Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn thu huyết mạch chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu ngân sách nhà nước, đóng vai trò nền tảng tạo lập nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Kể từ khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 với việc chuyển đổi sang cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm, công tác thanh tra và kiểm tra thuế đã trở thành công cụ giám sát then chốt nhằm phòng ngừa thất thu và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

Tại tỉnh Khánh Hòa, với quy mô dân số đạt trên 1,23 triệu người và tổng lực lượng ngành thuế gồm 681 cán bộ công chức, công tác quản lý nguồn thu đã đối mặt với nhiều thách thức lớn từ biến động thị trường. Cụ thể, tổng thu ngân sách nội địa trên địa bàn năm 2018 đạt 15.084 tỷ đồng, năm 2019 tăng lên mức 15.760 tỷ đồng, trước khi sụt giảm xuống còn 11.708 tỷ đồng vào năm 2020 do tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế du lịch. Cùng với đó, hậu quả kéo dài từ cơn bão số 12 năm 2017 đã tạo áp lực lớn lên chi phí sản xuất kinh doanh và nguồn thu ngân sách.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kết quả thu ngân sách, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ thu hồi nợ đọng, tăng số thuế truy thu và đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa ngành thuế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý rủi ro tuân thủ thuế của Hiệp hội SGATAR và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế kết hợp cùng Mô hình quản lý thuế theo chức năng và Mô hình quản lý kết hợp theo sắc thuế, chức năng và quy mô người nộp thuế. Các mô hình này cung cấp luận cứ khoa học để chuyển đổi phương thức thanh tra từ diện rộng sang kiểm tra có trọng tâm dựa trên mức độ rủi ro.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng trong quản lý tài chính công:

  1. Thanh tra thuế: Hoạt động thanh tra chuyên ngành định kỳ hoặc đột xuất đối với người nộp thuế có quy mô lớn hoặc có dấu hiệu vi phạm phức tạp, với thời hạn thực hiện không quá 30 ngày.
  2. Kiểm tra thuế: Hoạt động thường xuyên của cơ quan thuế nhằm xem xét, đánh giá hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tiến hành không quá 10 ngày tại trụ sở người nộp thuế.
  3. Người nộp thuế: Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp các khoản thuế, phí và lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  4. Quản lý rủi ro thuế: Quá trình phân loại, chấm điểm người nộp thuế dựa trên 100% dữ liệu kê khai điện tử nhằm tối ưu hóa nguồn lực kiểm tra vào nhóm có khả năng gian lận cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm toàn bộ dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống công nghệ thông tin quản lý thuế tập trung của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2018 - 2020, bao quát hồ sơ quyết toán thuế của hơn 5.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế và ý kiến chuyên gia trong tháng 02/2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 132 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trọng điểm có giao dịch phức tạp trên địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa trên tiêu chí phân loại mức độ rủi ro về thuế và quy mô doanh thu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi dữ liệu 3 năm là nhằm làm rõ mối quan hệ bản chất giữa cơ chế tổ chức bộ máy với kết quả truy thu thuế. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác tác động của các quy trình nghiệp vụ lên năng suất lao động của 681 công chức thuế, từ đó xác định rõ các điểm nghẽn trong việc giám sát kê khai và xử lý vi phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả thu ngân sách nội địa trên địa bàn tỉnh biến động rõ rệt qua 3 năm nghiên cứu. Năm 2018 tổng thu đạt 15.084 tỷ đồng, năm 2019 đạt đỉnh 15.760 tỷ đồng (tương ứng mức tăng trưởng 4,48%), nhưng sang năm 2020 đã giảm 25,71% xuống mức 11.708 tỷ đồng dưới áp lực kép của dịch bệnh và thiên tai.

Thứ hai, công tác kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế đã có bước tiến lớn khi áp dụng công nghệ thông tin, đạt tỷ lệ giám sát trên 90% hồ sơ khai thuế điện tử. Việc sàng lọc tự động đã giúp các phòng chức năng phát hiện sớm các sai lệch về doanh thu và thuế giá trị gia tăng trước khi ban hành quyết định kiểm tra trực tiếp.

Thứ ba, hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đã phát hiện nhiều hành vi trốn thuế tinh vi. Các sai phạm phổ biến tập trung ở khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, bao gồm việc chuyển giá qua giao dịch liên kết, tăng chi phí khấu hao tài sản cố định không hợp lệ và hạch toán chênh lệch tỷ giá sai quy định, chiếm khoảng 30% đến 40% tổng số tiền thuế truy thu và xử phạt.

Thứ tư, mô hình tổ chức bộ máy gồm 4 Phòng Thanh tra - Kiểm tra tại Cục Thuế và các Đội kiểm tra tại Chi cục đã vận hành chuyên môn hóa, song tình trạng thiếu nhân sự chất lượng cao khiến áp lực xử lý hồ sơ trên mỗi công chức tăng từ 15% đến 20% qua từng năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động số thu và các hạn chế trong thanh tra xuất phát từ đặc thù kinh tế Khánh Hòa, nơi ngành du lịch và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhưng dễ bị tổn thương bởi thiên tai như bão số 12 năm 2017 và dịch bệnh năm 2020. Mặt khác, các thủ thuật lách thuế ngày càng tinh vi đòi hỏi cán bộ thuế phải có kỹ năng kiểm toán quốc tế chuyên sâu.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây về quản lý thuế doanh nghiệp FDI của các chuyên gia trong nước, khẳng định rằng yếu tố giao dịch liên kết và thanh kiểm tra định kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến số thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu thực nghiệm quốc tế tại Đan Mạch của Henrik J. Kreiner và cộng sự năm 2010 cũng chứng minh việc siết chặt kiểm tra trên cơ sở dữ liệu bên thứ ba giúp ngăn ngừa trốn thuế vượt trội so với việc chỉ dựa vào cơ chế tự khai.

Toàn bộ dữ liệu phân tích có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện biến động tổng thu ngân sách 3 năm so với dự toán, kết hợp bảng ma trận phân loại rủi ro theo từng ngành nghề để làm nổi bật tỷ trọng truy thu thuế giữa các khối doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích dữ liệu rủi ro: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa cần phối hợp Tổng cục Thuế triển khai phần mềm trí tuệ nhân tạo đối soát hóa đơn điện tử tự động, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhận diện chính xác doanh nghiệp rủi ro cao lên trên 85% trước năm 2023.
  2. Tinh giản quy trình và rút ngắn thời gian kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp: Các Phòng Thanh tra - Kiểm tra cần chuẩn hóa khâu thu thập thông tin trước thanh tra, rút ngắn thời gian kiểm tra thực tế từ mức tối đa 10 ngày xuống còn khoảng 6 đến 7 ngày, giúp giảm 20% chi phí thời gian tuân thủ cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2025.
  3. Chuẩn hóa công tác đào tạo cán bộ theo mô hình thực hành tại nơi làm việc của Nhật Bản: Ban Lãnh đạo Cục Thuế cần xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kiểm soát chuyển giá và phân tích kế toán quốc tế, phấn đấu 100% cán bộ thanh tra được cập nhật kỹ năng nghiệp vụ định kỳ trong lộ trình 2 năm tới.
  4. Tăng cường cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành với các cơ quan quản lý: Bộ Tài chính và Cục Thuế cần kết nối cơ sở dữ liệu trực tuyến với Ngân hàng Nhà nước, cơ quan Hải quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư, hướng tới nâng tỷ lệ thu hồi tiền thuế truy thu và xử phạt đạt trên 90% số phát hiện vào cuối năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và thanh tra viên ngành Thuế: Giúp nắm bắt phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại, ứng dụng các bước nghiệp vụ để chuẩn hóa hồ sơ chứng lý và tối ưu hóa thời gian thanh tra thực tế tại doanh nghiệp từ 30 ngày xuống dưới 20 ngày.
  2. Ban giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp: Giúp hiểu rõ quy trình phân loại rủi ro của cơ quan quản lý, rà soát lại các giao dịch liên kết và hạch toán chi phí nhằm ngăn ngừa nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10% đến 20% trên số thuế khai sai.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo với hệ thống chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 và phương pháp nghiên cứu định tính chặt chẽ.
  4. Cơ quan xây dựng chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp bằng chứng thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế điện tử và đổi mới cơ chế thanh tra chuyên ngành phù hợp với thông lệ quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác nhau căn bản giữa hoạt động thanh tra thuế và kiểm tra thuế là gì? Thanh tra thuế áp dụng đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm phức tạp hoặc quy mô lớn, thời hạn tối đa 30 ngày và có quyền áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật. Kiểm tra thuế là hoạt động định kỳ tại cơ quan thuế hoặc tối đa 10 ngày tại doanh nghiệp để đối chiếu tính chính xác của tờ khai.

Nguyên nhân chính khiến số thu ngân sách tại Cục Thuế Khánh Hòa giảm mạnh năm 2020? Tổng thu nội địa năm 2020 chỉ đạt 11.708 tỷ đồng, giảm 25,71% so với 15.760 tỷ đồng của năm 2019. Nguyên nhân là do dịch Covid-19 làm đình trệ toàn bộ ngành dịch vụ du lịch trọng điểm của tỉnh, kết hợp với các gói chính sách miễn giảm, gia hạn nộp thuế của Nhà nước.

Phương pháp quản lý rủi ro mang lại lợi ích gì cho cơ quan thuế? Phương pháp này giúp cơ quan thuế phân loại người nộp thuế thành các mức độ rủi ro khác nhau. Việc tập trung trên 80% nguồn lực vào các doanh nghiệp có rủi ro cao giúp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ thuế và tránh gây phiền hà cho hơn 90% doanh nghiệp tuân thủ tốt.

Những sai phạm thuế phổ biến nhất ở các doanh nghiệp FDI là gì? Doanh nghiệp FDI thường phát sinh sai phạm về chuyển giá qua giao dịch liên kết, trích lập dự phòng giảm giá sai quy định và hạch toán chênh lệch tỷ giá không hợp lệ. Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định bất hợp lý thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế bị truy thu.

Kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả vào quản lý thuế địa phương? Nghiên cứu chỉ ra mô hình đào tạo thực hành OJT của Nhật Bản giúp nâng cao năng lực thực chiến cho 100% cán bộ thuế. Đồng thời, kinh nghiệm từ Đan Mạch cho thấy việc tích hợp dữ liệu từ bên thứ ba giúp kiểm soát trốn thuế hiệu quả hơn việc kiểm tra ngẫu nhiên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý rủi ro và mô hình tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thu ngân sách nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô dao động từ 11.708 tỷ đồng đến 15.760 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ những khó khăn về năng lực bộ máy gồm 681 cán bộ công chức cùng các thủ thuật lách thuế tinh vi trong giao dịch liên kết của khối doanh nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình thanh tra và tăng cường liên thông dữ liệu.
  • Định hướng kế hoạch triển khai chi tiết các giải pháp quản lý rủi ro trong lộ trình 2021 - 2025 gắn với Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp giá trị lý luận và thực tiễn thiết thực cho công cuộc hiện đại hóa ngành thuế. Các tổ chức, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các giải pháp nêu trên để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế bền vững.