Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới, phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế toàn cầu, nhu cầu về hoạt động thẩm định giá chuyên nghiệp ngày càng trở nên thiết yếu. Dù đã hình thành và phát triển lâu đời trên thế giới, nghề thẩm định giá tại Việt Nam vẫn là một lĩnh vực tương đối non trẻ nhưng đang có những bước phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. Thẩm định giá được xác định là công cụ quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, minh bạch hóa thị trường, hạn chế thất thoát, tiêu cực và gia tăng năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế.

Trong các nội dung của hoạt động định giá, thẩm định giá bất động sản chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò trọng tâm. Việc nắm bắt đầy đủ hệ thống lý luận và vận dụng linh hoạt các phương pháp định giá là yêu cầu cốt lõi đối với mỗi thẩm định viên. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thăng Long, tác giả Phạm Trường Giang (Lớp Thẩm định giá K51) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng áp dụng kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp chi phí trong định giá bất động sản.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thẩm định giá bất động sản, đặc biệt là cơ sở lý luận của phương pháp so sánh và phương pháp chi phí.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản thông qua việc áp dụng kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp chi phí tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thăng Long.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả áp dụng các phương pháp thẩm định giá bất động sản tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động áp dụng kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp chi phí trong thẩm định giá bất động sản.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thăng Long và các hồ sơ thẩm định thực tế do công ty thực hiện (tiêu biểu tại địa bàn tỉnh Nam Định).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động thu thập từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và nguyên tắc thẩm định giá

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực thẩm định giá quốc tế và hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam:

  • Cơ sở giá trị: Phân định rõ giữa giá trị thị trường (mức giá ước tính được xác định giữa bên mua sẵn sàng mua và bên bán sẵn sàng bán trong điều kiện thương mại bình thường, độc lập, khách quan) và giá trị phi thị trường (bao gồm: giá trị đặc biệt, giá trị bán tháo/buộc bán, giá trị tính thuế, giá trị bảo hiểm, giá trị thế chấp cho vay).
  • Căn cứ ước tính giá trị bất động sản: Dựa trên ba trụ cột chính gồm Chi phí (chi phí hình thành của người bán và chi phí sử dụng của người mua), Thu nhập (tiền cho thuê, lợi nhuận khai thác) và So sánh (giá giao dịch của các tài sản tương tự trên thị trường).
  • Hệ thống các nguyên tắc thẩm định giá:
    1. Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất (đạt mức hữu dụng tối đa trong điều kiện pháp lý, kỹ thuật và tài chính cho phép).
    2. Nguyên tắc thay thế (giới hạn trên của giá trị được xác lập bởi chi phí mua một tài sản thay thế tương đương).
    3. Nguyên tắc cung - cầu (giá trị tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung).
    4. Nguyên tắc đóng góp (giá trị của một bộ phận phụ thuộc vào mức độ nó đóng góp vào tổng giá trị tài sản).
    5. Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai (dựa trên triển vọng sinh lời dự kiến nhận được từ quyền sử dụng tài sản).
    6. Nguyên tắc cân bằng (các yếu tố cấu thành tài sản phải đạt trạng thái cân bằng để tối ưu hóa hiệu quả sinh lời).

Phương pháp so sánh và phương pháp chi phí

  • Phương pháp so sánh trực tiếp: Dựa trên giả định giá thị trường của tài sản mục tiêu có mối liên hệ mật thiết với giá của các tài sản tương tự đã giao dịch thành công trên thị trường. Yêu cầu tối thiểu phải lựa chọn từ 3 tài sản so sánh trở lên, thực hiện phân tích các yếu tố khác biệt (vị trí, địa điểm, pháp lý, quy hoạch, điều kiện thanh toán...) để thực hiện điều chỉnh theo nguyên tắc: lấy tài sản thẩm định làm chuẩn, yếu tố của tài sản so sánh kém hơn thì cộng (+), vượt trội hơn thì trừ (-). Thứ tự ưu tiên điều chỉnh là số tiền tuyệt đối trước, tỷ lệ phần trăm sau.
  • Phương pháp chi phí: Xác định giá trị tài sản dựa trên chi phí tạo lập tài sản thay thế hoặc tái tạo trừ đi hao mòn tích lũy. Công thức tổng quát: $$\text{Giá trị thị trường BĐS} = \text{Giá trị thị trường lô đất trống} + \text{Chi phí hiện tại của công trình xây dựng} - \text{Hao mòn tích lũy}$$ Hao mòn tích lũy được phân loại thành: hao mòn tự nhiên (tính theo tuổi đời hiệu quả/tuổi đời kinh tế hoặc tính theo tỷ trọng hao mòn của các kết cấu chính: móng, khung cột, tường, sàn, mái, nội thất), lỗi thời chức năng (có thể sửa chữa hoặc không thể sửa chữa) và hao mòn kinh tế (ảnh hưởng từ bên ngoài).

Khung pháp lý áp dụng

Đề tài viện dẫn và vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật cùng hướng dẫn chuyên ngành gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003.
  • Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
  • Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
  • Công văn số 1600/BXD-VP ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2007.
  • Công văn số 1601/BXD-CV ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về công bố chỉ số giá xây dựng.
  • Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về quy định bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý: Thu thập thông tin tổng quát (kinh tế, chính trị, pháp luật, quy hoạch) và thông tin kỹ thuật đặc thù của bất động sản mục tiêu kết hợp khảo sát thực địa.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh tương quan cặp đôi, so sánh nhóm dữ liệu, thống kê mô tả và quy nạp logic.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ lưu trữ, cơ sở dữ liệu giao dịch nội bộ của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thăng Long, các văn bản quy chuẩn xây dựng và dữ liệu điều tra thị trường thực tế tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản và phương pháp so sánh, chi phí trong thẩm định giá bất động sản

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về bất động sản, thị trường bất động sản và 5 phương pháp thẩm định giá thông dụng (phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chi phí/giá thành, phương pháp lợi nhuận, phương pháp thặng dư).

Trọng tâm của chương tập trung làm rõ quy trình 6 bước chuẩn hóa trong thẩm định giá bất động sản:

  1. Xác định tổng quát về bất động sản cần thẩm định giá và loại hình giá trị làm cơ sở thẩm định.
  2. Lập kế hoạch thẩm định giá.
  3. Khảo sát hiện trường và thu thập thông tin.
  4. Phân tích thông tin.
  5. Xác định giá trị bất động sản cần thẩm định giá.
  6. Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

Tác giả đi sâu phân tích kỹ thuật tính hao mòn vật chất của công trình xây dựng thông qua phương pháp phân bổ tỷ trọng kết cấu với công thức: $$H = \sum_{i=1}^{n} (H_{ki} \times T_{ki})$$ Trong đó: $H$ là tỷ lệ hao mòn tổng thể của công trình (%); $H_{ki}$ là tỷ lệ hao mòn của kết cấu chính thứ $i$ (%); $T_{ki}$ là tỷ trọng giá trị của kết cấu chính thứ $i$ trong tổng giá trị công trình; $n$ là số lượng kết cấu chính.

Chương 2: Thực trạng áp dụng kết hợp phương pháp so sánh và chi phí trong thẩm định giá bất động sản ở công ty cổ phần thẩm định giá Thăng Long

Chương này giới thiệu mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thăng Long (gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn: Phòng Nghiệp vụ I, II, III, Phòng Dự án, Phòng Tư vấn, Phòng Đấu giá, Phòng Tái thẩm định, Kho giá và CNTT). Đội ngũ thực hiện định giá bất động sản tại công ty gồm 10 chuyên viên và 3 thẩm định viên về giá.

Quy trình thực tế tại công ty được tiến hành qua 6 bước nghiêm ngặt từ tiếp nhận hồ sơ, khảo sát đo vẽ hiện trạng, xử lý phân tích dữ liệu, lập báo cáo thẩm định, phê duyệt chứng thư đến bàn giao thanh lý hợp đồng.

Tác giả phân tích các kỹ thuật tính toán và điều chỉnh mà công ty áp dụng trong thực tế:

  • Xác định suất đầu tư và trượt giá: Vận dụng Công văn 1600/BXD-VP và 1601/BXD-CV. Ví dụ quy đổi trượt giá cho công trình chung cư 8 tầng diện tích $10.000\text{ m}^2$ từ năm gốc quý 4/2006 (đơn giá $2.360.000\text{ đ/m}^2$ xây dựng và $253.000\text{ đ/m}^2$ thiết bị) sang năm 2008 với hệ số trượt giá $1,18$, xác định giá trị quy đổi đạt 33,98 tỷ đồng.
Chỉ tiêu trượt giá xây dựng 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Chỉ số giá xây dựng (Bộ Xây dựng công bố) 138 142 146 164 172 181 190
Quy đổi chỉ số giá về năm gốc 2006 100 112 118 124 130 - -
Hệ số phần trăm trượt giá 12% 18% 24% 30% - - -
  • Kỹ thuật điều chỉnh các điều khoản thương mại và pháp lý:

    • Điều chỉnh điều kiện thanh toán trả góp: Chiết khấu dòng tiền trả góp 15 năm với lãi suất thị trường 10%/năm để tìm giá trị hiện tại thuần.
    • Điều chỉnh hỗ trợ lãi suất: Tính toán khoản chênh lệch giữa lãi suất ưu đãi 8% và lãi suất thị trường 10% trong hợp đồng vay 15 năm.
    • Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Thông tư số 117/2004/TT-BTC, đất có thời hạn dưới 70 năm được giảm trừ thu tiền sử dụng đất mỗi năm thiếu là 1,2% so với mốc chuẩn 70 năm theo công thức: $$\text{Tiền sử dụng đất (năm } n\text{)} = \text{Tiền sử dụng đất chuẩn} \times [1 - (70 - n) \times 1,2%]$$ Ví dụ với mức giá đất ở 70 năm là $20.000.000\text{ đ/m}^2$, giá đất giao 50 năm sau khi điều chỉnh giảm trừ 20 năm thiếu ($20 \times 1,2% = 24%$) tương ứng còn $15.200.000\text{ đ/m}^2$.
  • Phân tích hồ sơ thẩm định thực tế điển hình:

    1. Hồ sơ BĐS tại số 20 đường Điện Biên, TP. Nam Định (Khảo sát ngày 04/11/2011):
      • Thửa đất $1.916,9\text{ m}^2$, mục đích xây trụ sở làm việc, thời hạn thuê 30 năm (từ ngày 14/11/2001, thời hạn còn lại 20 năm).
      • Định giá đất: Sử dụng 3 BĐS so sánh trên cùng trục đường/khu vực. Sau khi điều chỉnh các yếu tố (mặt tiền, diện tích, hình thể, giao thông, lợi thế thương mại), xác định đơn giá thị trường đất ở chuẩn là $22.011.000\text{ đ/m}^2$. Áp dụng công thức giảm trừ thời hạn theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP cho thời hạn 20 năm còn lại, tính ra tổng giá trị quyền sử dụng đất đạt hơn 6,256 tỷ đồng (sau điều chỉnh là 6,941 tỷ đồng).
      • Định giá công trình trên đất: Sử dụng phương pháp chi phí xác định đơn giá xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại thông qua phân bổ tỷ trọng kết cấu (Móng 14%, Cột khung 14%, Tường vách 14%, Nền sàn 14%, Đỡ mái 3%, Mái 14%, Nội thất 12% - tổng trọng số 85%).
STT Tên hạng mục công trình Diện tích sàn ($\text{m}^2$) Đơn giá xây mới ($\text{đ/m}^2$) Chất lượng còn lại (%) Giá trị còn lại (VNĐ)
1 Nhà bảo vệ 25,0 1.000.000 75% 18.750.000
2 Nhà văn phòng số 1 (4 tầng) 1.520,0 5.000.000 84% 6.384.000.000
3 Nhà văn phòng số 2 (4 tầng) 360,0 5.000.000 80% 1.440.000.000
4 Nhà cầu lông 96,0 1.000.000 75% 72.000.000
5 Nhà kho và bếp (2 tầng) 58,6 4.500.000 75% 197.775.000
6 Nhà thí nghiệm 20,0 (tổng 96) 2.000.000 73% 29.200.000
- Tổng giá trị công trình - - - 9.372.794.000

Tổng giá trị bất động sản số 20 Điện Biên được xác định bằng cách tổng hợp giá trị quyền sử dụng đất và giá trị công trình xây dựng còn lại.

  1. Hồ sơ BĐS tại KCN Hòa Xá, TP. Nam Định (Khảo sát ngày 04/11/2011): Thẩm định lô đất C3-1, C3-2 với các công trình nhà bảo vệ ($13\text{ m}^2$), nhà văn phòng điều hành 2 tầng ($400\text{ m}^2$), nhà xưởng khung thép tiền chế ($450\text{ m}^2$), hệ thống tường rào bao quanh ($450\text{ m}^2$).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản tại công ty cổ phần thẩm định giá Thăng Long

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày hệ thống các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thăng Long, bao gồm:

  • Hoàn thiện hệ thống thu thập và chuẩn hóa dữ liệu thông tin thị trường bất động sản.
  • Chuẩn hóa quy trình phân tích và nâng cao độ chính xác khi ước tính các tỷ lệ điều chỉnh trong phương pháp so sánh.
  • Nâng cao kỹ năng phân tích bóc tách khối lượng và xác định tỷ lệ hao mòn kết cấu công trình trong phương pháp chi phí.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thẩm định viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ chế phối hợp giữa hai phương pháp định giá phổ biến: phương pháp so sánh được dùng để định giá quyền sử dụng đất trống chuẩn, phương pháp chi phí được dùng để định giá các hạng mục công trình kiến trúc gắn liền với đất sau khi trừ đi hao mòn vật chất tích lũy.
  • Minh chứng việc áp dụng các quy định pháp luật (Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Thông tư 117/2004/TT-BTC) vào việc điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn hạn chế (dưới 70 năm) một cách nhất quán qua tỷ lệ giảm trừ 1,2%/năm.
  • Chi tiết hóa bảng phân bổ tỷ trọng kết cấu công trình xây dựng (móng, khung, tường, sàn, mái, nội thất) giúp lượng hóa chính xác chất lượng còn lại của từng công trình thực tế (như công trình nhà văn phòng 1 đạt 84%, nhà văn phòng 2 đạt 80%, nhà bảo vệ đạt 75%).

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp các ví dụ tính toán hoàn chỉnh từ khâu khảo sát thực địa, thu thập thông tin pháp lý, chọn mẫu so sánh, lập bảng điều chỉnh định lượng/định tính, đến khâu tổng hợp mức giá chỉ dẫn cuối cùng cho báo cáo thẩm định giá.
  • Phản ánh trung thực quy trình tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu khảo sát, quy định pháp luật và bảng giá đất tham chiếu trong khóa luận gắn liền với giai đoạn 2010 - 2011 (thời kỳ áp dụng Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 198/2004/NĐ-CP). Các trường hợp điển hình chủ yếu tập trung vào loại hình bất động sản hỗn hợp (đất trụ sở/văn phòng và đất công nghiệp) tại địa bàn thành phố Nam Định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng kết hợp các phương pháp định giá đối với các loại hình bất động sản phức tạp hơn như bất động sản nghỉ dưỡng, trung tâm thương mại quy mô lớn; đồng thời cập nhật phương pháp tính toán theo các quy định mới của Luật Đất đai và hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam ban hành trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá, Kinh tế Bất động sản, Quản lý Đất đai, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
  • Thẩm định viên và học viên ngành thẩm định giá cần tham khảo phương pháp bóc tách chi phí xây dựng theo bảng suất vốn đầu tư và cách xây dựng bảng điều chỉnh các yếu tố so sánh trong hồ sơ định giá thực tế.
  • Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Bảng phân tích điều chỉnh các yếu tố so sánh (Chương 2), công thức tính khấu hao theo tỷ trọng kết cấu công trình xây dựng, và phương pháp tính toán chuyển đổi giá trị đất có thời hạn sử dụng theo quy định tài chính đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong phương pháp chi phí, tỷ lệ hao mòn của công trình xây dựng được tác giả xác định dựa trên những kết cấu chính nào?

Theo đề tài, hao mòn công trình được xác định dựa trên 7 nhóm kết cấu chính với tỷ trọng giá trị phân bổ gồm: Móng (14%), Cột/khung chịu lực (14%), Tường/móng vách (14%), Nền/sàn (14%), Đỡ mái (3%), Mái (14%) và Nội thất (12%), với tổng tỷ trọng chuẩn là 85%.

2. Công thức điều chỉnh tiền sử dụng đất đối với dự án có thời hạn dưới 70 năm được áp dụng như thế nào?

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Thông tư số 117/2004/TT-BTC, mỗi năm không được giao đất sử dụng (so với mốc 70 năm) sẽ được giảm trừ thu 1,2% của mức thu 70 năm. Công thức áp dụng: $$\text{Tiền sử dụng đất} = \text{Tiền sử dụng đất chuẩn (70 năm)} \times [1 - (70 - n) \times 1,2%]$$ Trong đó $n$ là thời hạn giao đất của bất động sản.

3. Khóa luận sử dụng các văn bản nào để xác định suất vốn đầu tư và chỉ số trượt giá xây dựng?

Khóa luận căn cứ vào Công văn số 1600/BXD-VP ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2007 và Công văn số 1601/BXD-CV ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về công bố chỉ số giá xây dựng để xác định suất đầu tư năm gốc (quý 4/2006) và nhân với hệ số trượt giá của từng năm.

4. Thứ tự ưu tiên điều chỉnh các yếu tố khác biệt trong phương pháp so sánh trực tiếp được quy định ra sao?

Khóa luận nêu rõ nguyên tắc: Lấy tài sản thẩm định giá làm chuẩn. Việc điều chỉnh chênh lệch phải thực hiện đối với các yếu tố so sánh định lượng (có thể lượng hóa bằng số tiền tuyệt đối) trước, sau đó mới thực hiện điều chỉnh đối với các yếu tố so sánh định tính (lượng hóa theo tỷ lệ phần trăm).

5. Kết quả thẩm định giá bất động sản số 20 đường Điện Biên (Nam Định) được tổng hợp từ những thành phần nào?

Kết quả thẩm định giá gồm hai thành phần chính: Giá trị quyền sử dụng đất 20 năm còn lại (được xác định theo phương pháp so sánh kết hợp giảm trừ thời hạn theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP) và Tổng giá trị còn lại của 6 hạng mục công trình kiến trúc trên đất gồm nhà bảo vệ, nhà văn phòng số 1, nhà văn phòng số 2, nhà cầu lông, nhà kho bếp và nhà thí nghiệm (được xác định theo phương pháp chi phí).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Trường Giang đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và quy trình thực tiễn áp dụng kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp chi phí trong thẩm định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thăng Long. Việc kết hợp phương pháp so sánh để xác định giá trị đất và phương pháp chi phí để định giá công trình xây dựng trên đất là giải pháp kỹ thuật phù hợp với đặc thù của thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2010 - 2011. Các hồ sơ thực tế và bảng biểu tính toán chi tiết trong khóa luận mang giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên và người làm công tác chuyên môn trong ngành thẩm định giá.