CHƯƠNG I Hình I.1 : Các thành phần chính của mạng Viễn thông Việt Nam 1 Hình I.2 : Cấu hình mạng cơ bản 26B 1B 2 Hình I.3 : Mạng chuyển mạch 27B 2B 5 Hình I.4 : Tổ chức mạng truy nhập 6 Hình I.5 : Mạng truyền dẫn 28B 8 CHƯƠNG II 22B Hình II.1 : Yêu cầu tiến hoá mạng Viễn thông hiện tại 60B 10 Hình II.2 : Các yêu cầu chỉ tiêu xây dựng NGN 29B 3B 11 Hình II.3 : Sự hội tụ giữa các mạng 30B 12 Hình II.4 : Mạng hiện tại 31B 14 Hình II.5 : Mạng phát triển lên NGN 32B 15 CHƯƠNG III 23B Hình III.1 : Các thành phần mạng của dịch vụ PPCS 33B 17 Hình III.2 : Sơ đồ thiết lập cuộc gọi Toll Free Service 34B 19 Hình III.3 : Cấu hình mạng của dịch vụ ASS 35B 21 Hình III.4 : Sơ đồ mạng CWI 36B 21 Hình III.5 : Cấu hình dịch vụ WebDial Page 37B 23 Hình III.6 : Cầu hình mạng FCB 24 38B Hình III.7 : Cầu hình mạng NGN của Siemens 27 ii Hình III.8 : Các lớp mạng của mạng Surpass 39B 27 Hình III.9 : Mô hình Virtual Trunking với 1 Softswitch 40B 29 Hình III.10 : Các bản tin trao đổi trong mô hình 1 Softswitch 41B 29 Hình III.11 : Mô hình trung kế ảo với 2 Softswitch 42B 30 Hình III.12 : Các bản tin trao đổi trong mô hình 2 Softswitch 43B 31 CHƯƠNG IV 24B Hình IV.1 : Mô hình mạng MAN 44B 34 Hình IV.2 : Cấu trúc mạng MAN 45B 35 Hình IV.3 : Dịch vụ truyền tải LAN trong suốt 46B 40 Hình IV.4 : Dịch vụ mạng riêng ảo 47B 41 Hình IV.5 : Giải pháp tích hợp cho PSTN – IP Gateway 48B 43 Hình IV.6 : Ví dụ về mạng cung cấp “Triple Play” 49B 45 Hình IV.7 : Cấu trúc của IEEE 892 50B 54 Hình IV.8 : Một mô hình của Gigabit Ethernet 51B 55 Hình IV.9 : Cấu trúc kết nối mạng Ethernet điểm – điểm 52B 57 Hình IV.10 : Cấu trúc tách ghép góp RPR 53B 58 Hình IV.11 : Khôi phục mạng khi có sự cố đứt cáp quang 54B 62 Hình IV.12 : Cấu hình chuỗi các chuyển mạch Ethernet 55B 64 Hình IV.13 : Cấu trúc kết nối Ring gói 56B 65 Hình IV.14 : Gởi Multicast trong mạng Sonet Ring 57B 66 Hình IV.15 : Gởi Multicast trong mạng Packet Ring 58B 67 CHƯƠNG V 25B Hình V.1 : Sơ đồ tổng thể mạng MAN 59B 74 Hình V.2 : Kết nối mạng MAN với mạng xDSL hiện hữu của Bưu 4B 75 Điện Thành phố Hình V.3 : Kết nối mạng MAN với mạng Viễn thông quốc gia của 5B 76 iii VNPT.4 : Các thành phần trong mạng MAN TP.Hồ Chí Minh 6B 77 Hình V.5 : Sơ đồ kết nối các loại cổng FE/GE từ phía đầu xa 7B 78 Hình V.6 : Mô hình An ninh cho mạng Metro Ethernet 8B 83 Hình V.7 : Dịch vụ kết nối Điểm – Điểm 9B 88 Hình V.8 : Mô hình ứng dụng dịch vụ EWS 10B 89 Hình V.9 : Tiện ích của dịch vụ EWS 11B 89 Hình V.10 : Dịch vụ Điểm kết nối Đa điểm 12B 90 Hình V.11 : Mô hình ứng dụng dịch vụ ERS 13B 91 Hình V.12 : Tiện ích của dịch vụ ERS 14B 91 Hình V.13 : Tiện ích của dịch vụ ERS – Mô hình hỗn hợp 15B 92 Hình V.14 : Dịch vụ MPLS VPN 16B 93 Hình V.15 : Mô hình ứng dụng dịch vụ MPLS VPN 17B 93 Hình V.16 : Những tiện ích của dịch vụ MPLS VPN 18B 94 Hình V.17 : Mô hình cung cấp dịch vụ giá trị cộng thêm/giá trị gia 19B 96 tăng Trang 1/97 C H ƯƠ NG I TỔ NG Q UAN VỀ M ẠNG VIỄ N T HÔ NG V IỆT NAM H I ỆN T ẠI I. HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG QUỐC GIA Mạng viễn thông là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu, bao gồm các thành phần chính : thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối.1: Các thành phần chính của mạng viễn thông • Thiết bị chuyển mạch gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang. Các thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài quá giang. • Thiết bị truyền dẫn dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay giữa các tổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện.
Trang 2/97 • Môi trường truyền bao gồm truyền hữu tuyến và vô tuyến. Truyền hữu tuyến bao gồm cáp kim loại, cáp quang. Truyền vô tuyến bao gồm vi ba, vệ tinh. • Thiết bị đầu cuối cho mạng thoại truyền thống gồm máy điện thoại, máy Fax, máy tính, tổng đài PABX.2 : Cấu hình mạng cơ bản Mạng viễn thông hiện nay được chia thành nhiều loại.
Đó là mạng mắc lưới, 25T mạng sao, mạng tổng hợp, mạng vòng kín và mạng thang. Các loại mạng này có ưu điểm và nhược điểm khác nhau để phù hợp với các đặc điểm của từng vùng địa lý ( trung tâm, hải đảo, biên giới,… ) hay vùng lưu lượng ( lưu 25T 25T 25T thoại cao, thấp,…). Hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ thu được lợi nhuận phần lớn từ các dịch vụ như leased-line, Frame Relay, ATM, và các dịch vụ kết nối cơ bản. Trang 3/97 Tuy nhiên xu hướng giảm lợi nhuận từ các dịch vụ này bắt buộc các nhà khai thác phải tìm dịch vụ mới dựa trên IP để đảm bảo lợi nhuận lâu dài.
VPN là một hướng đi của các nhà khai thác. VPN là một mạng mở rộng tự quản như một sự lựa chọn cơ sở hạ tầng của mạng WAN. Các thuê bao của mạng VPN có thể dùng trong cùng (Intranet) hoặc khác (Extranet) tổ chức. NHỮNG KHUYẾT ĐIỂM CỦA MẠNG VIỄN THÔNG QUỐC GIA HIỆN TẠI Như đã phân tích ở trên, hiện nay có rất nhiều loại mạng khác nhau cùng song song tồn tại.
Mỗi mạng lại yêu cầu phương pháp thiết kế, sản xuất, vận hành, bảo dưỡng khác nhau. Như vậy hệ thống mạng viễn thông hiện tại có rất nhiều nhược điểm mà quan trọng nhất là : • Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng. • Thiếu mềm dẻo : Sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hưởng mạnh mẽ tới tốc độ truyền tín hiệu. Ngoài ra, sẽ xuất hiện nhiều dịch vụ truyền thông trong tương lai mà hiện nay chưa dự đoán được, mỗi loại dịch vụ sẽ có tốc độ truyền khác nhau.
• Kém hiệu quả trong việc bảo dưỡng, vận hành cũng như sử dụng tài nguyên. Tài nguyên sẳn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác cùng sử dụng. • Kiến trúc tổng đài độc quyền làm cho các nhà khai thác gần như phụ thuộc hoàn toàn vào các nhà cung cấp tổng đài làm tốn nhiều thời gian và tiền bạc khi muốn nâng cấp và ứng dụng các phần mềm mới. Trang 4/97 • Các tổng đài chuyển mạch kênh đã khai thác hết năng lực và trở nên lạc hậu đối với nhu cầu của khách hàng, hạn chế khả năng sáng tạo và triển khai các dịch vụ mới.
• Chuyển mạch kênh truyền thống chỉ dùng để truyền các lưu lượng thoại có thể dự đoán trước, và nó không hỗ trợ lưu lượng dữ liệu tăng đột biến một cách hiệu quả, làm lãng phí băng thông khi các mạch đều rỗi trong một khoảng thời gian mà không có tín hiệu nào được truyền đi. Đứng trước tình hình phát triển của mạng viễn thông hiện nay, các nhà khai thác nhận thấy rằng “sự hội tụ giữa mạng PSTN và mạng PSDN” là chắc chắn xảy ra. Họ cần có một cơ sở hạ tầng duy nhất cung cấp cho mọi dịch vụ (tương tự - số, băng hẹp - băng rộng, cơ bản - đa phương tiện,…) để việc quản lý tập trung, giảm chi phí bảo dưỡng và vận hành, đồng thời hỗ trợ các dịch vụ của mạng hiện nay. HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Mạng chuyển mạch Hệ thống chuyển mạch mạng viễn thông TP Hồ Chí Minh được trang bị các loại tổng đài Alcatel 1000E10, 1000E10MM, EWSD, Neax 61 Sigma, AXE, Vô tuyến cố định CDMA2000 1x; Gồm 22 Host trong đó có 19 Host cố định, 01 host Vô tuyến cố định CDMA 2001x và 02 tandem nội hạt. Ngoài ra, có 1 59 trạm vệ tinh trong đó 131 vệ tinh cố định, 28 trạm Vô tuyến cố định, 15 bộ V5.2, 56bộ tập trung thuê bao. Tổng dung lượng lắp đặt toàn mạng là 1.619 lines, dung lượng sử dụng là 982.819 line cố định, 50.395 vô tuyến cố định; Hiệu suất sử dụng đạt 70%. Trang 5/97 Được tổ chức thành 02 lớp như sau : VINA/ VMS VTN DNM LOCAL TAMDEM TAMDEM LTJ LTW LE LE LE LE LE LE LE LE LE VTCĐ Hình I.3 : Mạng chuyển mạch - Lớp tổng đài quá giang nội hạt.
- Lớp tổng đài nội hạt và tổng đài vô tuyến cố định CDMA 20001x. Phần kết nối ra mạng ngoài gồm có: - Kết nối sang VTN2 - Kết nối với các Doanh nghiệp mới - Kết nối với các mạng di động khác như VinaPhone và MobilePhone 2. Mạng Truy nhập Phía dưới các tổng đài LE (hoặc MSC) là các bộ chuyển mạch ở xa RSU hoặc DLU, bộ tiếp cận thuê bao DLC hoặc mạng cáp quang trực tiếp và các mạng tiếp cận vô tuyến. Các dạng truy nhập này đều có đặc điểm riêng; Các DLU có dung lượng lớn từ 2.000 lines; DLC từ vài trăm cho đến 1.000 lines được trang bị giao tiếp V5.2, một số ít là các bộ lợi dây; Ngoài ra, có các tiếp cận vô tuyến CDMA20001x.
Trang 6/97 Hiện đang trong quá trình triển khai cáp quang tới nhà thuê bao (chủ yếu cho các khác hàng MetroNet, Internet trực tiếp tốc độ cao) Hình I.4 : Tổ chức mạng truy nhập 3. Mạng truyền dẫn: Hiện tại mạng truyền dẫn được tổ chức như sau: - Ring truyền dẫn kết nối VTN & VTI (các ring này do VTN quản lý) gồm: 01 ring 622 Mbps, 01 ring 2.5 Gbps và 01 ring 10Gbps - Ring liên đài (kết nối Host – Host – Tandem): 02 ring 2.5 Gbps và 02 ring 10Gbps - Ring nội đài (Host – Vệ tinh): 32 ring các loại STM-1/4 - Các tuyến điểm - điểm: 08 tuyến. (Chi tiết các ring xem trong hình vẽ đính kèm) Tổng số vi ba các loại: 11 cặp Trang 7/97 Tổng số km cáp quang các loại: 1.868 km Đánh giá chung hiện trạng mạng truyền dẫn BĐTP: - Tất các các đài Host và hầu hết các trạm đều được đấu nối vào các ring truyền dẫn SDH nên bảo đảm độ an toàn thông tin của mạng lưới cao. - Dung lượng các ring truyền dẫn tối đa đạt STM-64 (10Gbps).