Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa xây dựng thuật toán định vị tích hợp imulidar dùng bộ lọc kalman lập

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật điều khiển và tự động hóa xây dựng thuật toán định vị tích hợp imulidar dùng bộ lọc kalman, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2024

110
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Thuật Toán Định Vị Tích Hợp IMULIDAR

Thuật toán định vị tích hợp IMULIDAR sử dụng bộ lọc Kalman là một giải pháp tiên tiến trong lĩnh vực kỹ thuật điều khiển. Hệ thống này kết hợp giữa cảm biến IMU và Lidar để cải thiện độ chính xác trong việc xác định vị trí và hướng di chuyển của các phương tiện tự hành. Việc sử dụng bộ lọc Kalman giúp xử lý và giảm thiểu sai số trong quá trình định vị, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.

1.1. Định nghĩa và vai trò của IMULIDAR trong định vị

IMULIDAR là sự kết hợp giữa cảm biến quán tính IMU và công nghệ Lidar, giúp cung cấp thông tin định vị chính xác trong không gian. IMU đo lường gia tốc và vận tốc góc, trong khi Lidar cung cấp dữ liệu khoảng cách, tạo ra một hệ thống định vị mạnh mẽ.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng bộ lọc Kalman trong IMULIDAR

Bộ lọc Kalman giúp cải thiện độ chính xác của dữ liệu định vị bằng cách kết hợp thông tin từ IMU và Lidar. Nó xử lý các sai số tích lũy từ cảm biến IMU và cung cấp ước lượng chính xác hơn về vị trí và hướng di chuyển.

II. Vấn đề và Thách thức trong Định Vị Tích Hợp

Mặc dù thuật toán định vị tích hợp IMULIDAR mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như nhiễu từ cảm biến, độ chính xác của dữ liệu Lidar và sự đồng bộ giữa các cảm biến là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

2.1. Nhiễu và sai số trong cảm biến IMU

Cảm biến IMU thường bị ảnh hưởng bởi nhiễu, dẫn đến sai số tích lũy theo thời gian. Điều này có thể làm giảm độ chính xác của hệ thống định vị nếu không được xử lý kịp thời.

2.2. Độ chính xác của dữ liệu Lidar trong môi trường thực tế

Dữ liệu Lidar có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như ánh sáng và vật cản. Việc đảm bảo độ chính xác của dữ liệu Lidar là một thách thức lớn trong việc phát triển hệ thống định vị.

III. Phương Pháp Xây Dựng Thuật Toán Định Vị Tích Hợp

Phương pháp xây dựng thuật toán định vị tích hợp IMULIDAR sử dụng bộ lọc Kalman lặp IEKF. Thuật toán này cho phép cập nhật trạng thái của hệ thống dựa trên dữ liệu từ cả IMU và Lidar, từ đó cải thiện độ chính xác của vị trí và hướng di chuyển.

3.1. Cấu trúc thuật toán và các bước thực hiện

Thuật toán được xây dựng dựa trên các bước dự đoán và cập nhật trạng thái. Dữ liệu từ IMU và Lidar sẽ được xử lý để tạo ra ước lượng chính xác về vị trí và hướng di chuyển.

3.2. Ứng dụng bộ lọc Kalman lặp trong IMULIDAR

Bộ lọc Kalman lặp IEKF cho phép cải thiện độ chính xác của ước lượng bằng cách xử lý các sai số từ cảm biến. Điều này giúp hệ thống định vị hoạt động hiệu quả hơn trong các điều kiện khác nhau.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của IMULIDAR

Hệ thống định vị tích hợp IMULIDAR có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như robot tự hành, xe tự lái và các hệ thống giám sát. Việc cải thiện độ chính xác trong định vị giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các phương tiện này.

4.1. Ứng dụng trong robot tự hành

Robot tự hành sử dụng IMULIDAR để xác định vị trí và hướng di chuyển trong môi trường phức tạp. Điều này giúp robot hoạt động hiệu quả hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ.

4.2. Ứng dụng trong xe tự lái

Xe tự lái sử dụng hệ thống IMULIDAR để cải thiện độ chính xác trong việc định vị và điều hướng. Điều này giúp xe tự lái hoạt động an toàn và hiệu quả hơn.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Tương Lai

Thuật toán định vị tích hợp IMULIDAR sử dụng bộ lọc Kalman là một giải pháp hiệu quả cho các vấn đề định vị trong kỹ thuật điều khiển. Hướng phát triển tương lai có thể bao gồm việc cải thiện độ chính xác của cảm biến và tối ưu hóa thuật toán để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong các ứng dụng thực tiễn.

5.1. Cải thiện độ chính xác của cảm biến

Nghiên cứu và phát triển các cảm biến mới với độ chính xác cao hơn sẽ giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống định vị tích hợp.

5.2. Tối ưu hóa thuật toán định vị

Tối ưu hóa thuật toán định vị để giảm thiểu thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ là một trong những mục tiêu quan trọng trong tương lai.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Mục đích nghiên cứu Định vị là một phần không thể thiếu khi muốn điều khiển hoặc giám sát bất kỳ đối tượng nào đặc biệt là trong những môi trường bất định, nguy hiểm, những nơi không thể sử dụng các hệ thống định vị thông thường như GPS. Trong những trường hợp như vậy, một bộ định vị sử dụng quán tính là một sự lựa chọn hợp lý vì các bộ định vị này thường độc lập với các thiết bị khác, dựa vào chuyển động của đối tượng, robot (vận tốc góc, gia tốc) để ước lượng trạng thái, vị trí, góc hướng. Bên cạnh đó IMU hay cảm biến quán tính thường được sử dụng trong các bộ định vị này có kích thước nhỏ gọn, giá thành rẻ, dễ dàng tích hợp lên các robot như phương tiện tự hành, UAV (Unmanned aerial vehicle),… Tuy IMU có thể ước lượng được các vị trí và góc hướng từ gia tốc và vận tốc góc nhưng các cảm biến IMU dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu nên sai số ước lượng sẽ bị tích lũy theo thời gian, độ chính xác chỉ có thể duy trì trong thời gian ngắn.

Chính vì vậy định vị quán tính thường được cải thiện độ chính xác bằng sự hỗ trợ của các cảm biến khác. Một trong số đó là Lidar, một loại cảm biến đo khoảng cách tới mục tiêu bằng cách chiếu sáng mục tiêu đó bằng một tia laze xung quanh và đo thời gian nhận xung phản xạ. Lidar hiện nay là một cảm biến được sử dụng rộng rãi trong các phương tiện tự hành với nhiệm vụ hỗ trợ định vị và xây dựng bản đồ. Lidar tuy có độ chính xác ổn định theo thời gian, ngoài ước lượng vị trí còn có thể dùng dựng bản độ 3D nhưng thời gian để quét hết các điểm trong không gian thường rất lớn.

Lúc này IMU sẽ phát huy vai trò của mình là duy trì được độ chính xác trong thời gian ngắn để Lidar kịp trả về tất cả các dữ liệu. Trong luận văn này, hệ thống định vị tích hợp IMU và Lidar sẽ được xây dựng dựa trên bộ lọc Kalman lặp IEKF (Iterated Extended Kalman Filter). Các biến trạng thái gồm có vị trí, vận tốc, góc hướng và độ lệch của các cảm biến. Hệ thống định vị tích hợp này cung cấp dữ liệu về vị trí có thể được sử dụng cho các robot hoặc phương tiện tự hành 1 trong các môi trường trong nhà hoặc ngoài trời.

Để cải thiện độ chính xác vị trí, thuật toán định vị tích hợp IMU/Lidar/Encoder cũng sẽ được phát triển. Tổng quan về tình hình nghiên cứu IMU và Lidar được sử dụng kết hợp với nhau để giảm sai số tích lũy khi sử dụng bộ định vị quán tính. Ngoài ra các phương pháp sử dụng Lidar sẽ cho ra kết quả kém trong môi trường ít đặc trưng, không đủ phong phú về mặt hình học, việc kết hợp với IMU giúp cải thiện chất lượng ước lượng [1]. Xét về mức độ tích hợp, có hai cách tiếp cận là tích hợp lỏng và tích hợp chặt.

Đối với tích hợp lỏng, dữ liệu của IMU và Lidar sẽ được xử lý độc lập và thường kết hợp với nhau ở giai đoạn cuối để hiệu chỉnh sai số. Để xử lý dữ liệu thô từ Lidar, một phương pháp thường dùng là feature-based scan matching để tính độ lệch vị trí, góc hướng của đối tượng giữa hai chùm tia quét dựa vào các đường thẳng trùng khớp nhau giữa hai chùm tia quét đó, sau đó độ chênh này có thể được đưa vào bộ lọc Kalman để cập nhật các sai số trạng thái cho bộ định vị quán tính [2]. Trong khi đó Zhang và các cộng sự [3] sử dụng IMU để tiền xử lý data từ Lidar, hiệu chỉnh các dữ liệu về hệ tọa độ gắn với Lidar tại thời điểm bắt đầu một chu kỳ quét, sau đó họ sử dụng phương pháp ICP [4] để xác định chênh lệch chuyển động giữa hai Lidar scan frame sao cho cực tiểu khoảng cách giữa điểm đặc trưng trong scan frame hiện tại và đường thẳng hoặc mặt phẳng tương ứng trong scan frame trước đó, các nhóm tác giả [5] và [6] cũng có cách tiếp cận tương tự. Phương pháp tích hợp lỏng thường có khối lượng tính toán ít, quá trình xử lý dữ liệu Lidar độc lập với quá trình kết hợp với IMU.

Phương pháp này nhìn chung khá phụ thuộc vào vị trí và góc hướng được tính toán từ Lidar, không xét đến sự liên quan của các biến trạng thái khác (ví dụ như vận tốc) [7]. Vì vậy trong một số trường hợp khi các đặc trưng hình học của môi trường (cạnh đường thẳng và mặt phẳng) không đủ dẫn đến các phép đo Lidar bị “suy thoái” và không thể tin tưởng, độ chính xác sẽ không thể duy trì. UGV Husky A200 (a) thu thập dữ liệu Lidar, ước lượng vị trí dùng phương pháp feature-based scan matching cho ứng dụng outdoor (b) và indoor (c), sai số 0.44m trên tổng quãng đường 440m [2] Phương pháp tiếp cận thứ hai là phương pháp tích hợp chặt. Phương pháp này xử dụng trực tiếp dữ liệu thô của Lidar kết hợp trực tiếp với IMU, chia làm hai hướng tiếp cận là dựa trên tối ưu hóa và dựa trên bộ lọc.

Đối với phương pháp tối ưu hóa, dữ liệu từ IMU được tích phân trong khoảng thời gian giữa hai chùm tia quét liên tiếp để tính toán chuyển động tương đối giữa hai Lidar frame, bên cạnh đó dữ liệu thô Lidar cũng sẽ được xử lý với các phương pháp scan matching đã được đề cập trước đó. Các ràng buộc về chuyển động có được từ IMU và Lidar sẽ được tối ưu hóa để ra được kết quả cuối cùng. Nhóm tác giả [8] bổ sung thêm ràng buộc có từ GPS để tăng độ tin cậy cho kết quả ước lượng, ngoài ra chỉ sử dụng các keyframe có được từ chênh lệch chuyển động tối thiểu 3 để giảm khối lượng tính toán. LILI-OM [9] cũng sử dụng keyframe nhưng keyframe được lựa chọn dựa vào tỉ lệ trùng lắp data với bản đồ cục bộ và khoảng thời gian tối thiểu giữa hai chùm tia quét liên tiếp.

Jiachen Zhang và Weisong Wen [10] bổ sung thêm ràng buộc liên quan giữa các trạng thái ước lượng và vị trí, vận tốc, góc hướng có được từ tích phân giá trị đo của IMU. Đối với phương pháp bộ lọc, các trạng thái được ước lượng dựa trên giá trị đo và sự bất định, không chắc chắn của giá trị đo đó, cụ thể các giá trị đo được lấy từ Lidar [11]. Hesch [12] giới thiệu lidar odometry sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) nhưng phương pháp được đề xuất quá phụ thuộc vào đặc trưng của tường, trần nhà và nền nhà, chỉ thích hợp indoor. Các tác giả LINS [13] giới thiệu phương pháp ước lượng sử dụng bộ lọc Kalman lặp và cảm biến Lidar 3D, phù hợp cho các ứng dụng cả indoor và outdoor.

Xe hơi trang bị cảm biến (a) thu thập dữ liệu Lidar, ước lượng vị trí dùng phương pháp tích hợp chặt (b), sai số 0.262m trên tổng quãng đường 1. Chính vì vậy đề tài này sẽ lựa chọn tiếp cận theo phương pháp sử dụng bộ lọc Kalman để tích hợp dữ liệu của IMU và Lidar. Ngoài ra, Lidar cần nhiều thời gian hơn IMU để trả data trong một lần quét, các điểm đặc trưng có thể được lấy mẫu ở các thời điểm khác nhau dẫn đến chênh lệch không đồng đều giữa các mẫu do chuyển động của đối tượng trong khoảng thời gian này, vì vậy đề tài sẽ đồng bộ (khử lệch) dữ liệu Lidar [14] sử dụng phương pháp bù chuyển động [7]. Bên cạnh đó một số nghiên cứu còn kết hợp một số cảm biến khác như Encoder hoặc Camera, còn có GPS [8] để giúp tăng độ chính xác của bộ định vị.

Nhóm tác giả trong [15] kết hợp dữ liệu vị trí 2D của Encoder và dữ liệu matching từ Camera, cùng với nhân tố Lidar odometry (có được dựa trên thuật toán LOAM [3]), tất cả đưa vào đồ thị nhân tố (factor graph) để tối ưu hóa vị trí. Còn nghiên cứu [16] lại kết hợp dữ liệu Encoder cùng với IMU trong mô hình toán tích phân đưa vào đồ thị nhân tố. [17] lại cung cấp phương pháp kết hợp Encoder và kết quả ước lượng IMU/Lidar dùng bộ lọc Kalman mở rộng nhưng cần phải đợi frame truyền Lidar kết thúc. Dựa trên thuật toán tích hợp IMU/Lidar ban đầu, luận văn cũng đưa ra phương pháp tích hợp IMU/Lidar với Encoder bằng cách sử dụng bộ lọc Kalman lặp kết hợp dữ liệu từ IMU và Encoder trong khoảng thời gian Lidar xử lý và gửi dữ liệu.

Nội dung và mục tiêu luận văn 1. Nội dung luận văn  Xây dựng thuật toán định vị tích hợp IMU và Lidar sử dụng bộ lọc Kalman lặp. Từ đó phát triển thuật toán định vị tích hợp IMU, Lidar và Encoder giúp cải thiện độ chính xác vị trí.  Xây dựng hệ thống phần cứng kết hợp IMU, Lidar, bên cạnh đó sử dụng RTK để làm tham chiếu vị trí; phần mềm cũng sẽ được xây dựng dựa trên nền tảng ROS dùng để thu thập dữ liệu từ cảm biến, xử lý tính toán giải thuật và hiển thị giám sát.

 Thực nghiệm thu thập dữ liệu và đánh giá hệ thống định vị. Mục tiêu luận văn  Sai số vị trí theo khoảng cách tại thời điểm cuối cùng không lớn hơn 5% tổng quãng đường di chuyển.  Hệ thống định vị tích hợp đạt tần số cập nhật 10Hz. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm có 6 chương với nội dung như sau:  Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài.

 Chương 2: Trình bày tổng quan về cách thức hoạt động của các loại cảm biến, các cơ sở toán học liên quan đến quy ước trạng thái của hệ thống, lý thuyết Lie và bộ lọc Kalman lặp  Chương 3: Trình bày về thuật toán tích hợp giữa IMU và Lidar. Từ đó phát triển giải thuật tích hợp IMU, Lidar và Encoder.  Chương 4: Trình bày hệ thống phần cứng và phần mềm sử dụng cho thực nghiệm.  Chương 5: Trình bày kết quả thực nghiệm và đánh giá sai số.

 Chương 6: Nêu ra kết luận và hướng phát triển của đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến Như đã giới thiệu trong Chương 1, ba loại cảm biến chính được sử dụng trong luận văn bao gồm IMU, Lidar và Encoder. Thông tin từ cảm biến IMU sẽ được sử dụng cho bộ ước lượng quán tính, dữ liệu từ hai cảm biến còn lại (point cloud của Lidar và vận tốc có được từ Encoder) sẽ giúp cải thiện độ chính xác cho bộ ước lượng quán tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên Cứu Thuật Toán Định Vị Tích Hợp IMULIDAR Với Bộ Lọc Kalman Trong Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa" của tác giả Cao Huỳnh Phúc, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Vĩnh Hảo, trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc tích hợp các công nghệ định vị IMU và Lidar thông qua bộ lọc Kalman. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc định vị mà còn tối ưu hóa quy trình điều khiển trong các ứng dụng tự động hóa. Đặc biệt, bài viết mang đến những kiến thức quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, mở rộng khả năng ứng dụng của các thuật toán trong thực tiễn.

Để khám phá thêm về các ứng dụng và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ về hệ thống định vị tích hợp thị giác lập thể và GPS", trong đó cũng đề cập đến các công nghệ định vị hiện đại. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ về điều khiển đội hình robot di động theo quỹ đạo trong kỹ thuật cơ điện tử" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc áp dụng các thuật toán điều khiển trong robot. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ về tự động hóa điều khiển và truyền thông qua Modbus TCP và GSM", giúp bạn nắm rõ hơn về các phương thức truyền thông trong tự động hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.