Thuyết Minh Đồ Án Kết Cấu Thép 2 - Đại Học Bách Khoa TP.HCM

Tài liệu thuyết minh đồ án thép 2 Đại học Bách Khoa TP.HCM. Tham khảo ngay để nắm vững kiến thức, hoàn thành đồ án một cách hiệu quả nhất.

Trường đại học

Bách Khoa Tp.hcm

Chuyên ngành

Kết Cấu Thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan cấu trúc Thuyết Minh Đồ Án Thép 2 Bách Khoa

Đồ án Kết cấu Thép 2 là một học phần cốt lõi, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chương trình đào tạo của Khoa Kỹ thuật Xây dựng HCMUT. Mục tiêu của đồ án không chỉ là kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng ứng dụng các tiêu chuẩn thiết kế vào một công trình thực tế, cụ thể là nhà xưởng công nghiệp một tầng. Một bản thuyết minh đồ án Thép 2 Bách Khoa TP.HCM hoàn chỉnh phải thể hiện được tư duy logic, khả năng tính toán chính xác và kỹ năng trình bày khoa học. Cấu trúc của một bài thuyết minh chuẩn thường bao gồm các phần chính: xác định kích thước sơ bộ, tính toán tải trọng và tổ hợp nội lực, thiết kế các cấu kiện chính như cột, dầm, dàn và các chi tiết liên kết. Việc tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 5575:2012 là yêu cầu bắt buộc, đảm bảo công trình có đủ khả năng chịu lực và ổn định trong suốt quá trình sử dụng. Một đồ án mẫu thép 2 tốt không chỉ đúng về mặt tính toán mà còn phải tối ưu về vật liệu, thể hiện qua việc lựa chọn tiết diện hợp lý, vừa đủ bền vừa tiết kiệm chi phí. Đây là nền tảng để sinh viên tự tin bước vào giai đoạn bảo vệ đồ án thép và các công việc thiết kế sau này.

1.1. Tầm quan trọng của học phần kết cấu thép 2 tại HCMUT

Học phần kết cấu thép 2 là một trong những cột mốc quan trọng nhất đối với sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng. Nó không chỉ củng cố kiến thức từ các môn Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu mà còn là lần đầu tiên sinh viên được tiếp cận với một quy trình thiết kế hoàn chỉnh một hệ kết cấu chịu lực phức tạp. Việc hoàn thành tốt đồ án này chứng tỏ sinh viên đã nắm vững nguyên lý làm việc của kết cấu thép, biết cách áp dụng tiêu chuẩn, và có khả năng giải quyết các bài toán kỹ thuật thực tế. Đây là kỹ năng nền tảng cho sự nghiệp của một kỹ sư kết cấu trong tương lai, đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế nhà công nghiệp, nhà cao tầng và các công trình đặc biệt khác.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của một đồ án mẫu thép 2 hoàn chỉnh

Một đồ án mẫu thép 2 thành công cần đáp ứng ba yêu cầu chính: tính đúng đắn, tính đầy đủ và tính khoa học. Về tính đúng đắn, mọi số liệu tính toán phải dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc và tuân thủ tuyệt đối các quy định của tiêu chuẩn hiện hành. Về tính đầy đủ, bản thuyết minh phải trình bày tất cả các hạng mục thiết kế, từ việc xác định tải trọng và tác động ban đầu, tính toán khung ngang, đến thiết kế chi tiết từng cấu kiện và liên kết. Về tính khoa học, nội dung phải được trình bày một cách logic, dễ hiểu, các bảng biểu, hình vẽ minh họa phải rõ ràng, đi kèm với các bản vẽ CAD thép 2 chi tiết, thể hiện đúng kỹ thuật.

1.3. Vai trò của TCVN 5575 2012 trong thiết kế kết cấu thép

Tiêu chuẩn TCVN 5575:2012 về 'Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế' là tài liệu pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất, đóng vai trò kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình thực hiện đồ án. Tiêu chuẩn này cung cấp các quy định chi tiết về vật liệu, tải trọng, phương pháp tính toán, kiểm tra bền, ổn định và mỏi cho các cấu kiện thép. Ví dụ, trong tài liệu gốc của sinh viên Trần Nhật Linh, việc lựa chọn thép CCT34 có cường độ tính toán f = 21 kN/cm2 đều phải tuân theo Bảng 4, 5 của TCVN 5575:2012. Việc áp dụng đúng và đủ các điều khoản trong tiêu chuẩn đảm bảo rằng công trình thiết kế ra có độ an toàn và tin cậy cần thiết.

II. Top 5 thách thức khi làm Thuyết Minh Đồ Án Thép 2 Bách Khoa

Quá trình thực hiện Thuyết Minh Đồ Án Thép 2 Bách Khoa TP.HCM đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên. Khó khăn lớn nhất thường nằm ở giai đoạn đầu tiên: xác định chính xác các loại tải trọng và tác động lên công trình. Việc tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737-1995, áp lực từ cầu trục, hay tĩnh tải từ các lớp mái đòi hỏi sự cẩn thận và hiểu biết sâu về tiêu chuẩn. Sai sót ở bước này sẽ dẫn đến kết quả nội lực không chính xác, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thiết kế phía sau. Thách thức thứ hai là việc lựa chọn tiết diện sơ bộ cho các cấu kiện. Việc chọn tiết diện cột và dầm vừa phải đảm bảo khả năng chịu lực, vừa phải tối ưu về kinh tế là một bài toán khó. Nhiều sinh viên thường chọn tiết diện quá lớn (lãng phí) hoặc quá nhỏ (không đủ bền). Thách thức tiếp theo là quá trình tổ hợp nội lực để tìm ra các cặp giá trị nguy hiểm nhất, đòi hỏi sự am hiểu về các trường hợp tải và cách chúng tác động đồng thời. Cuối cùng, việc thể hiện các chi tiết cấu tạo trên bản vẽ CAD thép 2 và chuẩn bị cho buổi bảo vệ đồ án thép cũng là những rào cản không nhỏ, yêu cầu cả kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng mềm.

2.1. Khó khăn trong việc xác định tải trọng và tác động

Việc xác định tải trọng và tác động là công đoạn phức tạp và dễ xảy ra sai sót. Sinh viên phải phân tích nhiều loại tải trọng khác nhau: tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, lớp lợp mái), hoạt tải (hoạt tải sửa chữa mái, áp lực đứng và lực xô ngang của cầu trục) và tải trọng đặc biệt như gió. Ví dụ, trong tài liệu tham khảo, việc tính tải trọng gió tại Hải Phòng (vùng gió IVB) yêu cầu tra nhiều hệ số phức tạp như k (hệ số độ cao), c (hệ số khí động) và áp lực gió tiêu chuẩn q0 = 1.55 kN/m2. Bất kỳ sự nhầm lẫn nào trong việc áp dụng các hệ số này đều dẫn đến kết quả sai lệch.

2.2. Sai sót thường gặp khi chọn tiết diện cột và dầm

Việc chọn tiết diện cột và dầm là một bước quan trọng, quyết định đến độ bền và tính kinh tế của công trình. Một sai lầm phổ biến là chọn tiết diện dựa trên kinh nghiệm cảm tính mà không qua bước tính toán sơ bộ dựa trên điều kiện bền. Ví dụ, để chọn tiết diện cột trên, cần tính toán diện tích yêu cầu Ayc dựa trên lực dọc lớn nhất và moment tương ứng. Tài liệu gốc đã thực hiện bước này bằng công thức Ayc ≥ Nmax / (φ.f.γc) + Mmax / (1.25*ht*f*γc). Bỏ qua bước này có thể dẫn đến việc phải chọn lại và tính toán lại nhiều lần, gây tốn thời gian và công sức.

2.3. Thử thách khi triển khai bản vẽ CAD thép 2 chi tiết

Từ bản thuyết minh tính toán sang bản vẽ CAD thép 2 là một quá trình đòi hỏi kỹ năng thể hiện kỹ thuật cao. Sinh viên phải thể hiện chính xác hình dáng, kích thước hình học của tất cả các cấu kiện đã thiết kế, từ khung ngang tổng thể đến các chi tiết liên kết dầm cột, chi tiết chân cột, nút dàn. Thách thức nằm ở việc đảm bảo các chi tiết liên kết phải hợp lý về mặt cấu tạo, đủ khả năng truyền lực và khả thi trong thi công. Một bản vẽ không rõ ràng, thiếu kích thước hoặc sai tỷ lệ sẽ bị đánh giá thấp và gây khó khăn cho quá trình phản biện khi bảo vệ đồ án.

III. Phương pháp tính toán khung ngang trong Đồ án Thép 2 chi tiết

Việc tính toán khung ngang là trái tim của đồ án kết cấu thép 2, quyết định đến sự phân phối nội lực trong toàn bộ hệ thống. Quy trình này bắt đầu bằng việc xác định các kích thước chính của khung, bao gồm chiều cao cột, nhịp khung, và độ dốc mái dựa trên các yêu cầu về kiến trúc và công năng của nhà xưởng công nghiệp. Sau khi có sơ đồ khung, bước tiếp theo là gán các loại tải trọng đã được xác định ở phần trước lên mô hình. Các phần mềm phân tích kết cấu hiện đại như SAP2000, ETABS thường được sử dụng để mô hình hóa và giải bài toán nội lực. Sinh viên cần xây dựng các trường hợp tải cơ bản (Tĩnh tải, Hoạt tải mái, Áp lực cầu trục Dmax, Dmin, Lực xô, Gió trái, Gió phải) và sau đó tiến hành tổ hợp chúng theo các quy định trong TCVN 2737-1995. Kết quả của quá trình này là các cặp nội lực nguy hiểm (M, N, Q) tại các tiết diện đặc trưng của cột và dầm. Việc sử dụng file excel tính thép để kiểm tra lại các kết quả từ phần mềm là một bước cần thiết để đảm bảo tính chính xác trước khi chuyển sang giai đoạn thiết kế tiết diện.

3.1. Quy trình xác định kích thước chính cho nhà xưởng công nghiệp

Bước đầu tiên của việc tính toán khung ngang là xác định kích thước hình học. Dựa trên số liệu đề bài (ví dụ: nhịp nhà L=30m, cao trình đỉnh ray Hr=9.2m), các kích thước chính được xác định. Chiều cao cột dưới (Hd) và cột trên (Ht) được tính toán dựa trên các thông số của cầu trục như chiều cao gabarit (Hk), chiều cao dầm cầu chạy (hdcc). Trong đồ án mẫu, Hd = 8.4mHt = 4m đã được lựa chọn. Tương tự, chiều cao tiết diện cột dưới (hd) và cột trên (ht) cũng được chọn sơ bộ, ví dụ hd = 1000mmht = 500mm, và sau đó sẽ được kiểm tra lại về độ cứng. Việc xác định đúng các kích thước này tạo ra một sơ đồ tính chính xác cho các bước sau.

3.2. Phân tích và tổ hợp các trường hợp tải trọng và tác động

Sau khi có sơ đồ hình học và các giá trị tải trọng, cần tiến hành phân tích nội lực cho từng trường hợp tải riêng lẻ. Tài liệu gốc đã trình bày chi tiết 8 trường hợp tải, bao gồm Tĩnh tải, Hoạt tải và các trường hợp tải trọng do cầu trục và gió. Bước quan trọng tiếp theo là tổ hợp nội lực. Theo tiêu chuẩn, có hai loại tổ hợp chính: tổ hợp cơ bản 1 (bao gồm tĩnh tải và một hoạt tải) và tổ hợp cơ bản 2 (bao gồm tĩnh tải và nhiều hoạt tải). Ví dụ, một tổ hợp nguy hiểm cho cột là (1)+(3)+(5)+(7), tức là Tĩnh tải + Hoạt tải Dmax trái + Lực xô trái + Gió trái. Việc tìm ra các tổ hợp gây ra Mmax, Nmax nguy hiểm nhất là cực kỳ quan trọng để thiết kế cấu kiện.

3.3. Sử dụng file excel tính thép để kiểm tra nội lực chuyển vị

Mặc dù các phần mềm phân tích kết cấu rất mạnh mẽ, việc sử dụng một file excel tính thép tự lập để kiểm tra chéo kết quả là một kỹ năng quan trọng. File excel có thể được dùng để kiểm tra lại các phép tính tổ hợp nội lực, tính toán các đặc trưng hình học của tiết diện, và kiểm tra các điều kiện bền và ổn định theo công thức của TCVN 5575:2012. Hơn nữa, việc kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh cột (Δngang ≤ H/150) và độ võng của dàn (f ≤ L/400) là bắt buộc. Trong đồ án mẫu, chuyển vị ngang và đứng đều được kiểm tra và kết luận là "nằm trong giới hạn cho phép", cho thấy độ cứng của khung đã thiết kế là đạt yêu cầu.

IV. Hướng dẫn thiết kế cột và dầm trong Đồ án Thép 2 Bách Khoa

Sau khi có được cặp nội lực tính toán nguy hiểm từ việc tính toán khung ngang, giai đoạn tiếp theo của Thuyết Minh Đồ Án Thép 2 Bách Khoa TP.HCM là thiết kế chi tiết cho các cấu kiện chịu lực chính. Quá trình thiết kế cột là phức tạp nhất, đặc biệt là cột tổ hợp hai nhánh trong nhà xưởng công nghiệp có cầu trục. Việc chọn tiết diện cột phải bắt đầu từ việc phân bố nội lực tổng thể (M, N) về cho từng nhánh. Sau đó, tiết diện cho mỗi nhánh được chọn sơ bộ và kiểm tra lại theo các điều kiện về bền và ổn định. Các điều kiện kiểm tra bao gồm ổn định tổng thể của cột trong và ngoài mặt phẳng khung, ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng, và ổn định của từng nhánh riêng lẻ. Đối với hệ dầm, quá trình thiết kế dầm chínhthiết kế dầm phụ (xà gồ) cũng tuân theo quy trình tương tự: chọn tiết diện sơ bộ và kiểm tra lại theo điều kiện bền (ứng suất pháp, ứng suất tiếp) và điều kiện biến dạng (độ võng). Cuối cùng, liên kết dầm cột là một hạng mục quan trọng, đảm bảo sự truyền lực hiệu quả giữa các cấu kiện và tính toàn khối của hệ kết cấu.

4.1. Các bước chi tiết để thiết kế dầm chính và dầm phụ

Trong đồ án này, kết cấu mái là hệ dàn, vì vậy không có thiết kế dầm chính theo dạng dầm đặc. Tuy nhiên, nguyên tắc thiết kế dàn cũng tương tự. Nội lực trong các thanh dàn (cánh trên, cánh dưới, thanh bụng) được xác định từ kết quả phân tích khung. Sau đó, tiết diện cho từng thanh (thường là thép góc ghép) được lựa chọn dựa trên điều kiện chịu kéo hoặc chịu nén. Thanh chịu nén phải được kiểm tra ổn định, trong khi thanh chịu kéo được kiểm tra theo điều kiện bền. Đối với thiết kế dầm phụ (xà gồ), chúng được tính toán như dầm đơn giản gối lên các nút dàn, chịu tải trọng từ lớp lợp mái và hoạt tải sửa chữa, sau đó được kiểm tra theo cả hai phương uốn.

4.2. Quy trình chọn tiết diện cột và kiểm tra điều kiện ổn định

Quy trình chọn tiết diện cột trong tài liệu tham khảo được thực hiện rất bài bản. Đối với cột trên (tiết diện chữ H), sau khi chọn sơ bộ kích thước (ht=500, bf=200, tw=10, tf=10), tiết diện được kiểm tra qua ba bước quan trọng. Thứ nhất là kiểm tra bền (σ = N/A + M/W ≤ f.γc). Thứ hai là kiểm tra ổn định tổng thể trong mặt phẳng uốn và ngoài mặt phẳng uốn. Thứ ba là kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh (bf'/tf ≤ ...) và bản bụng (hw/tw ≤ ...). Tất cả các điều kiện này phải được thỏa mãn. Đối với cột dưới tiết diện rỗng, việc kiểm tra còn phức tạp hơn, bao gồm cả kiểm tra ổn định của từng nhánh và ổn định tổng thể của toàn cột theo trục ảo.

4.3. Nguyên tắc tính toán và cấu tạo liên kết dầm cột an toàn

Các chi tiết liên kết dầm cột (hay liên kết dàn với cột trong đồ án này) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự làm việc đồng bộ của kết cấu. Trong tài liệu gốc, chi tiết liên kết dàn vào cột được tính toán tại nút trên (CT-01) và nút dưới (CT-02). Nguyên tắc chung là thiết kế các bản mã, đường hàn hoặc bu lông đủ khả năng chịu các lực dọc phát sinh trong thanh dàn truyền vào cột. Chiều dài đường hàn phải được tính toán cẩn thận để tránh phá hoại mối hàn. Về mặt cấu tạo, các bản mã phải có đủ diện tích để bố trí đường hàn, các chi tiết phải được sắp xếp hợp lý để dễ dàng cho việc chế tạo và lắp dựng tại công trường.

V. Bí quyết bảo vệ Đồ án Thép 2 Bách Khoa TP

Giai đoạn bảo vệ đồ án thép là bước cuối cùng và quyết định đến kết quả của cả học kỳ. Để đạt điểm cao, sự chuẩn bị kỹ lưỡng là yếu tố không thể thiếu. Một bản thuyết minh đồ án Thép 2 Bách Khoa TP.HCM được trình bày sạch sẽ, logic, không có lỗi chính tả hay sai sót tính toán là nền tảng đầu tiên. Bên cạnh đó, bộ bản vẽ CAD thép 2 phải được in ấn rõ nét, thể hiện đầy đủ và chuyên nghiệp tất cả các chi tiết đã thiết kế. Quan trọng nhất là sự tự tin và nắm vững kiến thức. Sinh viên cần hiểu rõ từng con số, từng công thức trong bài làm của mình, từ việc xác định tải trọng và tác động đến lý do chọn tiết diện cột như vậy. Việc tham khảo các đồ án mẫu thép 2 của những khóa trước là một cách hay để học hỏi kinh nghiệm trình bày và lường trước các câu hỏi từ hội đồng. Sự chuẩn bị chu đáo sẽ giúp sinh viên trả lời các câu hỏi phản biện một cách rành mạch, thuyết phục, thể hiện được kiến thức và tâm huyết đã đầu tư vào đồ án.

5.1. Chuẩn bị nội dung thuyết trình và trả lời câu hỏi phản biện

Bài thuyết trình cần ngắn gọn, tập trung vào những điểm chính của đồ án: nhiệm vụ thiết kế, phương pháp tính toán khung ngang, kết quả thiết kế các cấu kiện tiêu biểu và các giải pháp kết cấu đặc biệt. Hãy chuẩn bị sẵn câu trả lời cho các câu hỏi thường gặp như: 'Tại sao lại chọn tiết diện này?', 'Cơ sở nào để xác định tải trọng gió?', 'Giải thích cách kiểm tra ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn?'. Việc hiểu sâu bản chất vấn đề thay vì học thuộc lòng sẽ giúp trả lời linh hoạt và chính xác, đây là yếu tố then chốt để bảo vệ đồ án thép thành công.

5.2. Cách trình bày bản vẽ CAD thép 2 một cách chuyên nghiệp

Bộ bản vẽ CAD thép 2 là sản phẩm trực quan nhất của đồ án. Một bộ bản vẽ chuyên nghiệp cần có khung tên đầy đủ theo tiêu chuẩn của Khoa Kỹ thuật Xây dựng HCMUT, tỷ lệ hợp lý, đường nét rõ ràng (nét thấy, nét khuất, nét trục). Các chi tiết phức tạp như liên kết dầm cột hay chi tiết chân cột cần có bản vẽ riêng với tỷ lệ lớn hơn để thể hiện rõ cấu tạo. Việc ghi chú và điền kích thước phải đầy đủ, chính xác, giúp người đọc hiểu được toàn bộ ý đồ thiết kế mà không cần xem lại thuyết minh. Đây là minh chứng rõ ràng nhất cho sự cẩn thận và kỹ năng của một kỹ sư tương lai.

5.3. Kinh nghiệm từ các đồ án mẫu thép 2 của sinh viên khóa trước

Học hỏi từ người đi trước luôn là một phương pháp hiệu quả. Việc tham khảo các đồ án mẫu thép 2 đã được đánh giá cao giúp sinh viên hình dung được một sản phẩm hoàn chỉnh trông như thế nào. Có thể học được cách trình bày thuyết minh khoa học, cách thể hiện bản vẽ chuyên nghiệp và quan trọng là rút ra được những sai sót phổ biến mà các khóa trước đã mắc phải để tránh lặp lại. Các nguồn tài liệu này, cùng với các file excel tính thép được chia sẻ, là những công cụ hỗ trợ đắc lực, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng đồ án.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

X` / MỤC LỤC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN.2 PHẦN 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG.3 I/- XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG ĐỨNG. Chiều cao cột dưới. Chiều cao cột trên. 4 II/- XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG.

Khoảng cách từ tim ray đến trục định vị. Chiều cao tiết diện cột trên. Chiều cao tiết diện cột dưới.5 III/- KÍCH THƯỚC DÀN MÁI VÀ CỬA MÁI.5 IV/- HỆ GIẰNG.6 PHẦN 2: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ NỘI LỰC .8 I/- TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DÀN. Tĩnh tải tác dụng lên mái.

Hoạt tải sửa chữa mái. Quy về tải tập trung trên nút dàn. Tải trọng tác dụng lên cột. Tải trọng gió.

12 II/- CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI. Lực xô trái. Lực xô phải. Tải gió từ trái sang phải.

Tải gió từ phải sang trái. 29 III/- TỔNG HỢP NỘI LỰC TRÊN CỘT.31 IV/- TỔ HỢP NỘI LỰC.32 V/- KIỂM TRA CHUYỂN VỊ. Chuyển vị ngang. Chuyển vị đứng.

34 PHẦN 3: THIẾT KẾ CỘT .36 II/- NỘI LỰC TÍNH TOÁN. 36 III/- CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN. Trong mặt phẳng khung. Ngoài mặt phẳng khung.37 IV/- THIẾT KẾ CỘT TRÊN.

Chọn sơ bộ tiết diện. Kiểm tra tiết diện đã chọn.38 V/- THIẾT KẾ CỘT DƯỚI. Chọn sơ bộ tiết diện. Kiểm tra giả thuyết độ cứng cột.

Xác định hệ thanh bụng. Kiểm tra tiết diện đã chọn. Liên kết thanh giằng vào nhánh cột.47 VI/- THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT CỘT. Chi tiết vai cột.

Chi tiết chân cột – Liên kết cột với móng.51 PHẦN 4: THIẾT KẾ DÀN.62 I/- NỘI LỰC TÍNH TOÁN. Tổ hợp nội lực. 65 II/- XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN THANH DÀN. Thanh xiên đầu dàn (4-9).

Thanh cánh dưới (7-14, 23-31, 43-52). Thanh cánh trên (6-10-13-18, 22-26-23, 45). 76 III/- CHI TIẾT DÀN. Nút liên kết dàn với cột – Nút trên (CT-01).

Nút liên kết dàn với cột – Nút dưới (CT-02). Nút khuếch đại đỉnh dàn – Nút 26 (CT – 05).94 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP KHUNG NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 1 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY SỐ LIỆU TÍNH TOÁN  Số liệu chung:  Nhà xưởng có 2 cầu chạy cùng sức trục đang hoạt động, chế độ làm việc trung bình.  Mặt bằng xưởng có chiều dài ΣB = 90m, bước khung B=6m.  Xây dựng tại Hải Phòng, địa hình che chắn ít, tuổi thọ công trình 50 năm.

 Vật liệu lợp mái: tôn sắt tráng kẽm (g = 0.05 kN/m)  Vật liệu làm khung: Thép CT34 (f = 21kN/cm2, E = 2.1x104 kN/cm2)  Bê tông móng: Mác B15 (Rb = 0.85 kN/cm2)  Que hàn N42 hay 42, dùng phương pháp hàn tay.  Bu-lông liên kết và bu-lông neo tự chọn.  Số liệu riêng: Sức cẩu cầu trục Nhịp nhà Cao trình đỉnh ray Q L Hr (T) (m) (m) 30 30 9.2 Dựa vào các số liệu trên, tra catologue cần trục ta được các số liệu sau:  Loại ray: KP40  Chiều cao gabarit của cầu trục Hk = 2750 mm.  Bề rộng cầu trục Bk = 6300 mm.

 Nhịp cầu trục Lk = 28.  Khoảng cách giữa hai trục bánh xe cầu trục K = 5100 mm.  Khoảng cách kể từ tim ray cho đến mép ngoài cảu cầu trục B1 = 300 mm. SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 2 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY PHẦN 1 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 3 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY I/- XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG ĐỨNG 1.

Chiều cao cột dưới Chiều cao thực của phần cột dưới: Trong đó:  Cao trình đỉnh ray Hr = 9.2 m = 9200 mm  Chiều cao ray và đệm hr, giả định lấy hr = 200 mm  Chiều cao dầm cầu chạy, lấy bằng 1/10 B => hdcc = 600 mm  Chiều cao đoạn cột chôn dưới đất, không bố trí nên Hm = 0 => Chọn Hd = 8. Chiều cao cột trên Chiều cao thực của phần cột trên: Trong đó:  Chiều cao ray và đệm hr, giả định lấy hr = 200 mm  Chiều cao dầm cầu chạy, lấy bằng 1/10 B => hdcc = 600 mm  Chiều cao gabarit của cầu trục Hk = 2750 mm.  Độ rỗng của dàn mái nhà lấy bằng 1/100 của nhịp nhà, f = 300 mm => Chọn Ht = 4 m II/- XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG 1. Khoảng cách từ tim ray đến trục định vị  Khoảng cách từ tim ray cho tới trục định vị: 2.

Chiều cao tiết diện cột trên => Chọn ht = 500 mm 3. Chiều cao tiết diện cột dưới  Khoảng cách từ trục định vị tới mép ngoài cột : a ≥ ht + B1 + D – λ SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 4 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Trong đó:  Khe hở an toàn giữa cầu trục và cột D = 60 mm  Kích thước phần đầu cầu trục B1 = 300 mm => a ≥ ht + B1 + D – λ = 500 + 300 + 60 – 750 = 110 mm => Chọn a = 250 mm.  Chiều cao tiết diện cột dưới:  Kiểm tra lại theo yêu cầu độ cứng khung ngang, ta có: Như vậy, trị số chiều cao tiết diện cột dưới đã chọn là đạt yêu cầu. => Chọn hd = 1000 mm 4.

Độ lệch tâm  Cột trên và cột dưới:  Ray với cột dưới: III/- KÍCH THƯỚC DÀN MÁI VÀ CỬA MÁI Với nhịp nhà L = 30m, ta chọn dạng dàn và kích thước dàn như sau:  Chiều cao đầu dàn: Vì kèo điển hình là hình thang cân nên H0 = 2200 mm  Chiều cao giữa dàn: Chọn độ dốc I = 10% => hgd = 3700 mm  Kích thước cửa mái: (Thường chọn Lcm là bội số của 3) => Chọn Lcm = 12 m = 12000 mm.1 Kích thước dàn và cửa mái. SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 5 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY  Bậu cửa dưới lấy chiều cao 600 mm.  Bậu cửa trên cao 400 mm.  Phần cánh cửa lật cao 1200 mm.

 Chiều cao cửa mái: Hcm = 2×1250 = 2500 mm. Kích thước khung nhà. IV/- HỆ GIẰNG SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 6 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 7 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY PHẦN 2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ NỘI LỰC SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 8 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY I/- TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DÀN 1. Tĩnh tải tác dụng lên mái Tải trọng thường xuyên gồm có trọng lượng bản thân của kết cấu, trọng lượng mái, trọng lượng hệ giằng….các tải này khi tính khung được đưa về thành tải trọng phân bố đều trên xà ngang 1.

Tải trọng của mái:  Theo cấu tạo của mái ta có bảng tính sau: Trọng lượng Hệ số vượt Tải trọng Lớp mái (daN/m2) tải tính toán Tôn sắt tráng kẽm 6 1.5  Độ dốc mái i = 10% => góc dốc α=5043’ => cosα = 0.995 => Trọng lượng mái trên 1 m2 mặt bằng: 1. Trọng lượng bản thân dàn và hệ giằng  Theo công thức kinh nghiệm: => 1. Trọng lượng kết cấu cửa trời:  Trọng lượng kết cấu cửa trời: => 1. Trọng lượng cánh cửa trời và bậu cửa trời  Trọng lượng bậu cửa trời: =>  Trọng lượng kính và khung cánh cửa: => SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 9 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY 2.

Hoạt tải sửa chữa mái Tải trọng sửa chữa mái lợp tôn được lấy bằng: c 2 c 2 p m = 30 daN / m => p m = γ Q × p m = 1.3 × 30 = 39 daN / m Tải sửa chữa mái dồn về một khung thành tải phân bố đều 2 p m × B = 39 × 6 = 234 daN / m = 2. Quy về tải tập trung trên nút dàn 3. Tĩnh tải  Nút biên dàn (Nút 1 và 23):  Nút giữa dàn (Nút 2 – 6, 18 – 22):  Nút chân cửa trời (7 và 17):  Nút biên cửa trời (8 và 16):  Nút giữa cửa trời (9 và 15): 3. Hoạt tải  Nút biên dàn và chân cửa trời:  Nút giữa dàn: 4.

Tải trọng tác dụng lên cột 4. Do trọng lượng dầm cầu trục Q = 30 T < 75 T ⇒ α dct = 24 ÷ 37 ⇒ chọn α dct = 30 Ldct = B = 6 m ⇒ G dct = α dct L2dct = 30 62 = 1080 daN = 10. Do áp lực đứng của bánh xe cầu trục Các tải trọng này được xác định theo công thức: c D max = γ Q nth P max ∑ y i ; D min = γ Q nth Pmin c ∑ yi Các số liệu tính toán: - Sức cẩu của cầu trục 30T = 300 kN SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 10 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY - Hệ số vượt tải γQ = 1.1 - Hệ số tổ hợp nth = 0.9 (2 cầu trục, chế độ làm việc nhẹ và trung bình) - Từ bảng catalogue của cần trục, ta tra ra giá trị của Pmax = 345 kN, tổng trọng lượng cầu trục G = 620 kN, số lượng bánh xe một bên ray n0 = 2. - Giá trị Pmin: - Từ các kích thước của cầu trục Bk = 6300, K = 5100, ta có thể sắp xếp các bánh xe theo sơ dồ dưới đây: Hình 2.

Sơ đồ tính Dmax , Dmin Từ hình vẽ ta có: => Áp lực đứng của bánh xe cầu trục: 4. Do lực xô ngang của cầu trục  Từ bảng catoluge của cầu trục, ta tra ra giá trị G xc = 120 kN. Giả định rằng cầu trục sử dụng móc mềm, f ms = 0. Tổng lực hãm tác dụng lên toàn cầu trục là: Q + G xc 300 + 120 To= f ms n'xc = × 0.1× 2 = 21 kN n xc 4  Lực hãm ngang tiêu chuẩn lên một bánh xe cầu của trục: T o 21 T 1c = = = 10.5 kN no 2 SVTH: Trần Nhật Linh – MSSV: 81302103 Trang 11 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY => Lực xô ngang tính toán của cầu trục là: T = γ Q × nth × T 1 × ∑ y i = 1.27 kN  Lực xô ngang đặt ở cao trình mặt trên của dầm cầu chạy, cách vai cột 0.6 m, tức là ở cao trình 9 m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ