ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------- oOo -------- NGUYỄN THANH HUY TÍNH TOÁN QUÁ ĐIỆN ÁP QUÁ ĐỘ TRONG TRẠM BIẾN ÁP CÁCH ĐIỆN KHÍ Chuyên ngành: THIẾT BỊ, MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN Mã số: 60 52 50 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2015 Công trình đƣợc hoàn thành tại: Trƣờng Đại Học Bách Khoa-ĐHQG-HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học 1: TS. NGUYỄN NHẬT NAM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học 2: PGS-TS. VŨ PHAN TÚ Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS-TS.
HỒ VĂN NHẬT CHUƠNG Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS. HỒ VĂN HIẾN Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 28 tháng 12 năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. PHAN QUỐC DŨNG 2.
HUỲNH QUANG MINH 3. HỒ VĂN NHẬT CHUƠNG 4. ĐINH HOÀNG BÁCH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐẠI HỌC QUỐC GIA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THANH HUY MSHV: 12214300 Ngày, tháng, năm sinh: 17/06/1989 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Thiết bị, Mạng và Nhà máy điện Mã số: 60 52 50 I. TÊN ĐỀ TÀI: “TÍNH TOÁN QUÁ ĐIỆN ÁP QUÁ ĐỘ TRONG TRẠM BIẾN ÁP CÁCH ĐIỆN KHÍ” NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế quá điện áp quá độ VFTO cho trạm biến áp cách điện khí: - Thực hiện mô phỏng các chế độ đóng cắt thiết bị trong trạm biến áp cách điện khí và xem xét đánh giá quá điện điện áp quá độ gây ra.
- Xem xét đề xuất giải pháp để hạn chế quá điện áp quá độ ở một trạm biến áp cụ thể ở Việt Nam. Nhằm bảo vệ thiết bị và tính khả thi khi áp dụng vào lƣới điện. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 18/08/2015 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015 IV.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: 1. NGUYỄN NHẬT NAM 2. HCM, ngày tháng năm 2015 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS. NGUYỄN NHẬT NAM CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 2 PGS-TS.
VŨ PHAN TÖ TRƢỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ LỜI CẢM ƠN Học viên thực hiện đề tài “TÍNH TOÁN QUÁ ĐIỆN ÁP QUÁ ĐỘ TRONG TRẠM BIẾN ÁP CÁCH ĐIỆN KHÍ” xin trân trọng gởi lời cảm ơn chân thành đến: 1. Thầy Nguyễn Nhật Nam, Tiến sĩ, phòng TN & TT Điện, Khoa điện – điện tử, trƣờng Đại Học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh và thầy Vũ Phan Tú, Phó giáo sƣ-Tiến sĩ, Phó trƣởng ban ĐH & SĐH ĐHQG TP.HCM, đã hƣớng dẫn toàn bộ nội dung luận văn và giới thiệu phần lớn tài liệu tham khảo. Các Thầy, Cô bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện- Điện Tử; Phòng Quản Lý Sau Đại Học giúp ý kiến và thực hiện trình thủ tục, công tác học vụ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện luận văn này. Các Bạn đồng nghiệp đang công tác tại Công ty Truyền tải điện 4, Công ty Cổ phần tƣ vấn điện 2 và Công ty Hyosung đã giúp đỡ tôi có dữ liệu cơ sở để hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, vì thời gian và trình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của Quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! TÓM TẮT LUẬN VĂN Ở nƣớc ta hiện nay chƣa có công trình nghiên cứu hoàn chỉnh nào về mô phỏng quá độ trong trạm GIS, đề tài áp dụng thực tế trạm 220kV GIS Bình Tân để mô phỏng đóng cắt quá độ, trạm biến áp lớn và hiện đại nhất Việt Nam hiện nay. Luận văn này sử dụng chƣơng trình ATP/EMTP để xây dựng mô hình mô phỏng đóng cắt quá độ trong GIS.
Mô phỏng và tính toán quá điện áp quá độ VFTO trong việc đóng cắt DS. Phân tích những ảnh hƣởng dẫn đến quá điện áp. Phân tích những nguy hại của VFTO đến thiết bị. Tìm ra những giải pháp hạn chế đƣợc VFTO khi đóng cắt DS.
Tìm ra nguyên nhân gây hƣ hỏng thiết bị do đóng cắt gây ra VFTO, tính toán thiết kế lựa chọn thiết bị và đặc tính phối hợp cách điện cho phù hợp với mức độ VFTO gây ra, hạn chế VFTO để nâng cao chất lƣợng điện năng, vận hành tin cậy và mang lại lợi ích kinh tế. ABSTRACT In our country there is currently no complete studies regarding transition simulation GIS substation, practical application threads 220kV GIS Binh Tan to simulate switching transients, transformer stations and most modern large Viet Nam today. This thesis use the program ATP / EMTP to build simulation models in GIS switching transients. Simulation and computation overvoltage transients in switching DS.
Analyzing the effects lead to overvoltage. Analysis of VFTO harm to the device. Find solutions VFTO limiting when switching DS. Find out what caused equipment damage caused by switching DS, computational design and equipment selection and coordination insulating properties suitable for causing VFTO level, limiting VFTO to improve power quality performance, reliable operation and economic benefits.
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ, trích dẫn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2015 NGƢỜI CAM ĐOAN Nguyễn Thanh Huy MỤC LỤC CHƢƠNG I.
GIỚI THIỆU TRẠM GIS 220kV BÌNH TÂN. MÔ TẢ HỆ THỐNG GIS 220kV. Biến dòng điện (CT):. Dao nối đất thanh cái và nối đất đƣờng dây.
Dao nối đất bảo trì. Ống dẫn thanh cái (G/A BG – GAS TO AIR BUSHING):. Ống dẫn thanh cái (CHD – CABLE SEALING END):. Dao cách li (DS).
Gối đỡ thanh dẫn điện (INSULATOR):. Thiết bị giải phóng áp suất. 18 CHƢƠNG II. TÍNH TOÁN MÔ HÌNH MÔ PHỎNG VFTO.
Những ƣu và nhƣợc điểm của trạm GIS so với trạm biến áp thông thƣờng. Hiện tƣợng quá điện áp quá độ trong GIS. Các hiện tƣợng VFT (Very Fast Transient) trạm GIS. Đặc điểm VFTO.
Những hiện tƣợng xảy ra trong quá trình tạo VFTO. Biện pháp giảm VFTO. Những mô hình mô phỏng đã thực hiện. Xây dựng mô hình mô phỏng VFO trạm Gis 220kV Bình Tân.
Tính toán lựa chọn thiết bị cho mô hình VFTO. Thông số thiết bị và tính toán cho mô hình mô phỏng. Ngăn lộ máy biến áp. Thông số ngăn lộ đƣờng dây.
Thông số ngăn lộ kết dàn hai thanh cái. Thông số biến điện áp thanh cái (VT Bus). Thông số thanh cái. Xây dựng mô hình ATP.
Ảnh hƣởng của “Bẫy điện áp” (Trap charge voltage). Biện pháp giảm VFTO.1 Sử dụng vòng sắt từ .2 Điện trở mắc shunt với tiếp điểm cố định DS. 94 CHƢƠNG III. 98 CHƢƠNG IV.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 99 Tài liệu tham khảo. 106 PHỤ LỤC 2: MODE 1. 111 PHỤ LỤC 3: MODE 2.
116 PHỤ LỤC 4: MODE 3. 120 PHỤ LỤC 5: MODE 4. 124 PHỤ LỤC 6: MODE 5. 129 Trang 2 CHƢƠNG I.
GIỚI THIỆU TRẠM GIS 220kV BÌNH TÂN 1. MÔ TẢ HỆ THỐNG GIS 220kV Hình 1. Hệ thống Gis 220kV Bảng 1. Chú thích hình 1 STT Chú thích hình 1 STT 1 Thanh cái 10 Dao tiếp địa tốc độ cao của đƣờng dây 2 Dao thanh cái 11 Dao cách li đƣờng dây 3 Dao tiếp địa thanh cái 12 Thanh dẫn 4 Biến dòng điện 13 Hạt hút ẩm 5 Buồng cắt máy cắt 14 Gối đỡ thanh dẫn cách điện 6 Máy cắt 15 Giá đỡ chính 7 Spacer 16 Tủ điều khiển máy cắt 9 Dao tiếp địa bảo trì máy cắt Hệ thống GIS 220kV trạm Bình Tân do nhà sản xuất HYOSUNG cung cấp, 3 pha đƣợc đặt trong 3 ống riêng và đƣợc bơm đầy khí SF6 để cách điện, đƣợc thiết Trang 3 kế theo dạng môđun có ƣu điểm là dễ dàng vận hành, lắp ráp, ít bảo trì và rất linh hoạt cho việc mở rộng trạm trong tƣơng lai, thiết bị có cấu trúc gọn nhẹ, đƣợc đặt kín trong nhà nên ít chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng.
Trong nội bộ từng vùng khí có các Spacer thông khí (hole spacer) ở từng môđun mỗi ngăn lộ theo yêu cầu thiết kế và tạo nên một bộ gồm các dao cách ly thanh cái và dao tiếp địa bảo dƣỡng máy cắt. Thanh cái loại ba pha chung phía 110kV Hình 3. Thanh cái loại ba pha rời phía 220kV Trang 4 Hình 4. Cấu tạo Spacer Sự khác biệt giữa đường ống ba pha chung và ba pha rời: Bảng 2.
Phân biệt các loại đƣờng ống Loại ba pha Loại ba pha STT Đặc điểm chung rời 1 Từ trƣờng Ổn định Rất ổn định Có thể sự cố ba Chỉ có sự cố một 2 Sự cố pha pha Lực điện 3 Lớn Nhỏ trƣờng Ảnh hƣởng 4 Cao Thấp trƣờng điện từ 5 Chi phí Ít hơn Cao hơn 6 Cấp điện áp Thấp hơn Cao hơn Trang 5 1. Máy cắt (CB): 3 pha rời dùng khí SF6 để cách điện và dập hồ quang có cơ cấu truyền động đóng cắt bằng lò xo. Cấu tạo CB COVER STATIONARY ARCING MOVING CONTACT ARCING CONTACT NOZZLE PUFFER CYLINDER INSULATION STATIONARY TUBE MAIN CONTACT Hình 6. Cấu tạo các tiếp điểm CB Trang 6 INSULATION NOZZLE INSULATION COVER PUFFER CYLINDER STATIONARY ARCING CONTACT BASIC CONTACT MOVE ARCING CONTACT Hình 7.
Trạng thái CB đóng 1. Biến dòng điện (CT): dùng để đo lƣờng và bảo vệ kiểu lõi hình xuyến, bố trí trƣớc và sau máy cắt, cách điện sơ cấp bằng khí SF6, nên tuổi thọ rất cao. Biến dòng điện Bảng 3. Chú thích hình 8 STT Chú thích hình 8 STT Chú thích hình 8 1 Vòng đệm Oring 9 Gía đỡ 2 Spacer 10 Mạch thứ cấp 3 Thanh dẫn 11 Lỗi sắt từ 4 Vỏ biến dòng điện 12 Lớp cách điện 5 Hộp đấu nối nhị thứ 13 Lớp cách điện ngoài cùng 6 Biến dòng 14 Cuộn dây thứ cấp 7 Ống dẫn (Encloser) 15 Cách điện lỗi từ 8 Điểm nối đất Trang 7 1.
Biến điện áp: đo lƣờng và bảo vệ thứ cấp gồm có 2 dây quấn. Đầu đấu nối cáp đƣờng dây thích hợp với mọi loại cáp cao áp có tiết diện lên đến 2000mm2. Biến điện áp 1 pha Bảng 4. Chú thích hình 9 STT Chú thích hình 9 1 Thanh cái 2 Spacer 3 Dao tiếp địa bảo trì thanh cái 4 VT Hình 9.
Biến điện áp thanh cái (VT Bus) Trang 8 1.