Chương 1: CÂN BẰNG CSPK TRONG HTĐ 1.1 Khái niệm CSPK: Ngày nay, mọi người đều rất quen thuộc với khái niệm CSPK. Chúng ta quen sử dụng khái niệm mà không để ý đến những mâu thuẫn liên quan đến CSPK. Hầu như trong các giáo trình, khái niệm CSTD và CSPK được giới thiệu là sản phẩm của dòng điện và điện áp tức thời trong mạch điện. Trong đó, CSTD phụ thuộc vào hàm cos và CSPK phụ thuộc vào hàm sin.
Công suất phản kháng đặc trưng cho quá trình tích và phóng năng lượng giữa nguồn và tải. CSPK liên quan đến quá trình từ hóa lõi thép máy biến áp, động cơ, gây biến đổi từ thông để tạo ra sức điện động phía thứ cấp. CSPK đặc trưng cho khâu tổn thất từ tản. CSPK hết sức cần thiết trong việc duy trì điện áp, truyển tải lượng CSTD thông qua các đường dây.
Khi lượng CSPK trong hệ thống điện bị thiếu hụt, chất lượng điện áp bị giảm xuống và không thể truyền tải CSTD đến các phụ tải thông qua đường dây truyền tải. CSPK không sinh ra công, quá trình trao đổi CSPK giữa máy điện và phụ tải là quá trình dao động: trong một chu kì của dòng điện, CSPK đổi chiều 4 lần, giá trị trung bình của CSPK trong ½ chu kì dòng điện bằng không. Để hiểu rõ khái niệm công suất phản kháng, ta đi tìm hiểu ý nghĩa vật lý và biểu diễn như sau: Giả sử dòng điện trong mạch điện Kirhoff có dạng hình sin được biểu diễn dưới dạng điều hòa như sau: [4] i (t ) = I m sin(ωt + ϕ ) hay i(t ) = I m cos(ωt + ϕ ) Trong đó: I m : trị số cực đại của dòng điều hòa (giá trị biên độ) ωt + ϕ : góc pha (kết hợp của tần số góc ω và góc pha ban đầu ϕ khi t=0) Mỗi đại lượng nêu rõ một khía cạnh của hàm điều hòa: + Giá trị biên độ là giá trị cực đại của biến điều hòa, nói lên cường độ lớn bé của quá trình. Học viên: Trịnh Quốc Hưng 1 Lớp: 10BKTĐHTĐ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TỐI ƯU HÓA CSPK TRONG HTĐ + Giá trị góc pha thường đo bằng radian hoặc độ là một góc xác định trạng thái (pha) của biến điều hòa ở mọi thời điểm t, do đó được gọi là góc pha.
Trong biểu thức góc pha, tần số ω đo tốc độ biến thiên của hàm điều hòa (nhanh hay chậm) và góc pha đầu ϕ nói rõ trạng thái đầu ở khởi điểm thời gian t=0. Như vậy cặp giá trị biên độ, pha ( I m ,ωt + ϕ ) làm thành một cặp số đặc trưng của hàm điều hòa. i Im ωt ϕ t Hình 1-1: Dòng điều hòa hàm sin dạng i(t ) = I m sin(ωt + ϕ ) Khi mạch điện chỉ có những biến trạng thái cùng tần số chúng chỉ phân biệt nhau về biên độ và góc pha đầu vào. Mỗi hàm điều hòa lúc này chỉ còn đặc trưng bởi một cặp số biên độ- pha đầu như ( I m ,ϕi ) , (U m ,ϕ u ) , ( E m , ϕ E ) , ( Xm , ϕX ) … Khi cần so sánh hai hàm điều hòa, ta chỉ cần biết rõ biên độ của chúng gấp bao nhiêu lần nhau và góc pha của hàm này lớn hơn (sớm hơn) hay bé hơn (chậm hơn) của hàm kia bao nhiêu.
Lúc đó, sự chênh lệch về góc pha được gọi là góc lệch pha, ví dụ giữa: u (t ) = U m sin(ωt + ϕu ) và i(t ) = I m sin(ωt + ϕi ) Sẽ là hiệu số góc pha đầu: (ωt + ϕ u ) − (ωt + ϕ i ) = ϕ u − ϕ i = ϕ Khi ϕ = ϕ u −ϕ i > 0 hoặc ϕ u > ϕ i : điện áp sớm pha hơn dòng điện một góc ϕ ϕ = ϕ u − ϕ i < 0 hoặc ϕ u < ϕi : điện áp chậm pha hơn dòng điện một góc ϕ ϕ = π : chúng ngược pha nhau ϕ = 0 : chúng cùng pha nhau Học viên: Trịnh Quốc Hưng 2 Lớp: 10BKTĐHTĐ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TỐI ƯU HÓA CSPK TRONG HTĐ 1.1 Xét mạch điện thuần trở: Theo định luật Ohm ta có, quan hệ u, i được biểu diễn: u = ri Giả sử i = 2 I sin ωt (để gọn ta đặt ϕi = 0 ), ta có: u = ri = 2rI sin ωt = 2U sin ωt Trong đó U là giá trị hiệu dụng của điện áp. Như vậy có thể thấy dòng điện và điện áp cùng pha nhau và hiệu dụng của áp gấp r lần hiệu dụng của dòng. Ur ui ir r ir Ur pr T ωt Ur 0 π 2π t 0 0 ir Hình 1-2: Phản ứng của nhánh thuần trở đối với kích thích điều hòa Vì u, i cùng pha nên luôn cùng chiều nhau, do đó công suất tiếp nhận không âm, năng lượng điện từ luôn đưa từ nguồn tới và tiêu tán hết thành nhiệt, cơ năng: p = ui = 2UI sin2 ωt ≥ 0 1.2 Xét mạch thuần cảm: diL Theo quan hệ giữa u, i mô tả bởi luật Faraday- Lentz: uL = L dt Giả sử i L = 2 I L sin ωt (để gọn ta đặt ϕL = 0 ), ta có: π u = 2 LI cos t = 2 LI sin( t + ) L ω L ω ω L ω 2 Học viên: Trịnh Quốc Hưng 3 Lớp: 10BKTĐHTĐ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TỐI ƯU HÓA CSPK TRONG HTĐ pL iL L ui UL UL iL T ωt UL 90° ϕ=π/2 0 π 2π t iL Hình 1-3: Phản ứng của nhánh thuần cảm đối với kích thích điều hòa Gọi hiệu dụng điện áp là UL , góc pha đầu là ϕ uL : u L = 2U L sin(ωt + ϕ uL ) R R π Điện áp trên điện cảm uL sớm pha hơn dòng điện một góc ϕ L = ϕ uL − ϕ iL = 2 R R Và hiệu dụng điện áp U L liên quan đến hiệu dụng IL theo: UL U L = ωLIL hay zL = = ω L = xL IL Với xL : tổng trở đối với dòng xoay chiều hình sin của điện cảm L (điện kháng) π Xét về mặt năng lượng: do u, i lệch pha nhau nên từ hình 1-2 ta thấy rằng cứ ¼ 2 chu kì u, i cùng chiều ( p L > 0 ) lại tiếp ¼ chu kì nữa chúng ngược chiều nhau ( p L < 0). Tức là cứ ¼ chu kì đưa năng luợng từ ngoài đến nạp vào từ trường trong kho và ¼ chu kì tiếp theo phóng trả năng lượng từ trong kho ra ngoài.
Vậy năng lượng điện từ dao động, tích phóng và không tiêu tán: p L = u Li L = 2U L I L sin ω t cosω t = U L IL sin 2ω t Công suất này dao động với tần số 2ω và giá trị trung bình pL = 0 tức là không tiêu tán. Mũi tên 2 chiều trong hình 1-2 chỉ rõ năng lượng dao động tích phóng trong kho từ. Công suất dao động năng luợng có biên độ bằng U L I L ta kí hiệu bằng Q L = U L I L = x LI 2L Học viên: Trịnh Quốc Hưng 4 Lớp: 10BKTĐHTĐ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TỐI ƯU HÓA CSPK TRONG HTĐ Ta gọi đơn vị của nó là VAr (Volt- Amper phản kháng) và gọi nó là công suất phản kháng của phần tử điện cảm (của kho từ) ở dòng điều hòa. Công suất phản kháng Q L do cường độ quá trình dao động, trao đổi năng lượng là một hiện tượng khác hẳn về bản chất với công suất tác dụng (tiêu tán) P.3 Xét mạch thuần dung: Trong chế độ xác lập dòng i C và áp uC trên điện dung C đều là những hàm điều hòa.
Quan hệ toán tử giữa chúng là tiền đề Maxwell về dòng chuyển dịch: du 1 iC = C hay u C = ∫ idt dt C Phân tích tương tự như trường hợp nhánh thuần cảm ta có kết quả: π ϕ C = ϕ uC − ϕ iC = − 2 π Như vậy điện áp trên tụ uC chậm pha hơn dòng điện một góc 2 R R UC 1 Về quan hệ giữa hiệu dụng ta có tổng trở: zC = = = xC I C ωC Với: xC là điện kháng của điện dung C, phụ thuộc và tỉ lệ nghịch với tần số. UC ui iC UC C iC pC T ωt iC 0 ϕ=−π/2 π 2π t UC 90° Hình 1-4: Phản ứng của nhánh thuần dung đối với kích thích điều hòa Cũng như trường hợp điện cảm, ta thấy sự dao động nạp - phóng năng lượng điện từ giữa kho điện và phần mạch bên ngoài, với công suất tiêu tán trung bình PC = 0 Công suất dao động theo hàm: pC = uC iC = −2U C I C sin ωt cosωt = −U C I C sin 2ωt = −QC sin 2ωt Học viên: Trịnh Quốc Hưng 5 Lớp: 10BKTĐHTĐ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TỐI ƯU HÓA CSPK TRONG HTĐ Trong đó biên độ dao động công suất QC = U C I C = xC I 2 gọi là công suất phản kháng của điện dung (kho điện). Khi dòng qua L, C bằng nhau (mạch L-C nối tiếp) công suất dao động trên điện cảm và điện dung luôn trái dấu nhau: khi p L > 0 điện cảm cấp năng lượng thì pC < 0 điện dung phóng ra … 1.