Chương 1, để tổng quan tình hình nghiên cău, tác gi¿ sử dÿng phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh để há thống hóa các công trình nghiên cău khoa hác có liên quan đến đề tài cāa luận án, trên cơ sá đó phân tích những vÁn đề khoa hác đã được các tác gi¿ trước đây đề cập và nghiên cău về đÁu thầu xây lắp, pháp luật đÁu thầu xây lắp và trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp. Dựa trên kết qu¿ phân tích này, tác gi¿ sử dÿng phương pháp phân tích logic để đề xuÁt các vÁn đề khoa hác sẽ được tiếp tÿc nghiên cău, làm rõ trong luận án cāa mình. - à Chương 2, tác gi¿ sử dÿng phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp và so sánh các lý thuyết khoa hác có liên quan đến đề tài luận án và phân tích để làm rõ những vÁn đề mang tính chÁt lý luận cāa đề tài luận án về đÁu thầu xây lắp và trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp, xây dựng khung lý thuyết nền t¿ng về pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp. - à Chương 3, tác gi¿ sử dÿng chā yếu phương pháp tổng hợp, phân tích, lßch sử, thống kê để làm rõ thực trạng pháp luật và thực tißn thực thi pháp luật hián hành về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp á Viát Nam và đưa ra những đánh giá, nhận xét về ưu, nhược điểm và nguyên nhân.
- à Chương 4, tác gi¿ sử dÿng phương pháp khái quát hóa, tổng hợp và phương pháp dự báo để đưa ra đßnh hướng và các gi¿i pháp hoàn thián pháp luật cũng như nâng cao hiáu qu¿ thực thi pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp á Viát Nam. Nhÿng đóng góp mßi vÁ khoa hác căa luÁn án Kết qu¿ nghiên cău cāa luận án đã thể hián những điểm mới sau đây: 5 Thứ nhất, luận án đã tiếp cận và làm sâu sắc hơn các vÁn đề lý luận pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp. Kết qu¿ nghiên cău cāa luận án góp phần nhận dián và làm rõ khái niám, đặc điểm, nguyên tắc, những nái dung cơ b¿n cāa pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp đối với các dự án sử dÿng ngân sách mà theo quy đßnh cāa pháp luật là ph¿i áp dÿng quy trình đÁu thầu. Trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp ph¿i được thực hián trên cơ sá pháp luật, trong đó, ngoài viác quy đßnh rõ hình thăc, phương thăc đÁu thầu, điều kián cāa các chā thể tham gia đÁu thầu, pháp luật còn quy đßnh khá chi tiết về nguyên tắc và các bước cÿ thể trong quy trình đÁu thầu mát cách chặt chẽ, thống nhÁt, giúp cho hoạt đáng đÁu thầu b¿o đ¿m đúng bốn nái dung: hiáu qu¿ - cạnh tranh - công bằng - minh bạch trong hoạt đáng lựa chán nhà thầu, phúc đáp yêu cầu cāa các hoạt đáng phát triển kinh tế trong điều kián kinh tế thß trưßng.
Thứ hai, qua phân tích thực trạng pháp luật và đánh giá thực tißn thực hián pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp á Viát Nam hián nay cho thÁy, các quy đßnh pháp luật hián hành về đÁu thầu đã tạo hành lang pháp lý cho các bên tham gia quan há dự thầu và đóng góp vào thành tựu cāa đÁu thầu xây lắp, nâng cao hiáu qu¿ thực hián cāa các dự án đầu tư công. Tuy nhiên, trong quá trình thực hián quy đßnh về trình tự, thā tÿc đÁu thầu xây lắp cũng cho thÁy, đã bác lá mát số hạn chế, tình trạng vi phạm pháp luật về quy trình đÁu thầu vẫn đang tồn tại gây ¿nh hưáng không nhỏ đến kết qu¿ đÁu thầu, làm thÁt thoát tài s¿n cāa Nhà nước. Từ đó, luận án chỉ rõ những bÁt cập, hạn chế cāa pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp á Viát Nam cùng các nguyên nhân chā yếu dẫn đến những bÁt cập, hạn chế này, gây ¿nh hưáng không nhỏ đến hiáu qu¿ công tác đÁu thầu nói chung và đÁu thầu xây lắp nói riêng. Thứ ba, qua kết qu¿ nghiên cău lý luận và thực tißn, luận án xác đßnh các đßnh hướng cơ b¿n, từ đó, đề xuÁt các gi¿i pháp nhằm hoàn thián pháp luật và nâng cao hiáu qu¿ thực hián pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp á Viát Nam trong thßi gian tới.
Đặc biát cần sửa đổi nhanh chóng 6 và tích cực các quy đßnh pháp luật về trình tự, thā tÿc đÁu thầu xây lắp để tạo môi trưßng đÁu thầu hÁp dẫn cho Viát Nam, đ¿m b¿o tính minh bạch và bình đẳng, tng cưßng minh bạch thông tin trong hoạt đáng đÁu thầu; hoàn thián há thống qu¿n lý, công tác phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan để đ¿m b¿o viác thực thi pháp luật đạt hiáu qu¿ cao. Ý ngh*a lý luÁn và thāc tißn căa luÁn án Về mặt lý luận, kết qu¿ nghiên cău cāa luận án sẽ cung cÁp thêm những thông tin, nái dung quan tráng, góp phần làm phong phú thêm những vÁn đề lý luận pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp á Viát Nam, góp phần nhận dián và làm rõ khái niám, đặc điểm, nguyên tắc và những nái dung cơ b¿n cāa pháp luật về trình tự, thā tÿc trong đÁu thầu xây lắp. Về mặt thực tiễn, kết qu¿ nghiên cău cāa luận án sẽ là tài liáu tham kh¿o hữu ích và có giá trß cho các cơ quan lập pháp và các cơ quan thực thi pháp luật trong qu¿n lý công tác đÁu thầu, là tài liáu tham kh¿o cho nghiên cău, hác tập và gi¿ng dạy tại các cơ sá đào tạo về kinh tế và luật hác á Viát Nam về công tác đÁu thầu. K¿t cÃu luÁn án Ngoài phần má đầu, kết luận, danh mÿc tài liáu tham kh¿o, nái dung cāa luận án được kết cÁu thành bốn chương, bao gồm: Ch°¢ng 1: Tổng quan tình hình nghiên cău và cơ sá lý thuyết nghiên cău Ch°¢ng 2: Những vÁn đề lý luận về trình tự, thā tÿc đÁu thầu xây lắp và pháp luật về trình tự, thā tÿc đÁu thầu xây lắp.
Ch°¢ng 3: Thực trạng pháp luật về trình tự, thā tÿc đÁu thầu xây lắp và thực tißn thực hián á Viát Nam hián nay. Ch°¢ng 4: Đßnh hướng và gi¿i pháp hoàn thián pháp luật, nâng cao hiáu qu¿ thực hián pháp luật về trình tự, thā tÿc đÁu thầu xây lắp á Viát Nam. 7 Ch°¢ng 1 TÞNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU VÀ C¡ Sâ LÝ THUY¾T NGHIÊN CĄU 1. Tßng quan tình hình nghiên cąu 1.
Các nghiên cứu liên quan đến lý luận về đấu thầu, pháp luật đấu thầu và trình tự, thủ tục đấu thầu xây lắp ĐÁu thầu là mát hián tượng xuÁt hián gắn liền với nền kinh tế thß trưßng. Từ đßi sống thực tißn, những lý luận cơ b¿n về đÁu thầu dưới góc đá kinh tế, pháp lý đã được hình thành á các nước có nền kinh tế thß trưßng lâu đßi. Các quy tắc về đÁu thầu được Āy ban cāa Liên Hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL) ban hành thành Luật mẫu1, làm cơ sá để các nước tham kh¿o ban hành cũng như hoàn thián các đạo luật quốc gia về đÁu thầu. Trong luật mẫu này có quy đßnh về nguyên tắc cơ b¿n trong đÁu thầu, quy trình tổ chăc đÁu thầu.
Nm 2014, UNCITRAL tiếp tÿc ban hành bá hướng dẫn chi tiết nhằm cung cÁp các kiến thăc nền t¿ng và gi¿i thích các nái dung cāa luật mẫu2. Trong khối Liên minh châu Âu (EU) cũng ban hành quy đßnh về đÁu thầu3. Các nước thành viên trong Liên minh châu Âu khi tổ chăc đÁu thầu á mát măc giá trß nhÁt đßnh ph¿i áp dÿng đÁu thầu theo bá quy đßnh này, nếu giá trß thÁp hơn được phép áp dÿng luật đÁu thầu cāa quốc gia, nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ b¿n về đÁu thầu cāa Liên minh châu Âu. ĐÁu thầu còn được quy đßnh trong mát số hiáp đßnh quốc tế, tiêu biểu như: Hiáp đßnh mua sắm công cāa Tổ chăc Thương mại Thế giới (WTO)4, Hiáp đßnh Đối tác Toàn dián và Tiến bá xuyên Thái Bình Dương (gái tắt là Hiáp đßnh CPTPP), Hiáp đßnh Thương mại tự do Viát Nam - Liên minh châu 1 UNCITRAL (2011), Modal law on public procurement, UN, New York.
2 UNCITRAL (2014), Guide to enactment of the UNCITRAL modal law on public procurement, UN, New York. 3 EU (2014), The 2014 EU public procurement Derectives. 4 WTO (1994), The Agreement on Government Procurement; WTO (2012), The Protocol Amending the Agreement on Government Procurement. Các hiáp đßnh nhằm ràng buác mát số nghĩa vÿ má cửa thß trưßng giữa các nước thành viên trong khối, tng cưßng cạnh tranh lành mạnh trong đÁu thầu nói chung và đÁu thầu xây lắp nói riêng.
Mát số ngân hàng và tổ chăc hợp tác quốc tế cũng đặt ra các bá quy tắc hướng dẫn đÁu thầu nhằm b¿o đ¿m ngưßi vay vốn sử dÿng vốn vay mua sắm các công trình xây dựng có hiáu qu¿, tiêu biểu như: Ngân hàng Thế giới5; Ngân hàng Phát triển châu Á6; Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật B¿n7; Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ8; Ngân hàng Đầu tư châu Âu9; Ngân hàng Phát triển châu Mỹ10. Các bá tài liáu hướng dẫn này chỉ áp dÿng cho các bên vay vốn, được xây dựng chi tiết thành mẫu kèm theo hướng dẫn để điền dữ liáu cÿ thể phÿc vÿ công tác đÁu thầu. Liên đoàn Quốc tế cāa các kỹ sư tư vÁn (Federal International des Ingenieurs Conseils, viết tắt là FIDIC) là mát tổ chăc xã hái nghề nghiáp ra đßi tại Châu Âu từ nm 1913 nhằm hß trợ về mặt chuyên môn, nghiáp vÿ tư vÁn cho các thành viên cāa tổ chăc này. Nm 1999, FIDIC xuÁt b¿n Bộ mẫu hợp đồng xây dựng11.
Đây là mát tài liáu quan tráng có tính tham kh¿o trong tổ chăc đÁu thầu, giúp chā đầu tư, các nhà tư vÁn và các nhà thầu đạt hiáu qu¿ tốt nhÁt khi ký kết và thực hián các hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng thông qua đÁu thầu. Nm 2011, FIDIC xuÁt b¿n cuốn hướng dẫn đÁu thầu xây lắp cho các loại dự án12. Tài liáu này cung cÁp các khái niám và nguyên tắc đÁu thầu cơ b¿n, hướng dẫn chi tiết mßi bước cāa quá trình đÁu thầu cho từng loại dự án kỹ thuật, và tư vÁn về viác lựa chán các hình thăc hợp đồng theo tiêu chuẩn FIDIC, cũng như cung cÁp các mẫu chi tiết kèm theo. 6 ADB (2016), User's guide to procurement of works, Mandaluyong City, Philippines.
7 Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật B¿n (JICA) (2012), Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay ODA của Nhật Bản.