/files/fia/174-ftas- concluded/ 191-asean---aec/207-full-text/1.pdf ?6 Điều 30 Chương 3 Hiệp định ATIGA, tlđd 17 Giay chimg nhan xuat xir (Certificate of Origin, C/O) la mét trong nhimg chứng từ chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Khoản 4 điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP định nghĩa về C/O như sau: "Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khâu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó.” Tùy từng loại hàng cụ thể và quốc gia đi hoặc tới của hàng hóa, v. các doanh nghiệp thực hiện việc xuất nhập khẩu khi tiến hành thủ tục phải xác định mẫu C/O cần có. Hiện tại, ở Việt nam có những loại C/O sau đây thường được sử dụng như C/O form A được cấp cho hàng xuất khẩu đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP, C/O form B cấp cho hàng hóa xuất khâu đi các nước có quy định xuất xứ không ưu đãi, C/O form D dành cho các nước trong khối ASEAN, C/O form EUR.I sử dụng trong Hiệp định EVFTA,v.
Từ trước đến nay khi nói về giấy tờ chứng minh xuất xứ, người ta thường nghĩ đến nhiều nhất là Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). Tuy nhiên trong các Hiệp định thương mại thế hệ mới hiện nay đã sử dụng nhiều thuật ngữ đa dạng để chỉ các chứng minh xuất xứ, phân biệt giữa chứng từ được cấp bởi bên thứ ba và chứng từ tự phát hành. Trong tài liệu hướng dẫn của WCO đã phân loại các chứng từ xuất xứ như sau: 1) Bằng chứng xuất xứ (Proof of Origin) là sự tổng hợp giữa giấy chứng nhận xuất xứ bởi cơ quan thâm quyền và giấy chứng nhận xuất xứ tự phát hành hoặc bản tuyên bố xuất xứ; 2) Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin, C/O) chỉ giấy chứng nhận do cơ quan thâm quyền cấp phát; 3) Giấy chứng nhận xuất xứ tự phát hành (self-issued Certificate of Origin) chỉ giấy chứng nhận được phát hành bởi chủ thể tham gia; 4) Giấy tuyên bố xuất xứ (Declaration of Origin) chỉ một tuyên bố của nhà sản xuất, xuất khẩu hoặc nhập khâu vê trạng thái xuất xứ của hàng há, thường thực hiện trực tiếp trên hóa đơn hoặc chứng từ thương mại.