Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo bài tập lớn với đề tài "Tìm hiểu mô hình xoắn ốc và phân tích đặc tả yêu cầu của website thời trang juno.vn" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Nhập môn công nghệ phần mềm tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (năm 2023). Đề tài do nhóm sinh viên gồm Trần Văn Nam (Trưởng nhóm), Nguyễn Thị Trang (Thư ký - MSV: 2021604432), Lê Thị Ngọc Ánh (MSV: 2021605532), Trần Thị Hằng, Trịnh Phi Long và Đào Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Lưu.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong hoạt động sản xuất và kinh doanh hiện đại, thương mại điện tử đã khẳng định vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Để quảng bá thương hiệu, việc xây dựng một website giới thiệu và kinh doanh sản phẩm trực tuyến là giải pháp giúp gia tăng doanh thu so với phương thức bán hàng truyền thống tại cửa hàng. Bối cảnh thực tiễn được tác giả chỉ ra xuất phát từ giai đoạn trong và sau đại dịch COVID-19: các biện pháp giãn cách xã hội khiến người tiêu dùng hình thành thói quen mua sắm trực tuyến tại nhà; sau thời gian giãn cách, nhịp sống học tập và làm việc bận rộn tiếp tục hạn chế thời gian mua sắm trực tiếp của khách hàng.

Bên cạnh đó, quá trình phát triển một phần mềm đạt chất lượng đòi hỏi phải áp dụng mô hình quy trình phù hợp. Mô hình xoắn ốc (Spiral Model) được lựa chọn nghiên cứu nhờ tính linh hoạt và khả năng ứng dụng hiệu quả đối với các dự án có quy mô vừa và lớn. Đồng thời, xuất phát từ thực trạng khách hàng thường gặp khó khăn khi diễn đạt yêu cầu do hạn chế về hiểu biết công nghệ, khâu phân tích đặc tả yêu cầu phần mềm trở thành bước đi tất yếu nhằm định hình chính xác cấu trúc và tiến trình tạo nên sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định hai mục tiêu chính:

  1. Tìm hiểu chi tiết về mô hình xoắn ốc trong quy trình phát triển phần mềm, làm rõ các pha hoạt động, ưu nhược điểm và nhận thức tầm quan trọng của việc lựa chọn mô hình quy trình trong dự án phần mềm.
  2. Ứng dụng các kiến thức lý thuyết đã tìm hiểu vào việc khảo sát thực tế, phân tích và đặc tả các yêu cầu chức năng, phi chức năng cho hệ thống website thương mại điện tử của thương hiệu thời trang Juno (juno.vn).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình phát triển phần mềm theo mô hình xoắn ốc và hệ thống yêu cầu nghiệp vụ, ca sử dụng (Use case) của website thời trang Juno.vn.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế hoạt động kinh doanh trực tuyến của thương hiệu Juno; tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân sự quản lý website tại địa chỉ số 276 Khương Trung, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phỏng vấn khảo sát nghiệp vụ thực tế được thực hiện vào ngày 16/5/2023 (từ 9h40 đến 10h30). Báo cáo hoàn thành trong học kỳ năm học 2022–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết công nghệ phần mềm kinh điển về mô hình xoắn ốc (Spiral Model) do Barry Boehm đề xuất. Mô hình này kết hợp các yếu tố của mô hình tiến trình lặp (iterative) và mô hình tuần tự tuyến tính (mô hình thác nước - Waterfall Model), lấy việc phân tích và kiểm soát rủi ro làm trọng tâm xuyên suốt qua các vòng lặp. Nhóm tác giả khai thác mẫu "Spiral Model Template" của Boehm dựa trên hai nguyên lý cốt lõi:

  • Rủi ro quyết định mức độ nỗ lực: Nhóm dự án xác định mức độ đầu tư thời gian và nguồn lực cho từng hoạt động (phân tích yêu cầu, thiết kế, thử nghiệm) nhằm giảm thiểu rủi ro tổng thể.
  • Rủi ro xác định mức độ chi tiết: Mức độ chi tiết của các tài liệu kỹ thuật (đặc tả yêu cầu, thiết kế) được quyết định dựa trên mức rủi ro tiềm ẩn đối với sự vận hành của hệ thống.

Về tài liệu tham khảo, báo cáo sử dụng các giáo trình và tài liệu chuyên ngành:

  • Giáo trình Nhập môn công nghệ phần mềm (Phùng Đức Hòa chủ biên, Nguyễn Đức Lưu và cộng sự, 2019).
  • Tài liệu Phân tích và quản lý yêu cầu phần mềm (Nguyễn Thị Thu Trang, Trần Thị Kim Oanh).
  • Software Engineering - A Practitioner’s Approach (Roger S. Pressman, 2005).
  • Software Engineering (Ian Sommerville, xuất bản lần thứ 9, 2011).
  • Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm (Thạc Bình Cường, Nguyễn Đức Mận, NXB Bách Khoa Hà Nội, 2011).
  • Software Quality Control – Knowledge Base (Daniel Galin).

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kỹ thuật phần mềm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu quan sát, phân tích, đánh giá, so sánh và tổng hợp thông tin từ tài liệu học thuật và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thiết lập kế hoạch phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn trực tiếp người quản lý website thông qua phiếu câu hỏi chuyên biệt để trích xuất quy trình nghiệp vụ và các thông số vận hành thực tế.
  • Phương pháp mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML: Sử dụng biểu đồ Use case tổng quan để phân rã chức năng hệ thống; đặc tả kịch bản Use case bằng văn bản chi tiết; xây dựng biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) và biểu đồ lớp phân tích (Analysis Class Diagram) cho các nghiệp vụ trọng tâm.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ biên bản phỏng vấn trực tiếp bà Nguyễn Thị Lan (nhân viên quản lý website Juno) vào ngày 16/5/2023, ghi nhận thông tin về chủng loại sản phẩm, lưu lượng đặt hàng, quy trình xử lý đơn hàng, thanh toán và nhu cầu mở rộng tính năng quản trị.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu giao diện, cấu trúc danh mục, chính sách bán hàng và quy trình vận hành trực quan được trích xuất từ website juno.vn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH QUY TRÌNH – MÔ HÌNH XOẮN ỐC

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc:

  1. Khái niệm và quy trình hoạt động: Mô hình xoắn ốc chia quá trình phát triển thành nhiều vòng lặp, mỗi vòng lặp gồm 4 hoạt động chính:

    • Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, các ràng buộc và các giải pháp thay thế. Giai đoạn này giải quyết 4 câu hỏi định hướng (cách bắt đầu xoắn ốc, thời điểm kết thúc dự án, lý do xoắn ốc kết thúc đột ngột, công tác nâng cấp và bảo trì). Quy trình xây dựng nguyên mẫu (prototype) được triển khai qua chu kỳ 4 bước: (1) đánh giá nguyên mẫu ban đầu về điểm mạnh, điểm yếu, rủi ro; (2) xác định yêu cầu cho nguyên mẫu tiếp theo; (3) lập kế hoạch và thiết kế; (4) xây dựng và thử nghiệm. Dự án có thể dừng lại bất kỳ lúc nào nếu rủi ro vượt quá tầm kiểm soát.
    • Phân tích rủi ro: Đánh giá chi tiết các rủi ro kỹ thuật, chi phí và tiến độ; xây dựng bản mẫu để loại trừ nguy cơ. Việc quyết định mức độ nỗ lực và chi tiết hóa tài liệu được cân nhắc nhằm tối ưu hóa tổng rủi ro dự án.
    • Phát triển và triển khai: Dựa trên kế hoạch và kết quả giảm thiểu rủi ro để phát triển sản phẩm kết hợp kiểm định. Tác giả chỉ ra rằng trong pha này nên vận dụng mô hình thác nước để hiện thực hóa phân đoạn dự án.
    • Lập kế hoạch cho pha tiếp theo: Xem xét tiến độ, đánh giá thông số so với kế hoạch ban đầu để chuẩn bị cho chu kỳ xoắn ốc tiếp theo.
  2. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình:

    • Ưu điểm: Mức độ phân tích rủi ro cao giúp giảm thiểu sự cố; dễ ước lượng chi phí qua từng phần nguyên mẫu nhỏ; kiểm soát phê duyệt tài liệu chặt chẽ; cho phép bổ sung hoặc thay đổi chức năng ở các giai đoạn sau; phần mềm được đưa ra sớm trong vòng đời và liên tục nhận phản hồi từ khách hàng.
    • Nhược điểm: Đòi hỏi chuyên gia phân tích rủi ro có trình độ chuyên môn cao; không phù hợp cho các dự án quy mô nhỏ; chi phí và thời gian có thể kéo dài vô hạn nếu không quản lý tốt vòng lặp; tài liệu hệ thống cồng kềnh qua các giai đoạn trung gian.
  3. Ứng dụng thực tế của mô hình: Mô hình xoắn ốc phù hợp với các dự án lớn, ngân sách dồi dào, yêu cầu độ chính xác cao và chưa hoàn chỉnh về mặt yêu cầu ban đầu. Các dự án thực tế tiêu biểu được trích dẫn bao gồm:

    • Trung tâm Thí nghiệm Phản lực của NASA (JPL): Ứng dụng mô hình xoắn ốc để phát triển phần mềm cho tàu vũ trụ thám hiểm sao Hỏa Mars Reconnaissance Orbiter (MRO) nhằm kiểm soát rủi ro của hệ thống đa phân hệ phức tạp thông qua kiểm thử lặp liên tục.
    • Mạng xã hội Facebook: Sử dụng vòng lặp nhanh để tích hợp phản hồi của người dùng vào quy trình thiết kế và kiểm soát rủi ro vận hành nền tảng lớn.
    • Các tập đoàn công nghệ khác: Amazon, Microsoft, Google.

CHƯƠNG 2: ĐẶC TẢ CÁC YÊU CẦU CỦA WEBSITE THỜI TRANG JUNO

Chương này tập trung vào hoạt động khảo sát nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật cho hệ thống thương mại điện tử Juno.vn:

  1. Khảo sát nghiệp vụ và phỏng vấn thực tế:
    • Khảo sát doanh nghiệp thời trang Juno chuyên kinh doanh giày dép, túi xách, phụ kiện nữ với hệ thống cửa hàng toàn quốc và kênh bán hàng trực tuyến.
    • Nhóm nghiên cứu lập kế hoạch phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn bà Nguyễn Thị Lan (Nhân viên quản lý website) vào ngày 16/5/2023 với cơ cấu thời gian dự kiến 50 phút.
Thông số phỏng vấn Nội dung ghi nhận
Đối tượng phỏng vấn Nguyễn Thị Lan (Nhân viên quản lý website Juno)
Người thực hiện Nguyễn Thị Trang
Thời gian & Địa điểm 9h40 – 10h30 ngày 16/5/2023; số 276 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
Các mặt hàng kinh doanh chính Túi xách, giày dép, quần áo và phụ kiện thời trang
Lưu lượng đặt hàng Khoảng 2.500 khách hàng đặt mua trực tuyến mỗi ngày
Quy trình đặt hàng Tìm kiếm sản phẩm $\rightarrow$ chọn màu sắc, kích cỡ $\rightarrow$ Mua ngay / Thêm giỏ hàng $\rightarrow$ Xác nhận thông tin, địa chỉ $\rightarrow$ Chọn phương thức thanh toán và vận chuyển
Kênh hỗ trợ người dùng Hotline và đường link giải đáp hỗ trợ ghim ở chân trang website
Chính sách ưu đãi Tổ chức giảm giá lớn hàng tháng và các dịp lễ
Nhu cầu quản trị bổ sung Tích hợp tính năng tự động thống kê số lượng sản phẩm và doanh thu theo ngày/tháng
  1. Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng:
    • Hệ thống được phân định rõ ràng giữa hai tác nhân người dùng (Khách hàng và Người quản trị hệ thống - Admin).
Nhóm chức năng Tác nhân Khách hàng Tác nhân Người quản trị (Admin)
Tài khoản & Truy cập Đăng ký tài khoản, Đăng nhập hệ thống Đăng nhập hệ thống bằng email/password quản trị, Cập nhật thông tin
Xem & Tìm kiếm hàng hóa Xem danh mục sản phẩm, Xem chi tiết sản phẩm, Xem hàng mới, Xem hàng bán chạy, Tìm kiếm, Săn sale (xem sản phẩm giảm giá) Xem danh mục sản phẩm, Tìm kiếm sản phẩm
Tác vụ Mua sắm & Đơn hàng Thêm vào giỏ hàng, Đặt hàng (Mua hàng), Nhận hóa đơn thanh toán Quản lý sản phẩm (thêm, sửa, xóa, tải ảnh, giá, số lượng), Quản lý đơn đặt hàng (xem trạng thái, hủy đơn), Quản lý người dùng (thêm, sửa, xóa)
Tương tác & Báo cáo Đánh giá và bình luận sản phẩm, Gửi yêu cầu hỗ trợ/góp ý Tiếp nhận và phản hồi khách hàng, Nhận báo cáo thống kê doanh số tự động cuối ngày/tháng, Tự động in hóa đơn
  • Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo hiệu năng hoạt động tốt; giao diện dễ nhìn, phù hợp với đại chúng; độ tin cậy cao, dễ bảo trì, phục hồi khi gặp sự cố; bảo mật toàn vẹn và xác thực thông tin; tương thích với các trình duyệt thông dụng (Google Chrome, Cốc Cốc, Mozilla Firefox); hệ thống tìm kiếm và phản hồi đánh giá hoạt động hiệu quả.
  1. Mô hình hóa chức năng và kịch bản ca sử dụng (Use case):

    • Tài liệu xây dựng Biểu đồ Use case tổng quan (Hình 14) bao gồm 17 ca sử dụng nghiệp vụ.
    • Nhóm tác giả thực hiện đặc tả kịch bản văn bản chi tiết cho 17 use case: Thêm vào giỏ hàng, Xem chi tiết sản phẩm, Xem sản phẩm mới, Quản lý sản phẩm, Mua sản phẩm, Các sản phẩm giảm giá, Quản lý người dùng, Đăng nhập, Xem danh mục sản phẩm, Cập nhật thông tin, Tìm kiếm, Săn sale, Quản lý đơn hàng, Hỗ trợ khách hàng, Đăng ký, Hóa đơn, Đánh giá/bình luận.
    • Cấu trúc từng kịch bản use case được chuẩn hóa gồm: Tên ca sử dụng, Mô tả tóm tắt, Luồng sự kiện cơ bản, Luồng rẽ nhánh, Ngoại lệ dữ liệu (như lỗi mất kết nối cơ sở dữ liệu, lỗi số lượng hàng bằng 0, lỗi ràng buộc khóa ngoại khi xóa người dùng), Tiền điều kiện, Hậu điều kiện và Điểm mở rộng.
  2. Phân tích Use case bằng UML:

    • Để chuyển từ đặc tả yêu cầu sang mô hình hóa phân tích, báo cáo tiến hành xây dựng Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) và Biểu đồ lớp phân tích (Analysis Class Diagram) cho 8 ca sử dụng nghiệp vụ trọng tâm:
      1. Use case Đăng ký: Biểu đồ trình tự (Hình 15) và Biểu đồ lớp phân tích (Hình 16).
      2. Use case Đăng nhập: Biểu đồ trình tự (Hình 17) và Biểu đồ lớp phân tích (Hình 18).
      3. Use case Đặt hàng: Biểu đồ trình tự (Hình 19) và Biểu đồ lớp phân tích (Hình 20).
      4. Use case Săn sale: Biểu đồ trình tự (Hình 21) và Biểu đồ lớp phân tích (Hình 22).
      5. Use case Thêm vào giỏ hàng: Biểu đồ trình tự (Hình 23) và Biểu đồ lớp phân tích (Hình 24).
      6. Use case Tìm kiếm: Biểu đồ trình tự (Hình 25).
      7. Use case Yêu cầu hỗ trợ: Biểu đồ trình tự (Hình 26) và Biểu đồ lớp phân tích (Hình 27).
      8. Use case Bình luận đánh giá: Biểu đồ trình tự (Hình 28) và Biểu đồ lớp phân tích (Hình 29).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu đạt được

  • Hệ thống hóa lý thuyết quy trình phần mềm: Làm rõ các luận điểm của mô hình xoắn ốc (Barry Boehm), chi tiết hóa quy trình lặp 4 bước của việc tạo nguyên mẫu và cơ chế kiểm soát rủi ro chi phí/tiến độ; đối sánh các dự án quy mô lớn ứng dụng thành công mô hình này (NASA JPL MRO, Facebook).
  • Thu thập dữ liệu thực nghiệm: Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp Juno, xác lập dữ liệu vận hành thực tế với quy mô phục vụ khoảng 2.500 đơn hàng trực tuyến mỗi ngày, nhận diện chính xác các khoảng trống nghiệp vụ cần bổ sung (đặc biệt là tính năng tự động tổng hợp báo cáo doanh thu ngày/tháng cho bộ phận quản trị).
  • Hoàn thiện hồ sơ phân tích đặc tả yêu cầu phần mềm:
    • Thiết lập danh mục yêu cầu chức năng hoàn chỉnh cho 2 nhóm tác nhân (Khách hàng và Quản trị viên).
    • Biên soạn kịch bản chi tiết cho 17 ca sử dụng (Use case) với các luồng cơ bản, luồng rẽ nhánh và điều kiện biên.
    • Xây dựng hệ thống tài liệu thiết kế phân tích gồm 1 biểu đồ Use case tổng thể, 8 biểu đồ trình tự và 7 biểu đồ lớp phân tích theo chuẩn UML.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất từ tác giả

  • Đề xuất quy trình xử lý đơn hàng trực tuyến tối ưu: từ khâu chọn thuộc tính sản phẩm (màu sắc, kích cỡ), chuyển hướng giỏ hàng, xác nhận thông tin thanh toán (trực tuyến hoặc khi nhận hàng) đến bước tự động xuất hóa đơn.
  • Kiến nghị tích hợp phân hệ tự động hóa báo cáo doanh số định kỳ: hệ thống tự động tổng hợp các hóa đơn bán hàng vào cuối ngày hoặc cuối tháng và gửi thông số trực tiếp cho người quản trị (Admin).
  • Tích hợp tính năng theo dõi lộ trình đơn hàng và cơ chế bắt buộc đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi giao dịch thành công.

Đóng góp tự nêu của nhóm nghiên cứu

  • Ứng dụng thành công các kiến thức lý thuyết của học phần Nhập môn công nghệ phần mềm vào một bài toán thương mại điện tử thực tế.
  • Rút ra bài học thực tiễn về tiêu chí lựa chọn mô hình quy trình phần mềm phù hợp với đặc thù dự án; nắm vững kỹ năng phỏng vấn thu thập yêu cầu và phương pháp biểu diễn tài liệu phân tích đặc tả phần mềm chuẩn mực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được văn bản ghi nhận

  • Nhóm sinh viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình tìm kiếm tài liệu tham khảo chuyên sâu và phân chia các đầu mục công việc giữa các thành viên.
  • Báo cáo tự nhận định chưa đề xuất được các giải pháp kỹ thuật mang tính tối ưu triệt để cho hệ thống website Juno.vn.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở bước khảo sát nghiệp vụ và lập tài liệu phân tích đặc tả yêu cầu bằng các biểu đồ phân tích UML; đề tài chưa bước sang giai đoạn thiết kế kiến trúc kỹ thuật chi tiết, chưa lập trình triển khai mã nguồn và chưa tiến hành kiểm thử phần mềm trên môi trường thực nghiệm.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nhóm tác giả dự định tiếp tục phân tích sâu hơn cấu trúc của các thành phần chức năng trên website Juno.vn.
  • Tổ chức thảo luận, đề xuất các giải pháp kỹ thuật cải tiến cho sản phẩm nhằm rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng cho các dự án phát triển phần mềm trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Báo cáo bài tập lớn là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các học phần Nhập môn công nghệ phần mềm, Phân tích và quản lý yêu cầu phần mềm, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
  • Người thực hiện đề tài về thương mại điện tử: Cung cấp mẫu kế hoạch phỏng vấn thực tế, mẫu phiếu thu thập yêu cầu từ doanh nghiệp bán lẻ và phương pháp chuẩn hóa kịch bản Use case có đầy đủ các luồng ngoại lệ (mất kết nối cơ sở dữ liệu, lỗi ràng buộc dữ liệu, tình trạng tồn kho bằng 0).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Cấu trúc phân tích ca sử dụng ở Chương 2, đặc biệt là hệ thống kịch bản chi tiết đi kèm 8 cặp biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) và biểu đồ lớp phân tích (Analysis Class Diagram) mô tả các nghiệp vụ cốt lõi của website thương mại điện tử thời trang.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế trong báo cáo ghi nhận lưu lượng đặt hàng trực tuyến hàng ngày của website Juno.vn là bao nhiêu?
Theo nội dung phiếu phỏng vấn quản lý website (Nguyễn Thị Lan) vào ngày 16/5/2023, mỗi ngày hệ thống Juno.vn tiếp nhận khoảng 2.500 khách hàng đặt mua sản phẩm trực tuyến.

2. Mô hình xoắn ốc của Barry Boehm áp dụng mẫu "Spiral Model Template" dựa trên những nguyên tắc nào để kiểm soát rủi ro?
Mẫu "Spiral Model Template" trong báo cáo xác định việc quản lý rủi ro dựa trên hai nguyên tắc: Rủi ro quyết định mức độ nỗ lực (xác định lượng thời gian và nguồn lực bỏ ra cho các công đoạn như thử nghiệm hay phân tích) và Rủi ro xác định mức độ chi tiết (quy định độ tỉ mỉ cần có của các tài liệu kỹ thuật và thiết kế nhằm hạn chế tối đa rủi ro tổng thể cho dự án).

3. Phân hệ Quản trị viên (Admin) của website Juno trong tài liệu gồm những chức năng nghiệp vụ cụ thể nào?
Phía quản trị viên gồm các chức năng: Đăng nhập quản trị, Cập nhật thông tin hệ thống, Quản lý sản phẩm (thêm/sửa/xóa, hình ảnh, giá, số lượng), Quản lý đơn đặt hàng (xem trạng thái, hủy đơn), Quản lý người dùng (thêm/sửa/xóa có kiểm tra ràng buộc), Phản hồi khách hàng, Tự động in hóa đơn và Nhận báo cáo thống kê doanh số tự động cuối ngày hoặc cuối tháng.

4. Báo cáo đã xây dựng biểu đồ trình tự và biểu đồ lớp phân tích chi tiết cho những ca sử dụng nào?
Báo cáo xây dựng biểu đồ trình tự và biểu đồ lớp phân tích cho 8 ca sử dụng: Đăng ký, Đăng nhập, Đặt hàng, Săn sale, Thêm vào giỏ hàng, Tìm kiếm (chỉ có biểu đồ trình tự), Yêu cầu hỗ trợ và Bình luận đánh giá.

5. Những trường hợp dự án thực tế tiêu biểu nào được văn bản trích dẫn để minh chứng cho việc ứng dụng mô hình xoắn ốc?
Văn bản nêu rõ việc Trung tâm Thí nghiệm Phản lực của NASA (JPL) áp dụng mô hình xoắn ốc để phát triển phần mềm cho tàu vũ trụ Mars Reconnaissance Orbiter (MRO), việc mạng xã hội Facebook áp dụng để lặp nhanh thiết kế theo phản hồi người dùng, cùng các tập đoàn lớn như Amazon, Microsoft và Google.


Kết luận

Báo cáo bài tập lớn của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã hoàn thành việc tổng hợp cơ sở lý thuyết về mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc và triển khai ứng dụng thực tế vào bài toán phân tích đặc tả yêu cầu cho website thời trang Juno.vn. Dựa trên số liệu phỏng vấn thực tế ghi nhận 2.500 đơn hàng/ngày, nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ tài liệu đặc tả gồm 17 ca sử dụng chi tiết cùng hệ thống biểu đồ trình tự và biểu đồ lớp phân tích theo chuẩn UML. Dù chưa tiến hành lập trình hay kiểm thử thực nghiệm mã nguồn, công trình thể hiện đầy đủ phương pháp luận phân tích yêu cầu phần mềm và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin.