Nghiên cứu thiết kế và tối ưu hóa cơ cấu chính xác tạo chuyển động thẳng hai bậc tự do tại HCMUTE

Nghiên cứu thiết kế và tối ưu hóa cơ cấu chính xác tạo chuyển động thẳng hai bậc tự do tại HCMUTE, ứng dụng trong công nghệ cơ khí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài KH&CN Cấp Trường

2020

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU, CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.2. Các nghiên cứu trong nước

3. CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MINH CHỨNG BÀI BÁO

BẢN SAO THUYẾT MINH ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Tóm tắt

I. Tối ưu hóa cơ cấu chuyển động

Phần này tập trung vào tối ưu hóa cơ cấu chuyển động, đặc biệt là cơ cấu chuyển động thẳng hai bậc tự do. Nghiên cứu đề cập đến việc thiết kế và tối ưu hóa một cơ cấu vi định vị hai bậc tự do (2-DOF) sử dụng cơ cấu đàn hồi. Mục tiêu chính là tạo ra một cơ cấu có độ chính xác cao, phạm vi chuyển động từ 0.5 đến 500 µm, độ phân giải 0.1 µm, và độ cứng cao hơn 5% so với các thiết kế hiện có. Các chỉ tiêu khác bao gồm tăng không gian hoạt động 10% và giảm chuyển động không mong muốn 7%. Nghiên cứu khoa học HCMUTE đã ứng dụng phần mềm mô phỏng cơ cấu như ANSYS Workbench, ANSYS APDL và MATLAB trong quá trình thiết kế và tối ưu hóa. Một giải thuật tối ưu mới được đề xuất, kết hợp với phương pháp gia công mới tích hợp rung động (Vibration-Assisted Machining - VAM) để nâng cao hiệu quả sản xuất. Kỹ thuật cơ khí đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa thiết kế này. Kết quả nghiên cứu được công bố trong bài báo: "Optimization Design of a 2-DOF Compliant Parallel Mechanism Using NSGA-II Algorithm for Vibration- Assisted Milling". Ứng dụng cơ khí của nghiên cứu này rất tiềm năng.

1.1 Mô hình hóa và phân tích cơ cấu chuyển động

Phần này tập trung vào mô hình hóa bài toán thiết kếphân tích cơ cấu chuyển động. Mô hình toán học được xây dựng để mô tả chuyển vị và tần số tự nhiên của cơ cấu. Phần mềm mô phỏng cơ cấu ANSYS được sử dụng để phân tích phần tử hữu hạn (FEM) và xác định ứng suất, chuyển vị của cơ cấu. Thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu dựa trên giải thuật di truyền (GA) được tích hợp với MATLAB và ANSYS để tối ưu hóa thiết kế. Hai hàm mục tiêu chính là đạt chuyển vị lớn nhất và tần số tự nhiên lớn nhất, trong khi vẫn đảm bảo ứng suất lớn nhất nhỏ hơn giới hạn cho phép và chuyển động ký sinh nhỏ hơn 0. Các biến thiết kế bao gồm kích thước các khâu cứng, bán kính và độ dày của khớp mềm. Thiết kế cơ cấu chuyển động cần đảm bảo độ chính xác cao và độ ổn định. Nghiên cứu HCMUTE đã tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số thiết kế để đạt hiệu suất cao nhất. Phân tích động học cũng là một phần quan trọng trong quá trình thiết kế và tối ưu hóa này. AutoCAD cơ khíSolidworks cơ khí có thể được sử dụng trong quá trình thiết kế chi tiết. Việc tối ưu hóa bằng phương pháp số đảm bảo độ chính xác của kết quả.

1.2 Thiết kế và chế tạo cơ cấu

Phần này tập trung vào thiết kế và chế tạo cơ cấu. Dựa trên kết quả tối ưu hóa, một thiết kế cụ thể của cơ cấu vi định vị hai bậc tự do được đưa ra. Thiết kế cơ cấu đàn hồi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác và độ nhạy của cơ cấu. Kỹ thuật gia công chính xác được áp dụng để chế tạo các bộ phận của cơ cấu. Gia công cơ khí chính xác là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng của cơ cấu. Phần mềm thiết kế cơ khí như AutoCAD và Solidworks được sử dụng để tạo bản vẽ kỹ thuật. Chế tạo cơ cấu yêu cầu độ chính xác cao để đảm bảo hoạt động của cơ cấu. Thử nghiệm cơ cấu được thực hiện để kiểm tra hiệu suất của cơ cấu. Cơ cấu chấp hành piezoelectric được sử dụng để tạo chuyển động đầu vào. Việc thiết kế cơ cấu chuyển động chính xác cần sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Kỹ thuật chế tạo tiên tiến đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của cơ cấu. Kết quả thử nghiệm chứng minh được hiệu quả của thiết kế và phương pháp tối ưu hóa đề xuất.

1.3 Ứng dụng và đánh giá

Phần này trình bày ứng dụng và đánh giá của nghiên cứu. Cơ cấu chuyển động thẳng hai bậc tự do này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như chế tạo máy, tự động hóa, robot vi mô. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả của thiết kế và phương pháp tối ưu hóa đề xuất. Hiệu suất cơ cấu chuyển động được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như độ chính xác, phạm vi chuyển động, độ cứng, và chuyển động ký sinh. Phân tích hiệu quả của phương pháp gia công rung động hỗ trợ (VAM) cũng được trình bày. Nghiên cứu HCMUTE đã đóng góp vào việc phát triển kỹ thuật cơ khí tại Việt Nam. Đánh giá tổng thể cho thấy nghiên cứu này có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế và chế tạo đã tạo ra một sản phẩm có chất lượng cao. Nghiên cứu này có thể được mở rộng để ứng dụng trong các lĩnh vực khác như y tế, hàng không vũ trụ. Kết quả nghiên cứu được công bố tại các hội thảo quốc tế, góp phần nâng cao uy tín của nghiên cứu khoa học HCMUTE.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Các nghiên cứu ngoài nước Trên thế giới có các nghiên cứu gần đây về cơ cấu tạo chuyển động hai bậc tự do như: (a) (b) Hình 1. Cơ cấu 2 bậc tự do XY của công ty PI Trong thiết kế, động học của kết cấu có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất của cơ cấu.

Thông thường người ta hay sử dụng các khớp mềm liên kết với nhau thành một chuỗi nối tiếp và song song để tạo thành cơ cấu một, hai bậc tự do. Hình 1 (a) là thiết kế của của hãng PI. Trong thiết kế này các cơ cấu một bậc tự do được liên kết với nhau và xếp chồng lên nhau thành 2 bậc tự do. Thiết kế từng mô-đun này là đơn giản nhưng có trọng lực ở tâm lớn.

Thiết kế ở hình 1(b) được tích hợp và lồng vào nhau. Do đó nó có trọng tâm thấp hơn và động lực học tốt hơn so với hệ thống xếp chồng lên nhau như hình 1(a). Như hình 2 (a), Dagalakis et al. (2011) đề xuất một thiết kế 2 bậc XY có hai cơ cấu mềm song song cho mỗi hướng, để giảm chuyển động không mong muốn trong các dịch chuyển theo X và Y và tạo ra chuyển động tuyến tính và độc lập hơn.

Gao (1999) đã phát triển một hệ thống định vị vi mô nối tiếp (xem hình 2(b)) sử dụng các khớp mềm. Hệ thống này bao gồm các bộ khuếch đại hai cấp và các cơ cấu mềm đối xứng. Phạm vi chuyển động theo hướng X và Y tương ứng 45μm và 40μm, và độ phân 1 Luan van giải chuyển vị là 0. Tần số tự nhiên đầu tiên cho hướng kép là 525 Hz và 558 Hz.

Các cơ cấu 2 bậc tự do XY Việc thiết kế cơ cấu dựa vào các khớp mềm nối tiếp dễ thiết kế hơn so với thiết kế các cơ cấu song song hoặc lồng vào nhau như hình 1. Tuy nhiên, việc di chuyển thiết bị truyền động cồng kềnh dẫn đến lực quán tính cao và giảm hiệu xuất trong quá trình truyền chuyển động, đặc biệt là khi phạm vi chuyển động lớn. Việc di chuyển của cơ cấu như hình 1(a) sẽ gây ra ma sát và độ trễ, là nguồn gây nhiễu cho việc định vị cỡ nano. Trong khi ở các cơ cấu được thiết kế song song, đối xứng và lồng vào nhau hình 1(b), các bộ truyền động có thể được gắn trên một đế cố định tỏ ra tốt hơn về độ cứng, khả năng chịu tải và độ chính xác.

Do đó các cơ cấu song song thích hợp hơn so với những cơ cấu nối tiếp. Cho đến nay, một số thiết kế sử dụng dạng song song hai bậc tự do XY dựa trên khớp mềm với động học song song đã được đề xuất. Yong (2009) đề xuất cơ cấu hai bậc tự do sử dụng khớp mềm có phạm vi chuyển động theo hướng X và Y tương ứng 25μm×25 μm và có tần 3 Luan van số tự nhiên thứ nhất 2. Bên cạnh đó, Yao (2007) đã phát triển một cơ cấu hai bậc tự do XY vi định vị (Hình 3(c)) bao gồm hai liên kết song song liên kết thanh thẳng bốn thanh, và nó có một không gian làm việc vuông 87μm x 87μm với độ phân giải khoảng 20nm.

Choi và Lee (2008) đã đề xuất một cơ cấu mềm hai bậc tự do XY dựa trên các thanh đàn hồi với cấu trúc liên kết 4-PP (P là chữ viết tắt của prismatic joint) như Hình 3(d). Trong đó cơ cấu khuếch đại kép được áp dụng để dẫn hướng, tạo chuyển động thẳng và khuếch đại chuyển vị. Mặc dù thiết kế cơ cấu mềm sử dụng các cơ cấu song song có những ưu điểm đã được đề cập ở trên, một thách thức tồn tại trong dạng thiết kế cơ cấu này là việc tách đầu vào và đầu ra của cơ cấu. Việc tách đầu vào có thể được định nghĩa là cách ly bộ truyền động, điều này có nghĩa là mỗi bộ truyền động sẽ không bị tải trọng thêm do sự kích hoạt của các bộ truyền động khác.

Việc tách đầu ra có nghĩa là một bộ truyền động chỉ dẫn động tác động cuối hoặc giai đoạn di động theo một hướng trục nhất định. Nói chung, khớp nối đầu vào sẽ áp đặt tải không mong muốn trên thiết bị truyền động và thậm chí làm hỏng nó. Khớp nối đầu ra sẽ dẫn đến các mô hình động học phức tạp, và do đó làm cho việc kiểm soát chính xác khó thực hiện. Do đó, để tránh những vấn đề này các thiết kế của cơ cấu mềm phải đảm bảo thiết kế có khả năng tách rời hoàn toàn đầu vào và đầu ra.

Trong một thiết kế hai bậc tự do XY hoàn toàn tách rời, mỗi bộ truyền động độc lập tạo ra chuyển động trên cơ cấu theo từng hướng mà không ảnh hưởng lẫn nhau. Bốn cơ cấu sử dụng các khớp mềm song song để tao cơ cấu hai bậc tự do XY Trong các nghiên cứu trước, chỉ có một thiết kế sử dụng hai cơ cấu song song cho cơ cấu 2 bậc tự do XY đã được đề xuất. Awtar (2007) đã phát triển một cơ cấu 2 bậc tự do XY hoàn toàn tách rời bằng cách sử dụng các thanh đàn hồi song song kép như trong Hình 4 (a) và có một phạm vi chuyển động lớn 5mm × 5mm. Khớp nối trục chéo, mất chuyển động và cách ly hoạt động tốt hơn 1%.

Li et al. (2009) đã đề xuất bộ vi xử lý siêu âm XY dựa trên thanh đàn hồi được tách rời hoàn toàn (Hình 4 (b)) bằng cách sử dụng các thanh đàn hồi song song kép và các bộ khuếch đại dịch chuyển. Không gian làm việc là khoảng 117 μm × 117 μm với chuyển động không mong muốn tối đa là 1,5%, và tần số tự nhiên là khoảng 110,2Hz. Cả hai đều xây dựng các cơ cấu có khả năng tạo chuyển động độc lập và tách rời dựa trên các cơ chế song song 4-PP, và áp dụng các cơ cấu song song kép để có được chuyển động cho hình lăng trụ Hình 4 (a).

Trong nghiên cứu của Yang (2018) như ở Hình 5, kết quả cho thấy: phạm vi chuyển động theo hướng X và Y tương ứng 148.73μm, tần số tự nhiên đầu tiên cho hướng kép là 102. Một cơ cấu tạo chuyển vị có sự kết hợp của khớp mềm và các thanh mềm hình Z (ZFH) như ở Hình 6 của Zhu et al (2016) cho thấy phạm vi chuyển động theo hướng X và Y tương ứng 1.32 mm, tần số tự nhiên đầu tiên cho hướng kép là 56. 5 Luan van (a) (b) Hình 4. Two Completely Decoupled XY Stages Hình 5.

Cơ cấu hai bậc tự do theo phương XY 6 Luan van Hình 6. Cơ cấu mềm sử dụng khớp Z (ZFH) Chen (2018a) đã đề xuất một phương pháp hình thành kết cấu bề mặt mới bằng cách rung phi cộng hưởng hỗ trợ phay. Thứ nhất là chuyển động của những rung động hỗ trợ quá trình phay được xây dựng và hình thành kết cấu bề mặt phay cuối với gia công và độ rung thông số khác nhau được thảo luận. Các loại kết cấu bề mặt có thể được tạo ra bằng cách kết hợp khác nhau của gia công và rung động.

Thứ hai, phương pháp rung phi cộng hưởng 2D được phát triển để nhận ra những rung động trong quá trình xay xát. Thứ ba rung động hỗ trợ thí nghiệm phay được thực hiện để xác minh các phương pháp hình thành kết cấu bề mặt được đề xuất và những ảnh hưởng của các thông số rung và gia công trên kết cấu bề mặt. Cuối cùng chất lượng của bề mặt gia công với kết cấu bề mặt khác nhau được điều tra để chứng minh việc áp dụng các phương pháp được đề xuất. Chen và cộng sự (2018b) đã nghiên cứu về gia công rung hỗ trợ (VAM) là phương pháp gia công bên ngoài để cải thiện quá trình loại bỏ vật liệu bởi chồng tần số cao và biên độ dao động nhỏ vào công cụ hoặc chuyển động phôi.

VAM đã được áp dụng cho một số quá trình gia công bao gồm cả chuyển mài khoan và gần đây hơn phay có dao động hỗ trợ (VAMilling). Để tìm ra các phương trình động học cơ bản của 1D và 2D VAMilling được xây dựng và ba điển hình loại tách công cụ phôi được đề xuất. Các nghiên cứu trong nước Cơ cấu đàn hồi có phạm vi ứng dụng rất rộng rãi trong thực tế sản xuất như: trong truyền động chính xác (dưới micromet), cơ cấu kẹp hay cơ cấu định vị…Tuy nhiên các 7 Luan van hướng nghiên cứu về cơ cấu đàn hồi cũng như ứng dụng của cơ cấu này ở trong nước còn nhiều hạn chế có rất ít đề tài nghiên cứu về cơ cấu này và đặc biệt về tài liệu chuyên khảo về cơ cấu đàn hồi ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nhưng đặc biệt trong những năm gần đây một nhóm tác giả đã bước đầu đi sâu vào nghiên cứu, thiết kế cũng như hướng ứng dụng của cơ cấu này.

Phạm Huy Hoàng và cộng sự (2008) đã đưa ra thiết kế cơ cấu dẫn động với độ phân giải micron. Năm 2013 một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Phạm Minh Tuấn và Phạm Huy Hoàng đã nghiên cứu, thiết kế, mô phỏng cơ cấu ăn dao bằng cơ cấu đàn hồi sử dụng trong máy CNC, nhưng kết quả nghiên cứu chỉ giới hạn ở việc tính toán, mô phỏng mà chưa đi sâu nghiên cứu thực nghiệm Hình 7. Kết quả mô phỏng cơ cấu Phạm Huy Tuân và cộng sự (2013) đã ứng dụng cơ cấu đàn hồi vào lĩnh vực cơ sinh học để phát triển một phương pháp thiết kế mới cùng với một công cụ chế tạo đơn giản nhằm tạo ra một khớp mắt cá chân giả dựa trên nền tảng của cơ cấu đàn hồi và giải thuật di truyền. Ưu điểm của khớp chân giả này có cấu tạo nguyên khối có khả năng tích trữ và giải phóng năng lượng tạo, tạo sự linh hoat cho người sử dụng (Hình 7) (Pham et al 2014).

8 Luan van Hình 8. Khớp chân giả sử dụng cơ cấu đàn hồi Nhóm tác giả Phạm Huy Tuân và các cộng sự (2015, 2016) đã cải tiến thành công khớp mắt các chân giả để tạo khả năng linh hoạt hơn thiết kế trước đó. Đặc điểm của thiết kế này là sự kết hợp các thanh đàn hồi và các khớp đàn hồi nhằm mục đích tạo chuyển động linh hoạt hơn bằng cách tạo thêm bậc tự do của khớp và có khả năng tích trữ, giải phóng năng lượng khi di chuyển như ở Hình 9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tối ưu hóa cơ cấu chuyển động thẳng hai bậc tự do tại HCMUTE" trình bày những phương pháp và kỹ thuật nhằm cải thiện hiệu suất của cơ cấu chuyển động thẳng trong các hệ thống cơ điện tử. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoạt động của cơ cấu, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong ứng dụng thực tiễn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải tiến thiết kế và ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực này.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực cơ điện tử, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử điều khiển robot leo bên ngoài ống xúc tác lò reformer", nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu liên quan đến robot và cơ cấu chuyển động. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán và xây dựng chương trình xử lý số liệu gnss dạng rinex nhằm phát triển ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh ở việt nam" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ định vị, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến cơ cấu chuyển động. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về "Luận văn thạc sĩ thiết bị mạng và nhà máy điện mô phỏng đáp ứng của các dạng quá độ sét trên hệ thống nối đất sử dụng phương pháp rbffdtd", giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp mô phỏng và ứng dụng trong kỹ thuật điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của công nghệ cơ điện tử.