Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao hành thich hop mho các cơ lay, chân,. Ihững sộ phận thi hành siến những xung điện thành dữ liệu xuất của hệ thống. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 25 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao Tóm lại: bộ nã0 ngojời có chức năng hết sức quan trọng đối với đời sống của cŨn ngojời. cấu †ạ0 của nó rất phức lạp, linh vi bởi đơjợc †ạ0 thành lừ mạng nơ rŨn có hàng chục li lễ sà0 với mức độ liên kết giữa các nơ r0m là rất ca0.
hơn nữa, nó còn đơjợc chia thành các vùng và các lớp khác nhau. bộ nãO0 h0ại động dựa trên cơ chế h0ạ† động s0ng s0ng của các mơ r0n †ạ0 nên nó. Mạng noeUn sinh học a/ dấu lạ0. Hơ r0n là phần tử cơ sản †ạ0 nên sộ nã0 cỦn ngoiời.
Sơ đồ cấu †ạ0 của một nơ rŨn sinh hoc doge chi ra who lr0ng hình 1. Một nơ r0n điển hình có 3 phần chính: hình1. Mô hình 2 nơ rÖn sinh học - Thân nơ e0n (s0ma): IIhân của nơ r0n đojợc đặt ở đây. - #íc nhánh (dendrile): Đây chính là các mạng dạng cây của các dây thần kinh để nối các s0ma với nhau.
- Soi sục (Ax0n): Đây là mội nối kết, hình trụ dài và mang các tin hiệu lừ đó ra ngÖài. Phần cuối của ax0n đojợc chia thành nhiều nhánh nhỏ. Mỗi nhánh nhỏ (cả của dendrile và ax0n) kết thúc lr0ng một cơ quan nhỏ hình củ hành đojợc gọi là synaple mà lại đây các nơ r0n đoỊa các lín hiệu của nó vàO các nơr 0n khác. Hhững điểm liếp nhận với các synaple lrên các nơ r0n khác có thê ở các dendrile hay chính s0ma.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 26 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao œ⁄ h0ại động. các lín hiệu đơia ra bởi mội synaple và đơjợc nhận bởi các dendrile là các kích thích điện lử. Việc truyền fín hiệu nhọ| trên liên quan đến một quá trình hóa học phức lạp mà lr0ng đó các chất truyền đặc trong đojợc giải phóng lừ phía gửi của nơi liếp nối. Điều này làm lăng hay giảm điện thế sên lr0ng thân của nơ r0n nhận.
Ilơ r0n nhận lín hiệu sẽ kích h0ạt (fire) nếu điện thế vojợl khỏi một ngolðng nà0 đó và mội xung (hÓặc điện thế hOạt động) với độ mạnh (coJờng độ) va thoi gian tồn tai cố định đơjợc gửi ra ng0ài †hông qua ax0n lới phần nhánh của nó rồi lới các chỗ nối synaple với các nơ r0n khác. Sau khi kích h0al, nơ r0n sẽ chờ lr0ng một kh0ảng thời gian đojợc gọi là chu kỳ, lrolớc khi nó có thể đojợc kích h0ạt lại. Synapses là hơing phấn (excilal0ry) nếu chúng ch0 phép các kích thích lruyền qua gây ra lình trang kich h0at (fire) đối với nơ r0n nhận. IIgojợc lại, chúng là ức chế (inhisil0ry) nếu các kích thích truyền qua làm ngăn lrở trạng thái kích h0ại (fire) của nơ r0n nhận.
Mạng nơ z0Ún nhân lq0. Ilo r0n nhân †ạO là sự sa0 chép nơ rÖn sinh học của nãO ngơjời, nó có những đặc tính sau: - Mỗi nơ r0n có mội số đầu và0, những két néi (Synaptic) và một đầu ra (ax0n) - Một nơ r0n có thể h0ạt động (+35mV) h0ặc không h0ại động (-0,75mV) - chỉ có một đầu ra duy nhất của một nơ r0n đoqợc nối với các đầu và0 khác nhau của nơ r0n khác. Điều kiện để nơ r0n đojợc kích h0ạ† hay không kích h0a† chỉ phụ thuộc những đầu và0 hiện thời của chính nó.Thông thoJờng một nơ r0n có 3 phần nhơi hình I.2: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 27 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao Hệ Hàm động x¡ | động học | y; học —*| phi tuyên Ƒ—* tuyên tính a(. Mô hình nơ r0n nhân ta0 Trên mỗi đầu và0 của nơ r0n có gắn một trọng số đề liên kết giữa nơ r0n thứ ¡ và nơ rŨn thứ j.
các trọng số này loiơng lự nhơi các lế sà0 cảm giác của mạng nơ r0n sinh học. Tổng trọng: V () = net @)= Š,W (+P Wan (+0 (1.1) Y i i ij k i jal k=l Với V¡() là tổng trọng của nơ r0n †hứ ¡; y;Œ) là các đầu ra của nơ r0n thứ jvà uy() là các đầu và0 từ bên ngÖài lojơng ứng với các trọng số Wj và W” ¡¿ 0 là hằng số gọi là ngojỡng của nơ r0n thit i. hệ động học luyến lính SIS0: Đầu và0 là vi đầu ra 1a xi. Ở dang 10án tử Laplace †a có: Xi(s)= h(s).2) Dạng thời gian của (1.3) )đ7 —Ø Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 28 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao Quan hệ cua h(s) va h(t) va quan hé va0 — ra tojong ing cua nơ r0n đojợc ch0 trOng bang 1.1 h@) |1 1 1 et ỹ sT+1 hi) | 6@) 1d) I + o(@¢-T) T e xi(t) = wi(t) xŒ) = vi) Txi(t) +xi(t) = vi(t) xi(t) = vi(t-T) bang 1.1 hàm động họcphi luyến: Mô lả mỗi quan hệ của đầu ra y¡ voi dau vad Xi Vi=a(x¡) với a(.) là hàm chuyên đổi.
hàm chuyển đổi: Dé tim dojge đầu ra của no r0r ta phải liến hành qua hai sơjớc nhơ| sau: - Tìm các giá trị lổng trọng lojợng đầu và0 nel;() - căn cứ và0 nel;Œ) để tim ra yi bằng các hàm chuyên đổi và0 ra. hàm chuyên đổi a(.) thực hiện c0i nơ r0n nhơi một hộp đen, chuyển đổi một lín hiệu và0 thành lín hiệu ra.các dạng hàm chuyên đổi thojờng đơiợc sử dụng có dạng nhơ| sau: + ham lump (Cump FunchOn) 1a ham có biểu diễn l0án học mho (1.4): 1 néuf>1 af)= fnếu0<f<l 0 néuf<0 q4) biểu diễn hình học của hàm Tump nhợi hình vẽ 1.a + ham soj6¢ mhay (Step FunctOn) 1 hàm có siêu diễn 1041 hoc mhoy (1.5): a(f) = Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 1 néuf>0 { 29 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao ếuf<0 (1.5) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 30 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao biểu diễn hình học của hàm nhọ| hình vẽ I.: + hàm giới hạn cứng (Thresh0ld FunctiOn) 1a hàm có iểu diễn l0án học nhọ] (1.6) -1 nếu f< 0 biểu diễn hình học của hàm nhơi hình vẽ 1.c + hàm sigm0id hai cực (bip0lar Sigm0id FuncH0n) là hàm có siêu diễn 10án học 2 nhọ| (1.7) a À a A 1 1 oo 0 f —-1 biểu diễn hình học của hàm nhơi hình vẽ 1. Hàm giới hạn cứng hình 1. hàm Tump_ hình 1.
ham sojéc nhảy a = tansig(n) Tan-Sigmoid Transfer Function hình 1.d hàm Sigm0id hai cực 1. Phân lOại mạng nơ e0n. Hels0n và IIlingw0r†h (1991) đã đơia ra mộy số 10ai cấu lrúc của mạng nơ rŨn nhơi hình 1. Iơr0n đojợc vẽ là các vòng lròn xem nhơi mội lế sà0 thần kinh, chúng có các mối liên hệ đến các nơ r0n khác nhờ các trọng số, lập thành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 31 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao các ma lrận trọng số lo|ơng ứng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 32 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao Mỗi một nơ r0n có thê phối hợp với các nơ r0n khác †ạ0 thành một lớp các trọng số. Mạng một lớp truyền thẳng (Single- Layer Feedf0rward Ilelw0rk) nhơi hình 1.4a có thê nói vài lớp nơ r0n với nhau †ạ0 thành mạng nhiều lớp truyền thẳng (Muli- Layer Feedf0rward Iletw0Ork) nhơI hình 1.5 hai l0ại mạng nơ r0n một lớp và nhiều lớp đojợc gọi là truyền thẳng nếu đầu ra của mỗi nơ r0n đojợc nối với các đầu và0 của các nơ r0n của lớp lrojớc đó. Mạng nơ r0n phản hồi là mạng mà đầu ra của mỗi nơ r0n đơjợc quay lrở lại nối với đầu và0 của các nơ r0n cùng lớp đojợc gọi là mạng Laeral nho hình I.c Mang nơ r0n phản hồi có thể thực hiện đóng vòng đơiợc gọi là mạng nơ wi XI VI XI So. 2 VỊ wey? “AN ^ X2 Y2 X2 IIe y2 ORNS Xm Ym Xm 4 -- a m Ww r0n hoi qdyotT échrrent MetwOrk) mho hith 1.5 | Wit VI XI VI — V2 X2 V2 F— Ym Xm Wom Ym hình 1.c các nơ r0n lớp và0 trực liếp nhận tín hiệu ở đầu và0, ở đó mỗi nơ r0n chỉ có một lín hiệu và0.
Mỗi nơ r0n ở lớp ân đojợc nối với lấi cả các nơ r0n lớp và0 và lớp ra. các nơ r0n ở lớp ra có đầu và0 đơjợc nối với lất cả các nơ r0n ở lớp ẩn, chúng là đầu ra của mạng. cần chú ý rằng một mạng nơ r0n cũng có thể có nhiều Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 33 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao lớp ân. các mạng nơ r0n lr0ng mỗi nơ r0n chỉ đojợc liên hệ với lất cả các nơ r0n ở lớp kế tiếp và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn 34 Chương I.Tổng quan về mạng nơ ron nhân tao tat ca cdc mdi liên kết chỉ đojợc xây dựng từ trái sang phải đơjợc gọi là mạng nhiều lớp truyền thẳng (perceplr0ns).
các luật học Thông thojong mạng nơ r0n đojợc điều chỉnh h0ặc đojợc huấn luyện để hong cdc dau va0 riêng siệt đến đích ở đầu ra. cầu trúc huấn luyện mạng đơjợc chi ra trên hình I.5 Ở đây, hàm lrọng của mạng đojợc điều chỉnh lrên cơ sở s0 sánh đầu ra với đích m0ng muốn (lagel) ch0 lới khi đầu ra mạng phù hợp với đích. Ihững cặp và0/đích (inpul/taget) đojợc dùng để giám sát ch0 sự huận luyện TmẠHE. Hàm trọng (weights) giữa các nơ ron —> 5 \ Diéu chinh So sánh hình 1.
cầu trúc huấn luyện mạng nơ r0n Đề có đơyợc một số cặp và0/ra, ở đó mỗi giá lrị và0 đơiợc gửi đến mạng và gid tri ra loơng ứng đojợc thực hiện bằng mạng là sự xem xét và sO sánh với giá tri mOng muén. bith thoong tin lại một sai số bởi lẽ giá lrị m0ng muốn không h0àn 10àn phù hợp với giá trị thực. Sau mỗi lần chạy, ta có lông sình phoJơng của lất cả các sai số. Sai số này đơkợc sử dụng đề xác định các hàm trong mdi.
Sau mỗi lần chạy, hàm lrọng của mạng đơjợc sửa đôi với đặc lính tốt hơn lolơng ứng với đặc lính m0ng muốn. Từng cặp giá lrị và0/ra phải đolợc kiêm tra và lrọng lojiợng đojợc điều chỉnh một vài lần.