CHƯƠNG 1 : CÁC VẤN ĐỀ VỀ AN TOÀN TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT : 2. Hệ Thống Nối Đất : Tác dụng nối đất là để tản vào đất dòng điện sự cố (do rò cách điện, ngắn mạch chạm đất, hoặc do dòng điện sét) và giữ cho điện thế trên các phần tử được nối đất thấp. Nối đất là để đảm bảo an toàn cho người lúc chạm vào các bộ phận có mang điện áp.
Tùy theo chức năng của nối đất, trong hệ thống điện ta có 3 dạng nối đất chính: 1. Nối Đất Làm Việc : Có nhiệm vụ bảo đảm sự làm việc của các trang thiết bị điện trong các điều kiện bình thường và sự cố theo các chế độ quy định. Đó là nối đất điểm trung tính các cuộn dây máy phát, máy biến áp công suất và máy bù, nối đất trong hệ thống pha đất ( đất được dùng như một dây dẫn )… 2. Nối Đất An Toàn Hay Nối Đất Bảo Vệ : Có nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho người phục vụ khi cách điện của trang thiết bị điện bị hư hỏng hay rò điện.
Đó là nối đất vỏ máy phát, máy biến áp, vỏ thiết bị điện, vỏ cáp, nối đất các kết cấu kim loại của trang bị phân phối điện… Tóm lại, nối đất bảo vệ là nối đất với mục đích ngăn ngừa sự nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng của người vận hành. Kết cấu của thiết bị nối đất bao gồm các cực tiếp địa đóng sâu trong đất, các thanh nối các cực tiếp địa với nhau, dây dẫn nối các hệ thống tiếp địa với vỏ kim loại của các thiết bị. Để thấy rỏ được vai trò bảo vệ của hệ thống nối đất, trước hết ta tìm hiểu bản chất và đặc tính của dòng điện chạy trong đất. Đặc Tính Của Dòng Điện Chạy Trong Đất : Giả thiết đầu cực tiếp địa có bề mặt hình cầu đường kính D, khi có sự cố chạm đất, dòng điện chạy vào đất qua cực tiếp địa tỏa ra mọi hướng.Mật độ dòng điện tại 5 đây có giá trị : Id 2I I j d2 d 2 Fc D 2 r 2 Trong đó : I d - cường độ dòng điện chạy vào đất Fc - diện tích bề mặt hình cầu đường kính D r - bán kính hình cầu U tx A Ub A B K x (Nguồn: Ngắn mạch trong hệ thống điện - Richard Roeper, 2001) Hình 1.
Đặc tính dòng điện chạy trong đất Tại một điểm K ở khoảng cách x mật độ dòng điện có giá trị : Id j 2 x 2 Cường độ điện trường tại điểm K là : Id Ek j. 2 x 2 Trong đó - điện trở suất của đất 6 Điện thế tại điểm K : I d .dx 2 x x 2 2 x x Đặc tính biến đổi của điện thế được thể hiện trên hình vẽ. Giá trị điện thế lớn nhất đạt được tại đầu cực tiếp địa : I . A d 2 r Điện thế của điểm ở cách xa điện cực trên 20m có giá trị rất bé và trên thực tế có thể coi bằng không. Điện áp tiếp xúc là hiệu điện thế giữa hai điểm A nơi chôn cọc tiếp địa và điểm B nơi người đứng : Utx A B Như vậy nếu người càng đứng xa nơi chôn cọc thì điện áp tiếp xúc sẽ càng lớn. Điện áp bước Ub là hiệu điện thế giữa hai điểm nơi đặt hai bàn chân của người vận hành, người càng ở xa cọc tiếp địa và bước càng dài thì giá trị điện áp này càng lớn, mức độ nguy hiểm sẽ càng cao.
Tác Dụng Bảo Vệ Của Hệ Thống Nối Đất : Khi trong thiết bị xảy ra sự cố ngắn mạch chạm mass ( chạm vỏ ), nếu có người chạm vào vỏ thiết bị thì sẽ có một điện áp bằng điện áp pha đặt trên cơ thể người. C R ng Rd I ng (Nguồn: Ngắn mạch trong hệ thống điện - Richard Roeper, 2001) Hình 1. Giải thích vai trò của bảo vệ nối đất a/ Khi không có nối đất b/ Khi vỏ máy được nối đất Trong trường hợp vỏ thiết bị được nối đất, thì điện áp đặt trên cơ thể người là điện áp tiếp xúc có giá trị : Utx I ng .Rd I ng Rng Có nghĩa là nếu hệ thống nối đất đạt giá trị Rd nhỏ thì dòng điện qua cơ thể người sẽ rất nhỏ và sẽ có thể bảo vệ an toàn cho người vận hành. Đó chính là vai trò bảo vệ của hệ thống nối đất.
Nối Đất Chống Sét : Nối đất chống sét nhằm tản dòng điện sét vào đất càng nhanh càng tốt, giữ cho điện thế của các phần tử được nối đất không quá cao do đó tránh được hiện tượng phóng điện ngược từ các phần tử đó đến các bộ phận mang điện và trang thiết bị điện khác. Đó là nối đất cột thu sét, dây chống sét, các thiết bị chống sét… Việc tính toán nối đất chống sét chỉ khác nối đất làm việc và nối đất an toàn ở chỗ xác định điện trở nối đất xung kích, sự khác biệt này do các nhân tố sau gây nên: - Mật độ dòng điện lớn dẫn đến điện trở xung giảm do sự xuất hiện của quá trình tạo ra tia lửa điện trong đất, mà dường như làm tăng bề mặt tiếp xúc của tiếp địa. Sự giảm điện trở xung càng lớn khi điện trở suất của đất càng cao. - Tính chất xung của dòng điện sét : khi dòng điện sét đi vào hệ thống tiếp địa trong thời gian đầu điện cảm sẽ ngăn cản làm cho sự phân bố điện áp không đều.
Chiều dài của hệ thống tiếp địa càng lớn thì điện cảm càng cao dẫn đến điện trở xung càng lớn. - Đặc tính của đầu sóng : nếu hằng số thời gian T quá nhỏ so với đầu sóng d thì khi dòng điện đạt giá trị cực đại quá trình quá độ đã kết thúc và nối đất thể hiện như một điện trở tản. Nếu điện cực tiếp địa dài, hằng số thời gian có thể rất lớn, đạt tới giá trị của đầu sóng và tại thời điểm dòng điện đạt giá trị cực đại quá trình quá độ chưa kết thúc, lúc đó nối đất thể hiện như một điện trở tổng Z có giá trị rất lớn. - Như vậy nếu tiếp địa càng dài, điện trở suất của đất càng thấp và đầu sóng càng ngắn thì điện trở xung của tiếp địa càng cao.
Điện trở xung được xác định theo biểu thức sau : Rxung Rtd Trong đó : Rtd - điện trở tiếp địa tần số công nghiệp - hệ số xung 8 Điện trở suất của đất do . Trong đó : do - điện trở suất của đất đo ở mùa mưa - hệ số tính đến sự khô của đất Các giá trị và được cho trong bảng sau : Tiếp địa Cọc đơn 0,3 – 0,9 1 – 1,2 Thanh ngang 1 – 1,2 1,4 – 1,8 Trong nhiều trường hợp, cùng một hệ thống nối đất đồng thời thực hiện hai hoặc ba nhiệm vụ nói trên. Tuy nhiên việc thực hiện một hệ thống nối đất cụ thể nào cần thiết để được phân tích để đảm bảo yêu cầu về kinh tế kỹ thuật. Các Vấn Đề Về Thiết Kế Hệ Thống Nối Đất : 2. Nguyên Tắc Chung : Tiến hành nối đất các thiết bị điện bằng cách nối chúng với các thiết bị nối đất.
Thiết bị nối đất bao gồm bộ phận nối đất và dây nối đất. Thanh dẫn kim loại hay một nhóm thanh dẫn tiếp xúc trực tiếp với đất gọi là bộ nối đất. Nếu có dòng điện phóng qua bộ nối đất thì tại bản thân thiết bị đó và tại các điểm của đất ở gần đó sẽ xuất hiện hiệu điện thế ( so với điểm ở xa vô cùng ). Càng xa nơi đặt bộ phận nối đất, trị số hiệu điện thế càng giảm vì tiết diện của đất để dòng điện đi qua tăng lên.
Điện thế của các điểm càng xa càng gần bằng không. Độ dốc của đường cong phân bố điện thế phụ thuộc vào điện dẫn của đất. Điện dẫn của đất càng lớn, đường cong càng thoải và điểm có điện thế bằng không càng xa. Điện trở quyết định dòng điện của đất gọi là điện trở tản.
Thực tế điện trở tản không liên quan đến đất mà liên quan đến bộ phận nối đất và người ta dùng thuật ngữ ngắn gọn “điện trở nối đất”. điện trở nối đất được xác định bằng tỉ số giữa điện áp trên bộ phận nối đất so với điểm có điện thế bằng không. Với giá trị dòng điện qua bộ phận nối đất. U nd Rnd I nd 9 Như vậy tổng trở của thiết bị nối đất bao gồm điện trở bộ phận nối đất ( thuần trở) và tổng trở của lưới nối đất ( thuần trở và điện cảm, phần cảm kháng sẽ tăng lên khi dùng dây dẫn bằng thép).
Đối với thiết bị nối đất trong các thiết bị xoay chiều, trước hết sử dụng nối đất tự nhiên. Nối đất tự nhiên đó là các thiết bị và cấu kiện khác nhau tùy theo tính chất của bản thân chúng có thể đồng thời làm cả chức năng nối đất : ống nước, vỏ cáp kim loại, các cấu kiện bằng thép hoặc bê tông cốt thép của tòa nhà và các công trình chôn chắc chắn xuống đất. Điện trở tản nhỏ là ưu điểm của nối đất tự nhiên. Sử dụng hợp lý nối đất tự nhiên sẽ làm đơn giản và hạ giá thành các công trình nối đất.
Điện trở nối đất tự nhiên phụ thuộc nhiều vào các yếu tố cục bộ, trị số chính xác của nó chỉ nhận được trên cơ sở đo lường. Nối đất nhân tạo là các điện cực kim loại chôn dưới đất dùng làm thiết bị nối đất. Để tránh lãng phí, nối đất nhân tạo chỉ dùng khi không có nối đất tự nhiên hoặc điện trở nối đất tự nhiên quá lớn. Nối đất nhân tạo thường được làm từ các điện cực (thép ống, thép tròn, thép góc) đặt tiếp xúc với mặt đất hoặc cách mặt đất từ 0,5 – 0,8m.
Nếu bộ nối đất là một điện cực chôn thẳng đứng không đảm bảo yêu cầu về điện trở nối đất thì bố trí các điện cực thẳng đứng một hàng hay tạo thành một vòng kín. Khi chọn kích thước các điện cực chôn thẳng đứng người ta xuất phát từ 3 điều kiện: đảm bảo điện trở nối đất yêu cầu với hao phí kim loại nhỏ nhất, đảm bảo độ bền cơ của điện cực khi chôn sâu trong đất, đảm bảo độ bền về ăn mòn của điện cực đặt trong đất.