Nghiên cứu tối ưu hóa độ chính xác cho cơ cấu ăn dao sử dụng cơ cấu đàn hồi

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu nâng cao độ chính xác cơ cấu ăn dao dùng cơ cấu đàn hồi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

169
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu

1.2. Cơ cấu đần hồi

1.3. Các ưu điểm của khớp nối đàn hồi và cơ cấu đàn hồi

1.4. Một số cơ cấu đàn hồi thông dụng

1.5. Các kết quả nghiên cứu trong nước

1.6. Các kết quả nghiên cứu ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cơ sở lý thuyết và mô hình toán khớp đàn hồi

2.2. Mô hình toán khớp đàn hồi

2.3. Độ mềm và độ cứng của khớp đàn hồi

2.4. Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method - FEM)

2.5. Cơ sở phương pháp tối ưu hoá

2.6. Phân loại các bài toán tối ưu. Các phương pháp tối ưu thông dụng. Giải thuật di truyền sắp xếp không vượt trội II (NSGA – II). Tối ưu hóa độ tin cậy

2.7. Phương pháp phân tích độ tin cậy bậc nhất FORM

2.8. Thông số hình học của dụng cụ cắt ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CƠ CẤU ĂN DAO

3.1. Mục tiêu thiết kế. Tiêu chí thiết kế

3.2. Cơ sở thiết kế

3.3. Thiết kế và tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 1

3.3.1. Nguyên lý hoạt động

3.3.2. Phân tích độ khuếch đại chuyển vị giữa đầu vào và đầu ra của cơ cấu

3.3.3. Phân tích đông lực học của cơ cấu

3.3.4. Tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 1

3.3.5. Tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng tương đương

3.3.6. Tối ưu hóa cơ cấu đàn hồi

3.3.7. Đánh giá thiết kế tối ưu

3.4. Thiết kế và tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 2

3.4.1. Nguyên lý hoạt động

3.4.2. Phân tích khuếch đại của cơ cấu

3.4.3. Phân tích độ cứng theo phương pháp ma trận

3.4.4. Phân tích động lực học của cơ cấu

3.4.5. Tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 2

3.4.6. Tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng tương đương

3.4.7. Tối ưu hóa cơ cấu đàn hồi dùng GA

3.4.8. Tối ưu hóa dựa trên độ tin cậy

3.4.9. Đánh giá thiết kế tối ưu

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐIỀU KHIỂN CƠ CẤU ĂN DAO

4.1. Thực nghiệm và điều khiển thiết kế kiểu 1

4.1.1. Kiểm tra tần số dao động tự nhiên. Thực nghiệm điều khiển vòng hở

4.1.2. Thực nghiệm điều khiển vòng kín bằng GA - PID

4.2. Thực nghiệm và điều khiển thiết kế cơ cấu kiểu 2

4.2.1. Kiểm tra tần số dao động tự nhiên

4.2.2. Thực nghiệm điều khiển

4.2.3. Kiểm tra độ cứng của cơ cấu

4.3. Thực nghiêm gia công

4.3.1. Thưc nghiệm điều khiển chính xác trên máy tiện

4.3.2. Thực nghiệm gia công đánh giá độ nhám và nhiệt cắt

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tối ưu hóa độ chính xác cơ cấu ăn dao

Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa độ chính xác của cơ cấu ăn dao thông qua việc sử dụng cơ cấu đàn hồi. Mục tiêu chính là cải thiện hiệu suất gia công và giảm thiểu sai số trong quá trình tiện. Độ chính xác cao trong gia công không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ chế tạo hiện đại, đặc biệt là các thiết bị truyền động như PZT, đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc cải thiện độ chính xác của các cơ cấu ăn dao. Theo nghiên cứu, việc sử dụng cơ cấu đàn hồi giúp kiểm soát chính xác chiều sâu cắt, từ đó đạt được dung sai kích thước mong muốn mà không cần thực hiện các nguyên công gia công tinh trên máy mài.

1.1. Đánh giá độ chính xác

Đánh giá độ chính xác của cơ cấu ăn dao là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Các chỉ tiêu như độ nhám bề mặt và nhiệt độ cắt được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy rằng khi sử dụng cơ cấu đàn hồi, độ nhám bề mặt giảm đáng kể, với sai số vị trí mũi dao nhỏ hơn 2,5 µm trên máy tiện cơ và 0,4 µm trên máy tiện CNC. Điều này chứng tỏ rằng cơ cấu ăn dao mới có khả năng định vị chính xác và nhanh chóng dụng cụ cắt trong quá trình gia công. Việc này không chỉ kéo dài tuổi thọ của dao mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật của quá trình gia công.

II. Phương pháp tối ưu hóa

Luận án này đề xuất hai giải thuật tối ưu hóa mới nhằm nâng cao độ chính xác của cơ cấu ăn dao. Giải thuật đầu tiên là giải thuật di truyền kết hợp với phương pháp TOPSIS, cho phép tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng tương đươngcơ cấu đàn hồi. Giải thuật thứ hai tập trung vào tối ưu hóa dựa trên độ tin cậy, giúp đảm bảo rằng các thiết kế không chỉ đạt được hiệu suất cao mà còn có độ tin cậy trong quá trình hoạt động. Việc áp dụng các phương pháp này đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong các chỉ tiêu về độ chính xác và hiệu suất gia công.

2.1. Giải thuật di truyền

Giải thuật di truyền được sử dụng để tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng tương đươngcơ cấu đàn hồi. Quá trình này bao gồm nhiều giai đoạn, từ thiết kế tối ưu đến phân tích ứng xử chuyển vị và ứng suất. Kết quả cho thấy rằng việc áp dụng giải thuật này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác mà còn giảm thiểu thời gian gia công. Sự kết hợp giữa các phương pháp tối ưu hóa và phân tích độ tin cậy đã tạo ra một mô hình thiết kế hiệu quả, có thể áp dụng rộng rãi trong ngành chế tạo.

III. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Việc ứng dụng cơ cấu ăn dao mới vào các máy tiện thông thường đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai số trong gia công. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng cơ cấu đàn hồi giúp cải thiện đáng kể độ nhám bề mặt và nhiệt độ cắt, từ đó kéo dài tuổi thọ của dao. Điều này mở ra hướng đi mới cho ngành chế tạo tại Việt Nam, nơi mà việc áp dụng công nghệ tiên tiến còn nhiều hạn chế.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng khi áp dụng cơ cấu ăn dao mới, độ nhám bề mặt đạt được là 0,41 µm trên máy tiện cơ và 0,25 µm trên máy tiện CNC. Nhiệt độ cắt cũng giảm đáng kể, cho thấy rằng cơ cấu đàn hồi không chỉ cải thiện độ chính xác mà còn nâng cao hiệu suất gia công. Những kết quả này chứng minh rằng nghiên cứu có thể được ứng dụng trực tiếp vào sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế – kỹ thuật trong ngành chế tạo.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu. Cơ cấu đần hồi 8 1. Các ưu điểm của khớp nối đàn hồi và cơ cấu đàn hồi 11 1.

Một số cơ cấu đàn hồi thông dụng 12 1. Các kết quả nghiên cứu trong nước. Các kết quả nghiên cứu ngoài nước. 22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

Cơ sở lý thuyết và mô hình toán khớp đàn hồi. Mô hình toán khớp đàn hồi [2, 3] 38 2. Độ mềm và độ cứng của khớp đàn hồi [2] 40 2. Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method -FEM).

Cơ sở phương pháp tối ưu hoá [84]. Phân loại các bài toán tối ưu. Các phương pháp tối ưu thông dụng. Giải thuật di truyền sắp xếp không vượt trội II (NSGA – II).

Tối ưu hóa độ tin cậy 46 2. Phương pháp phân tích độ tin cậy bậc nhất FORM [88] 50 2. Thông số hình học của dụng cụ cắt ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt [89, 90]. 52 Chương 3: THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CƠ CẤU ĂN DAO.

Mục tiêu thiết kế. Tiêu chí thiết kế. Cơ sở thiết kế. Thiết kế và tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 1.

Nguyên lý hoạt động 61 3. Phân tích độ khuếch đại chuyển vị giữa đầu vào và đầu ra của cơ cấu 63 3. Phân tích đông lực học của cơ cấu 65 3. Tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 1 68 3.

Tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng tương đương 68 3. Tối ưu hóa cơ cấu đàn hồi 70 3. Đánh giá thiết kế tối ưu 77 3. Thiết kế và tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 2.

Nguyên lý hoạt động 82 3. Phân tích khuếch đại của cơ cấu 83 3. Phân tích độ cứng theo phương pháp ma trận 84 xi 3. Phân tích động lực học của cơ cấu 87 3.

Tối ưu hóa cơ cấu ăn dao kiểu 2 92 3. Tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng tương đương 94 3. Tối ưu hóa cơ cấu đàn hồi dùng GA 95 3. Tối ưu hóa dựa trên độ tin cậy 98 3.

Đánh giá thiết kế tối ưu 100 Chương 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐIỀU KHIỂN CƠ CẤU ĂN DAO. Thực nghiệm và điều khiển thiết kế kiểu 1. Kiểm tra tần số dao động tự nhiên. Thực nghiệm điều khiển vòng hở 108 4.

Thực nghiệm điều khiển vòng kín bằng GA - PID 111 4. Thực nghiệm và điều khiển thiết kế cơ cấu kiểu 2. Kiểm tra tần số dao động tự nhiên 117 4. Thực nghiệm điều khiển 117 4.

Kiểm tra độ cứng của cơ cấu 120 4. Thực nghiêm gia công. Thưc nghiệm điều khiển chính xác trên máy tiện 123 4. Thực nghiệm gia công đánh giá độ nhám và nhiệt cắt 127 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.

Hướng phát triển. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 144 xii DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT CCĐH: Cơ cấu đàn hồi FEM: Finite Element Method: Phần tử hữu hạn MEMS: MicroElectroMechanical Systems PZT: Piezo actuator BM: Bistable mechanism CFM: Constant force mechanism DAM: Displacement amplifiation mechanism FTS: Fast tool servo GA : Genetic Algorithm CCD: Central Composite Design DE: Differential evolution RSM: Response Surface Methodology NSGA-II: Non-Dominated Sorting Genetic Algorithm –II FORM: First Order Reliability Method RBDO: Reliability Based Design Optimization SLDM: Single Loop Deterministic Method xiii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1. 1: Thông số các cơ cấu ăn dao dùng CCĐH đã được công bố.

1: Bài toán tối ưu hóa cơ cấu PRBM 69 Bảng 3. 2: Giá trị tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng của các biến thiết kế. 3: Bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu CCĐH. 4: Kết quả xếp hạng TOPSIS của các lựa chọn.

5: Kết quả tối ưu. 6: So sánh kết quả với các nghiên cứu trước. 7: Bài toán tối ưu hóa cơ cấu PRBM. 8: Giá trị tối ưu hóa cơ cấu khâu cứng của các biến thiết kế.

9: Bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu cơ cấu đàn hồi. 10: Kết quả tối ưu hóa. 11: Kết quả nghiên cứu của luận án so sánh với kết quả nghiên cứu trước. 1: Thông số của cảm biến lazer LK – G30.

2: Thông số của Card NI myRIO 1900. 3: Thông số của cảm biến nhiệt độ. 4: Thông số ký thuật của máy đo nhám SJ-210. 5: So sánh kết quả mô phỏng và thực nghiệm.

6: So sánh kết quả với các nghiên cứu trước. 7: So sánh kết quả mô phỏng và thực nghiệm. 8: So sánh kết quả với các nghiên cứu trước. 9: Các giá trị độ nhám 𝑅𝑚𝑎𝑥 với các tốc độ tiến dao khác nhau thu được từ phương trình (2.

10: Thông số công nghệ khi tiện [90]. 11: Thiết kế và kết quả thực nghiệm. 12: Thông số công nghệ khi tiện [90]. 13: Các mức cho yếu tố đầu vào khi thí nghiệm.

14: Thiết kế thí nghiệm theo bảng chuẩn của phương pháp Taguchi. 15: Thiết kế thí nghiệm bằng Taguchi và kết quả thí nghiệm. 132 xv DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1. 1: Một số cơ cấu cứng truyền thống (a) cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền, (b) cơ cấu kìm cộng lực [1].

2: Kìm cộng lực bằng CCĐH. 3: Dạng mặt cắt của một số loại khớp nối đàn hồi dạng đơn giản .4: Sơ đồ minh họa đặc điểm của khớp bản lề truyền thống .5: Khớp đàn hồi với cấu tạo nguyên khối [2] .6: Cơ cấu đàn hồi [1] .7: Cơ cấu dẫn động với độ phân giải micro [4]. 8: Cơ cấu khuếch đại dạng cầu. 9: Cơ cấu khuếch đại dạng cầu phức hợp.

10: Cơ cấu đàn hồi chuyển động thẳng. 11: Cơ cấu đàn hồi khuếch đại dạng 4 khâu. 12: Cơ cấu ăn dao dạng 2 bậc tự do. 13: Cơ cấu khuếch đại dạng đòn bẩy kép.

14: Cơ cấu khuếch đại dịch chuyển thẳng. 15: Hệ thống một bậc tự do ngăn rung động. 16: Cơ cấu đinh vị kết hợp kiểu cầu và đòn bẩy. 17: Cơ cấu khuếch đại dịch chuyển ba giai đoạn lai.18: Cơ cấu đàn hồi trong các sản phẩm MEMS [1] .19: Bộ phận chạy dao sử dụng CCĐH và cơ cấu chấp hành piezo [14, 15].

20: Kết quả mô phỏng cơ cấu [17]. 21: Khớp chân giả sử dụng CCĐH [19]. 22: Bàn chân giả bằng vật liệu POM (a) [20] và đăng ký sở hữu trí tuệ (b) [21]. 23: Mô hình CCĐH dùng làm cơ cấu ăn dao [35].

24: Kết cấu của dụng cụ cắt kim cương [36]. 25: Cơ cấu FTS: (1) piezoelectric actuator, (4) CCĐH, (9) dụng cụ cắt kim cương. 28: Mô hình cơ cấu ăn dao [58]. 29: Mô hình cơ cấu ăn dao [59].

30: Mô hình thiết kế cơ cấu [60]. 31: Mô hình thự nghiệm cơ cấu [61]. 32: Mô hình thực nghiệm gia công bề mặt vi mô[62]. 33: Cơ cấu ăn dao tạo chuyển vị 2 giai đoạn [63].

34: Mô hình gia công thấu kinh dùng cơ cấu ăn dao chính xác [64]. 35: Cơ cấu ăn dao có tích hợp đo lực [65]. 36: Tổng hợp các phương pháp thiết kế CCĐH [74]. 1: Mô hình tính toán của khớp đàn hồi.

2: Mô hình khảo sát chuyển động của khớp nối đàn hồi [2]. 3: Mô hình hóa khớp đàn hồi dưới dạng tổ hợp các lò xo. 4: Tiết diện khớp đàn hồi trong trường hợp tổng quát. 5: Cấu tạo của một khớp bản lề đàn hồi dạng cung tròn đối xứng.

6: Sơ đồ các phương pháp tối ưu. 7: Mô tả kết quả của một bài toán tối ưu hóa, với x* là lời giải tối ưu [87]. 8: Mô tả sự ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên lên kết quả tối ưu hoá [87]. 9: Mô tả kết quả của một bài toán tối ưu hóa dựa trên độ tin cậy, với x* là lời giải tối ưu [87].

10: Sự khác biệt của nghiệm bài toán tối khi chưa xét đến độ tin cậy và khi xét đến độ tin cậy [87]. 11: Điểm thiết kế MPP u* trong không gian vật lý và không gian chuẩn hóa [88]. 12: Hình dạng mũi dụng cụ cắt. 13: Dạng hình học độ nhám bề mặt (0 ≤ 𝑑 ≤ 𝑑𝐴).

14: Dạng hình học độ nhám bề mặt (𝑑𝐴 ≤ 𝑑 ≤ 𝑑𝐵). 1: Khớp bản lề đàn hồi. 2: Khớp tịnh tiến đàn hồi (Flexure prismatic joint)[3]. 3: Cơ cấu cách tay đòn.

4: Tích hợp cơ cấu ăn dao chính xác trên máy tiện. 5: Cơ cấu ăn dao chính xác dùng CCĐH. 6: Cơ cấu khâu cứng tương đương. 7: Lưu đồ thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu.

8: (a) bề rộng nhỏ nhất 𝑇1, (b) bề rộng nhỏ nhất 𝑇2, 𝑇3, (c) bề rộng nhỏ nhất 𝑇5, 𝑇6 với tần số tự nhiên. 9: (a) bề rộng nhỏ nhất 𝑇1, (b) bề rộng nhỏ nhất 𝑇2, 𝑇3, (c) bề rộng nhỏ nhất 𝑇5, 𝑇6với tỉ lệ khuếch đại. 10: Độ nhạy của các biến thiết kế với các hàm mục tiêu. 11: Đồ thị Pareto tối ưu.

12: Kết quả mô phỏng: (a) chuyển vị theo y, (b) chuyển vị theo x, (c) ứng suất, (d) tần số. 13: Kết quả mô phỏng chuyển vị, ứng suất. 14: Kiểm tra tần số tự nhiên đầu tiên. 15: Cơ cấu ăn dao chính xác dùng CCĐH.

16: Mô hình phân tích khuếch đại dựa vào vận tốc các điểm. 17: Mô hình phân tích ma trận mềm. 18: Hệ tọa độ của (a) khớp bán nguyệt và (b) mô hình tương đương của khớp. 19: Mô hình cơ cấu tương đương của CCĐH.

20: Lưu đồ thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu. 21: Độ nhạy của biến thiết kế so vơi hàm mục tiêu: (a) tần số; (b) hệ số khuếch đại chuyển vị; (c) ứng suất; (d) độ cứng input. 22: Đồ thị Pareto tối ưu độ tin cậy. 23: Kết quả mô phỏng: (a) chuyển vị theo y, (b) chuyển vị theo x, (c) ứng suất, (d) tần số.

24: Kết quả mô phỏng chuyển vị, ứng suất. 25: Kiểm tra tần số tự nhiên đầu tiên: (a): Mô phỏng; (b): Thực nghiệm. 1: Cảm biến lazer LK – G30 đo khoảng cách. 2: Card NI myRIO 1900.

3: Cảm biến nhiệt độ. 4: Máy đo độ nhám bề mặt SJ – 210, Mututoyo, Nhật Bản. 5: Chế tạo nguyên mẫu cơ cấu ăn dao chính xác kiểu 1. 6: Mô hình lắp đặt thí nghiệm điều khiển vòng hở và vòng kín.

7: Hình chụp mô hình thí nghiệm thực tế. 8: Kết quả đo chuyển vị PZT không tải. 9: Kết quả đo chuyển vị điều khiển vòng hở .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tối ưu hóa độ chính xác cơ cấu ăn dao bằng cơ cấu đàn hồi" tập trung vào việc cải thiện độ chính xác trong các hệ thống cơ khí thông qua việc áp dụng cơ cấu đàn hồi. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của cơ cấu ăn dao và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa nhằm nâng cao hiệu suất làm việc. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm hiểu biết sâu sắc về cơ chế hoạt động của cơ cấu đàn hồi, cũng như cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn để cải thiện chất lượng sản phẩm.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực cơ khí, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu trạng thái ứng suất biến dạng khối buồng xoắn nhà máy thủy điện turbin trục đứng", nơi bạn có thể tìm hiểu về ứng suất và biến dạng trong các cấu trúc thủy điện. Ngoài ra, bài viết "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số hình học của bánh công tác đến đặc tính làm việc của máy thuận nghịch bơm tuabin ns thấp" sẽ giúp bạn nắm bắt được mối liên hệ giữa hình học và hiệu suất của các thiết bị cơ khí. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu kết cấu thân máy cnc gia công gỗ với mục tiêu nâng cao khả năng làm việc của máy" sẽ cung cấp thêm thông tin về cách tối ưu hóa thiết kế máy móc để nâng cao hiệu suất làm việc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng và cải tiến trong lĩnh vực cơ khí.