Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý thời gian tại các trường học, cơ quan và xí nghiệp sản xuất, việc thông báo thời gian chính xác giữa các ca làm việc, tiết học và giờ nghỉ đóng vai trò quan trọng nhằm duy trì kỷ luật và nâng cao hiệu suất. Ở thời điểm đề tài được thực hiện (năm 2000 – 2001), đa số các mạch báo giờ tự động sử dụng mạch logic số cứng chỉ cho phép cài đặt số lần báo giờ rất hạn chế (thông thường tối đa 3 lần trong một ngày). Khi nhu cầu thực tế đòi hỏi việc thay đổi hoặc tăng số mốc thời gian báo chuông trong ngày, các mạch báo giờ truyền thống bộc lộ nhược điểm là phải thay đổi cấu trúc phần cứng hoặc không đáp ứng được dung lượng cài đặt.

Xuất phát từ yêu cầu cải tiến thực tiễn đó, đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công mạch báo giờ nhiều lần" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cài đặt giờ báo nhiều lần tùy ý thông qua việc ứng dụng bộ nhớ bán dẫn tĩnh (SRAM) làm phần tử lưu trữ chương trình thời gian.

Các nhiệm vụ nghiên cứu và thực hiện của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các họ vi mạch số TTL và CMOS, các cổng logic cơ bản, phần tử nhớ Flip-Flop, các mạch đếm, thanh ghi dịch, mạch đa hợp (Multiplexer), các chủng loại bộ nhớ bán dẫn (ROM, RAM) và mạch tạo dao động thạch anh.
  2. Thiết kế sơ đồ nguyên lý chi tiết cho 8 khối chức năng của hệ thống: khối tạo dao động và chia tần số, khối đồng hồ thời gian thực, khối cài đặt, khối chọn 12 bit, khối lưu trữ dữ liệu SRAM, khối chuông báo, khối giải mã hiển thị, khối điều khiển trung tâm và khối nguồn nuôi.
  3. Tính toán các thông số kỹ thuật của linh kiện (mạch định thời đơn ổn RC cho chuông, tầng khuếch đại Darlington đóng cắt rơle, mạch ổn áp nguồn 5V/12V và pin dự phòng).
  4. Thi công phần cứng trên mạch in 2 mặt (chia thành 4 module tấm mạch), kiểm tra linh kiện, lắp ráp, đấu nối toàn bộ hệ thống và tiến hành thử nghiệm các chế độ vận hành (đếm giờ bình thường, hiệu chỉnh thời gian thực, ghi chương trình báo giờ, xóa từng ô nhớ và xóa toàn bộ bộ nhớ).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống mạch điện tử số điều khiển báo giờ tự động nhiều lần sử dụng vi mạch số rời họ CMOS 4000, họ TTL 74LS, bộ nhớ SRAM 6264 và cơ cấu chấp hành chuông điện qua rơle.
  • Không gian và thời gian: Đồ án được thực hiện tại Bộ môn Điện – Điện tử, Khoa Điện, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; nhiệm vụ được giao vào tháng 02/2000 và hoàn thành vào ngày 03/03/2001 dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Minh Chánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng trên nền tảng kỹ thuật số và kiến trúc phần cứng vi mạch tích hợp với các nội dung lý thuyết trọng tâm:

  • So sánh đặc tính kỹ thuật họ vi mạch TTL và CMOS: Tác giả phân tích các thông số về điện áp ngưỡng, dòng tiêu thụ và khả năng đáp ứng tần số giữa họ TTL (74, 74LS, 74AS) và CMOS (họ 4000) nhằm làm cơ sở lựa chọn linh kiện thi công:
Đại lượng (Đo tại $V_{CC} = 5\text{V}$) CMOS (Họ 4000) TTL (74LS) TTL (74AS) Đơn vị
Điện áp vào mức cao tối thiểu ($V_{IH\text{ min}}$) 3,5 2,0 2,0 V
Điện áp vào mức thấp tối đa ($V_{IL\text{ max}}$) 1,5 0,8 0,8 V
Điện áp ra mức cao tối thiểu ($V_{OH\text{ min}}$) 4,95 2,7 2,7 V
Điện áp ra mức thấp tối đa ($V_{OL\text{ max}}$) 0,05 0,5 0,5 V
Dòng vào mức cao tối đa ($I_{IH\text{ max}}$) 1,0 400 2000 $\mu\text{A}$
Dòng ra mức cao tối đa ($I_{OH\text{ max}}$) 0,4 0,4 20 mA
Dòng ra mức thấp tối đa ($I_{OL\text{ max}}$) 0,4 8,0 20 mA

Từ bảng phân tích, tác giả chọn giải pháp sử dụng phần lớn là vi mạch CMOS để thi công nhằm nâng cao khả năng chống nhiễu trong môi trường điện công nghiệp, mở rộng dải điện áp nguồn và giảm tối đa công suất tiêu thụ của toàn mạch, cho phép mạch hoạt động ổn định và duy trì bộ nhớ bằng nguồn pin dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện lưới.

  • Lý thuyết mạch dãy và logic tổ hợp: Khảo sát các cổng logic cơ bản (AND, OR, NOT, NAND, NOR, EX-OR, EX-NOR), các phần tử trễ và lưu trữ trạng thái Flip-Flop (RS, RST, Master-Slave, JK IC 4027, D, T), mạch đếm nhị phân, mạch đếm BCD mã 8421, thanh ghi dịch (IC 4017B) và mạch đa hợp dữ liệu (Multiplexer 74151, 74157).
  • Lý thuyết bộ nhớ bán dẫn: Phân tích cấu trúc ma trận nhớ theo kiểu chọn tuyến tính và chọn trùng phùng (hàng - cột) của các loại ROM (PROM, EPROM, EEPROM) và RAM (SRAM, DRAM). Đồ án tập trung vào bộ nhớ SRAM (Static RAM) do ưu điểm tế bào nhớ dạng Flip-Flop không đòi hỏi mạch làm tươi (Refresh) phức tạp như DRAM. Các thông số thời gian truy xuất ô nhớ như chu kỳ đọc ($t_{RC}$), thời gian thâm nhập địa chỉ ($t_{AA}$), thời gian trễ chọn chip ($t_{CO}$), thời gian lập trình ghi ($t_W$) và thời gian giữ dữ liệu ($t_{DH}$) được khảo sát chi tiết.
  • Lý thuyết tạo dao động thạch anh: So sánh các bộ dao động RC, LC (Colpitts, Hartley), điện trở âm và mạch dao động tinh thể thạch anh (Crystal). Dao động thạch anh tần số $1\text{MHz}$ được chọn làm nguồn tạo nhịp nhờ độ ổn định tần số cao (độ trôi chỉ khoảng $10^{-4}\text{ Hz/ngày}$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân rã bài toán báo giờ thành các khối chức năng độc lập, thiết lập quan hệ phối hợp tín hiệu bus địa chỉ và dữ liệu.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật: Xác định giá trị mạch định thời $RC$, tính toán phân cực transistor Darlington điều khiển rơle, tính toán điện trở hạn dòng LED 7 đoạn và cân bằng công suất nguồn nuôi.
  • Phương pháp thực nghiệm phần cứng: Thiết kế mạch in 2 mặt, ngâm rửa hóa chất, phân chia thành 4 tấm mạch in modul hóa, đo kiểm tra trạng thái logic từng IC bằng đồng hồ VOM và máy phát xung trước khi tích hợp hệ thống.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống mạch báo giờ được thiết kế tích hợp từ 8 khối chức năng chính:

1. Khối dao động và mạch chia tần

Mạch sử dụng tinh thể thạch anh $1\text{MHz}$ kết hợp cổng NAND Schmitt Trigger trong vi mạch IC 4093B để tạo xung vuông chuẩn. Tần số $1\text{MHz}$ được đưa qua chuỗi 3 bộ chia 100 mắc nối tiếp (mỗi bộ chia 100 cấu thành từ 2 tầng đếm BCD Mod 10 bên trong IC 4518B) để tạo ra các xung tần số chuẩn phục vụ toàn mạch:

  • Tần số $10\text{kHz}$: Làm xung nhịp quét nhanh cho chế độ xóa toàn bộ bộ nhớ (Reset).
  • Tần số $1\text{kHz}$: Dự phòng đồng bộ hệ thống.
  • Tần số $10\text{Hz}$: Làm xung quét cho chế độ cài đặt giờ báo và xóa từng ô nhớ (Clear).
  • Tần số $1\text{Hz}$: Cung cấp nhịp đếm 1 giây cho khối đồng hồ thời gian thực.

2. Khối đồng hồ thời gian thực

Khối đồng hồ nhận xung $1\text{Hz}$ để thực hiện đếm thời gian trong ngày với cấu trúc 3 tầng:

  • Phần đếm giây (Mod 60): Sử dụng 1 IC 4518B chứa hai bộ đếm. Nửa thứ nhất làm mạch đếm Mod 10 (đếm đơn vị giây từ 0 đến 9). Khi đếm đến 9, cổng AND trích tín hiệu đưa sang nửa thứ hai được cấu hình thành mạch đếm Mod 6 (đếm chục giây từ 0 đến 5 bằng cách dùng cổng AND phát hiện trạng thái 6 mã nhị phân 0110 để tự Reset về 0). Khi đếm đủ 59 giây chuyển sang 00, mạch phát ra 1 xung kích sang tầng phút.
  • Phần đếm phút (Mod 60): Cấu hình mạch đếm tương tự phần đếm giây, nhận xung 1 xung/phút từ mạch đếm giây và phát 1 xung/giờ sang mạch đếm giờ. Dữ liệu đếm phút gồm 7 bit mã BCD được đưa sang khối chọn 12 bit và khối giải mã hiển thị.
  • Phần đếm giờ (Mod 12 và Mod 2 AM/PM): Sử dụng IC đếm thuận/nghịch 4510B đếm hàng đơn vị giờ kết hợp 1/2 IC 4027 (JK Flip-Flop) đếm hàng chục giờ. Mạch đếm từ 01 đến 12 giờ. Khi chuyển từ 12 sang 13, các ngõ ra $Q_0, Q_1$ của IC 4510B và ngõ ra $Q_A$ của IC 4027 tác động qua cổng AND 3 ngõ vào (IC 4073) đưa mức tích cực vào chân nạp song song $PL$ của IC 4510B (đặt sẵn mã số 1: $P_0=1, P_1=P_2=P_3=0$) và chân xóa $CD$ của IC 4027 để đưa giờ về 01. Nửa IC 4027 còn lại nhận xung kích khi chuyển mốc 12 giờ để lật trạng thái chỉ thị AM (sáng mức 0) hoặc PM (sáng mức 1).

3. Khối cài đặt và khối chọn 12 bit

  • Khối cài đặt: Cấu tạo tương tự khối đồng hồ (gồm IC 4518B, 4510B, 4027), đếm mã BCD 12 bit (7 bit phút và 5 bit giờ) nhưng nhận xung quét $10\text{Hz}$ từ mạch điều khiển để người dùng dịch chuyển nhanh đến thời điểm muốn cài đặt hoặc xóa chuông.
  • Khối chọn 12 bit: Sử dụng 3 IC 74157 (mỗi IC là 4 kênh đa hợp 2 sang 1). Khi chân điều khiển $Select = 0$ (chế độ bình thường), khối chọn cho phép 12 đường tín hiệu từ khối đồng hồ nối thông đến khối SRAM và khối hiển thị. Khi $Select = 1$ (chế độ cài đặt/xóa), ngõ ra khối cài đặt được nối thông để định địa chỉ cho bộ nhớ SRAM.

4. Khối lưu trữ dữ liệu (SRAM 6264)

Sử dụng 1 vi mạch SRAM 6264 dung lượng $8\text{K} \times 8\text{ bit}$. Do chu kỳ báo giờ trong ngày yêu cầu độ mịn 1 phút cho 24 giờ (tương đương $60 \times 24 = 1440\text{ trạng thái}$), hệ thống chỉ cần sử dụng 13 đường địa chỉ ($A_0$ đến $A_{12}$) và 1 đường dữ liệu $D_0$:

  • $A_0 - A_6$ (7 bit): Nhận mã địa chỉ từ mạch đếm phút (Mod 60).
  • $A_7 - A_{11}$ (5 bit): Nhận mã địa chỉ từ mạch đếm giờ (Mod 12).
  • $A_{12}$ (1 bit): Nhận tín hiệu chuyển đổi AM/PM.
  • Đường dữ liệu $D_0$: Dùng để ghi mức 1 (có báo chuông) hoặc mức 0 (không báo chuông/đã xóa) vào ô nhớ tương ứng. Chân $\overline{CE}$ nối Mass, chân $\overline{OE}$ và $\overline{WR}$ do khối điều khiển quản lý.

5. Khối chuông và mạch đóng cắt công suất

Khối chuông sử dụng vi mạch đơn ổn (One-Shot) IC 74LS123 để định thời gian reo. Khi bộ nhớ SRAM xuất dữ liệu mức 1 tại chân $D_0$, xung kích đưa vào chân $1A$ của IC 74LS123 làm ngõ ra $Q$ bật lên mức cao trong khoảng thời gian: $$t_p = 0{,}7 \cdot R_t \cdot C_t$$ Với linh kiện chọn $R_t = 1\text{ M}\Omega$, $C_t = 10\mu\text{F}$, thời gian chuông reo được ấn định chính xác là $t_p = 0{,}7 \times 10^6 \times 10 \times 10^{-6} = 7\text{ giây}$.

Tín hiệu $7\text{ giây}$ này đi qua cổng AND (IC 4081) tích hợp nút ngắt chuông khẩn cấp (Mute) rồi kích mở cặp transistor mắc Darlington gồm $Q_1$ (C828) và $Q_2$ (D471) dẫn bão hòa, đóng tiếp điểm rơle $9\text{V}/12\text{V}$ cấp nguồn cho chuông điện bên ngoài. Diode mắc song song ngược với cuộn dây rơle dập tắt sức điện động cảm ứng bảo vệ transistor.

6. Khối giải mã, hiển thị, điều khiển và nguồn nuôi

  • Khối hiển thị: Gồm 5 IC giải mã chốt 4543B điều khiển 6 LED 7 đoạn loại Cathode chung qua các điện trở hạn dòng $R = 280\Omega$ (thực tế dùng $330\Omega$ hoặc $390\Omega$, dòng qua LED $10\text{mA}$). Riêng hàng chục giờ chỉ hiển thị số 1 nên nhận tín hiệu trực tiếp từ ngõ ra $Q_A$ của Flip-Flop điều khiển 2 thanh b và c.
  • Khối điều khiển: Dùng IC 4017B (chia 10 thập phân) làm bộ chuyển trạng thái kết hợp công tắc tương tự IC 4053 và 2 bộ đơn ổn trong IC 74LS123 tạo xung ghi $\overline{WR}$ ($t_p = 0{,}7\text{s}$) hoặc xung Reset ($t_p = 2\text{s}$). Hệ thống có 5 đèn LED báo trạng thái: Xanh X1 (chạy bình thường), Xanh X2 (chỉnh phút), Xanh X3 (chỉnh giờ), Vàng (chế độ ghi), Đỏ Đ1 (chế độ Clear) và Đỏ Đ2 (chế độ Reset).
  • Khối nguồn: Biến áp hạ áp lưới $220\text{VAC}$ qua cầu diode, lọc phẳng và ổn áp bởi 2 IC: 7805 ($+5\text{VDC}/1\text{A}$) cấp cho toàn bộ vi mạch số, RAM và LED; 7812 ($+12\text{VDC}/1{,}5\text{A}$) cấp cho mạch đóng rơle chuông. Nguồn pin dự phòng đấu qua diode tự động cấp nguồn liên tục cho SRAM 6264 khi mất điện lưới. Dòng tiêu thụ toàn hệ thống tính toán khoảng $300\text{mA}$ (8 IC 74LS tiêu thụ $96\text{mA}$, 30 IC CMOS tiêu thụ $60\text{mA}$, phần còn lại là LED và mạch phân cực).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lý thuyết đại cương

  • Chương mở đầu: Giới thiệu linh kiện có liên quan đến đồ án tốt nghiệp
    Khảo sát đặc tính kỹ thuật họ TTL và CMOS, phân tích ưu nhược điểm về dải điện áp nguồn, tần số làm việc, khả năng chống nhiễu và công suất tiêu tán. Xác định phương án ưu tiên sử dụng vi mạch CMOS trong thi công mạch logic.
  • Chương I: Mạch logic
    Trình bày bảng chân trị, hàm logic của 7 cổng cơ bản (AND, OR, NOT, NAND, NOR, EX-OR, EX-NOR) và sơ đồ nguyên lý các loại Flip-Flop (RS, RST, Master-Slave, JK IC 4027, D, T).
  • Chương II: Mạch đếm
    Phân tích cấu trúc mạch đếm nhị phân, đếm BCD 8421, đếm Modulo-M đồng bộ và bất đồng bộ; khảo sát các IC thanh ghi dịch (4017B, 4014, 4021, 74164, 74194) và các IC đa hợp dữ liệu (74151 8 kênh, 74157 4 kênh 2 sang 1).
  • Chương III: Bộ nhớ bán dẫn
    Phân loại ROM (PROM, EPROM, EEPROM) và RAM (SRAM, DRAM). Đi sâu vào cơ chế cấu trúc tế bào nhớ SRAM, phân tích giản đồ thời gian chu kỳ đọc ($t_{RC}$) và chu kỳ ghi ($t_{WC}$) cùng các đường điều khiển $\overline{CE}, \overline{OE}, \overline{WE}$.
  • Chương IV: Các mạch dao động
    Tổng kết bảng so sánh các bộ dao động dịch pha RC, cầu Wien, LC Colpitts, LC Hartley, trở âm và dao động thạch anh. Phân tích tính chất áp điện của tinh thể thạch anh và cấu trúc lát cắt tạo dao động tần số chuẩn $1\text{MHz}$.

Phần II: Thiết kế mạch báo giờ

  • Chương I: Thiết kế sơ đồ khối
    Xác lập sơ đồ kết nối tổng thể gồm 8 khối chức năng, định rõ luồng dữ liệu bus địa chỉ 12 bit và các đường tín hiệu điều khiển liên khối.
  • Chương II: Thiết kế khối đồng hồ
    Thiết kế mạch đếm giây (IC 4518B Mod 60), mạch đếm phút (IC 4518B Mod 60), mạch đếm giờ (IC 4510B Mod 10 kết hợp 1/2 IC 4027 Mod 2 thành Mod 12) và mạch chỉ thị AM/PM (1/2 IC 4027).
  • Chương III: Thiết kế khối cài đặt
    Thiết kế mạch đếm địa chỉ 12 bit tương thích khối đồng hồ sử dụng IC 4518B, 4510B, 4027 kết hợp xung nhịp quét $10\text{Hz}$.
  • Chương IV: Thiết kế mạch dao động và mạch chia tần
    Thiết kế bộ dao động thạch anh $1\text{MHz}$ bằng IC 4093B và chuỗi 3 tầng chia 100 bằng IC 4518B để lấy các tần số $10\text{kHz}, 1\text{kHz}, 10\text{Hz}, 1\text{Hz}$.
  • Chương V: Thiết kế khối chọn 12 bit
    Ghép nối 3 vi mạch 74157 tạo bộ chuyển mạch bus 12 bit, chuyển đổi giữa dữ liệu thời gian thực và dữ liệu cài đặt/xóa.
  • Chương VI: Thiết kế khối lưu trữ dữ liệu
    Ứng dụng vi mạch SRAM 6264, đấu nối 13 đường địa chỉ ($A_0 - A_{12}$) tương ứng 1440 trạng thái thời gian trong ngày và 1 đường dữ liệu $D_0$.
  • Chương VII: Thiết kế khối chuông
    Tính toán thông số mạch đơn ổn IC 74LS123 ($R_t = 1\text{M}\Omega, C_t = 10\mu\text{F}$) tạo độ rộng xung chuông $7\text{ giây}$, mạch khóa cổng AND nút Mute và tầng khuếch đại Darlington Transistor C828/D471 điều khiển rơle.
  • Chương VIII: Thiết kế khối giải mã hiển thị
    Thiết kế mạch giải mã BCD sang LED 7 đoạn dùng 5 IC 4543B và 6 LED 7 đoạn Cathode chung với điện trở hạn dòng $280\Omega$.
  • Chương IX: Thiết kế khối điều khiển
    Sử dụng IC 4017B và IC 4053 xây dựng mạch chuyển 5 chế độ làm việc; thiết lập các mạch phát xung ghi/xóa tự động.
  • Chương X: Thiết kế khối nguồn
    Tính toán bộ nguồn ổn áp kép 7805 ($+5\text{VDC}$) và 7812 ($+12\text{VDC}$) cùng mạch pin sạc dự phòng cho SRAM, đáp ứng dòng tải toàn mạch $300\text{mA}$.
  • Chương XI: Nguyên lý hoạt động toàn mạch và thi công
    Trình bày chi tiết nguyên lý phối hợp toàn hệ thống ở 5 trạng thái vận hành; hướng dẫn 4 bước thi công mạch in 2 mặt, kiểm tra linh kiện và hoàn thiện đóng hộp thiết bị.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

Hệ thống phần cứng mạch báo giờ tự động được thi công hoàn chỉnh và đáp ứng các chỉ tiêu thiết kế:

Thông số kỹ thuật Giá trị thiết kế & thi công thực tế
Nguồn dao động chuẩn Thạch anh $1\text{MHz}$, sai số $\le 10^{-4}\text{ Hz/ngày}$
Các tần số chia tạo ra $10\text{kHz}$ (Reset), $1\text{kHz}$, $10\text{Hz}$ (Cài đặt/Clear), $1\text{Hz}$ (Đồng hồ)
Dung lượng mốc cài đặt 1440 mốc thời gian (độ phân giải 1 phút trong suốt 24 giờ)
Bộ nhớ bán dẫn sử dụng SRAM 6264 ($8\text{K} \times 8\text{ bit}$), sử dụng 13 đường địa chỉ ($A_0 - A_{12}$)
Thời gian chuông reo $7\text{ giây}$ (định thời bằng mạch đơn ổn $RC$ qua IC 74LS123)
Công suất tiêu thụ Dòng toàn mạch khoảng $300\text{mA}$ tại điện áp nuôi $5\text{VDC}$
Bộ ổn áp và bảo vệ nguồn IC 7805 ($5\text{V}/1\text{A}$), 7812 ($12\text{V}/1{,}5\text{A}$), nguồn pin duy trì bộ nhớ
Giao diện hiển thị 6 LED 7 đoạn Cathode chung (Giờ:Phút:Giây) và đèn LED trạng thái

2. Đóng góp của đề tài

  • Khắc phục triệt để hạn chế số lần cài đặt báo giờ (trước đây tối đa 3 lần) của các mạch báo giờ logic thuần túy bằng giải pháp quét địa chỉ bộ nhớ SRAM 6264, cho phép người dùng đặt chuông không giới hạn số lần trong phạm vi 1440 phút của ngày.
  • Tích hợp đầy đủ các tính năng vận hành thực tế: chế độ chạy tự động, chỉnh giờ/phút nhanh - chậm, cài đặt mốc chuông mới (chế độ Ghi), xóa mốc chuông bất kỳ (Clear từng ô nhớ), xóa toàn bộ chương trình (Reset bằng xung nhanh $10\text{kHz}$ trong $2\text{s}$) và nút ngắt chuông khẩn cấp (Mute).
  • Tối ưu hóa phần cứng bằng cách kết hợp ưu điểm chống nhiễu, tiêu tán công suất thấp của vi mạch họ CMOS 4000 với tốc độ và khả năng điều khiển của vi mạch TTL 74LS, đảm bảo dữ liệu bộ nhớ không bị mất khi mất điện lưới nhờ nguồn pin dự phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mạch được thiết kế hoàn toàn bằng các vi mạch rời (sử dụng khoảng 30 IC CMOS và 8 IC TTL họ 74LS), dẫn đến cấu trúc phần cứng phức tạp, số lượng đường dây liên kết giữa 4 tấm mạch in lớn, đòi hỏi nhiều công đoạn hàn và đấu nối thủ công.
    • Việc lưu trữ dữ liệu thời gian trên SRAM tĩnh phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn pin dự phòng; nếu mất nguồn pin dự phòng khi mất điện lưới, dữ liệu đã cài đặt sẽ bị xóa hoàn toàn.
  • Hướng phát triển:
    • Tác giả đề xuất định hướng ghép nối khối bộ nhớ SRAM của mạch báo giờ với các hệ thống vi xử lý hoặc vi điều khiển chuyên dụng.
    • Mở rộng chức năng điều khiển tự động của mạch: không chỉ dừng lại ở việc báo chuông mà còn kết hợp đóng ngắt hệ thống đèn chiếu sáng lớp học, điều khiển động cơ đóng/mở cửa phòng học hoặc dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp theo thời gian biểu định sẵn.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và cán bộ kỹ thuật thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử, Tự động hóa và Kỹ thuật Máy tính:

  • Thiết kế hệ thống số bằng linh kiện rời: Cung cấp phương pháp ghép nối mạch đếm nhiều tầng (Mod 10, Mod 6, Mod 12, Mod 24), kỹ thuật giải mã và dồn kênh dữ liệu sử dụng vi mạch số họ CMOS 4000 và TTL 74LS.
  • Ứng dụng bộ nhớ bán dẫn SRAM: Minh họa rõ ràng cách tổ chức bus địa chỉ, bus dữ liệu và tạo chu trình đọc/ghi ($\overline{CE}, \overline{OE}, \overline{WR}$) bằng phần cứng logic tổ hợp mà không cần bộ xử lý trung tâm (CPU).
  • Thiết kế mạch định thời và công suất ngoại vi: Tham khảo cách ứng dụng vi mạch đơn ổn 74LS123 định thời chính xác, kỹ thuật ghép cặp transistor Darlington điều khiển tải cảm kháng (cuộn dây rơle) và các giải pháp lọc nguồn, ổn áp chống nhiễu trong môi trường công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hệ thống sử dụng 13 đường địa chỉ của vi mạch SRAM 6264 để lưu trữ mốc báo giờ?
Chu kỳ thời gian trong ngày có độ mịn cài đặt là 1 phút, tổng cộng có $60\text{ phút} \times 24\text{ giờ} = 1440\text{ trạng thái}$. Để quét hết 1440 ô nhớ độc lập này, hệ thống cần tối thiểu 11 đường địa chỉ nhị phân ($2^{11} = 2048$). Trong thiết kế, tác giả phân bổ trực tiếp theo mã BCD gồm: 7 đường cho mạch đếm phút Mod 60 ($A_0 - A_6$), 5 đường cho mạch đếm giờ Mod 12 ($A_7 - A_{11}$) và 1 đường cho tín hiệu phân biệt AM/PM ($A_{12}$), tổng cộng là 13 đường địa chỉ.

2. Thời gian chuông reo được ấn định bao lâu và tính toán bằng công thức nào?
Thời gian chuông reo được chọn là $7\text{ giây}$ nhằm đảm bảo đủ thời gian phát tín hiệu mà không gây khó chịu cho người nghe. Thời gian này được tạo bởi mạch đơn ổn IC 74LS123 theo công thức $t_p = 0{,}7 \cdot R_t \cdot C_t$. Với giá trị linh kiện được chọn là $R_t = 1\text{ M}\Omega$ và $C_t = 10\mu\text{F}$, ta có $t_p = 0{,}7 \times 10^6 \times 10 \times 10^{-6} = 7\text{ giây}$.

3. Vì sao tác giả ưu tiên chọn vi mạch họ CMOS 4000 nhiều hơn họ TTL 74LS trong phần thi công?
Vi mạch CMOS họ 4000 có dải điện áp làm việc rộng ($3\text{V} - 18\text{V}$), công suất tiêu tán tĩnh rất nhỏ ($10\text{mW}$ cho mỗi IC) và khả năng miễn nhiễu công nghiệp cao hơn TTL. Việc sử dụng chủ yếu IC CMOS giúp giảm tổng dòng tiêu thụ toàn mạch xuống khoảng $300\text{mA}$, cho phép duy trì hoạt động của đồng hồ và bảo vệ dữ liệu trong SRAM bằng nguồn pin dự phòng khi mất điện lưới.

4. Chức năng chính của khối chọn 12 bit (dùng 3 IC 74157) là gì?
Khối chọn 12 bit làm nhiệm vụ dồn kênh giữa 2 nguồn địa chỉ: ngõ ra từ khối đồng hồ thời gian thực và ngõ ra từ khối cài đặt. Dưới sự điều khiển của chân $Select$ từ mạch điều khiển, ở chế độ chạy bình thường khối chọn cho phép khối đồng hồ quét bộ nhớ SRAM và xuất lên LED hiển thị; ở chế độ cài đặt hoặc xóa, khối chọn chuyển sang nhận dữ liệu từ khối cài đặt để định vị ô nhớ cần ghi/xóa.

5. Cơ chế xóa toàn bộ bộ nhớ (Reset) diễn ra như thế nào?
Khi chọn chế độ Reset, khối chọn 12 bit ngắt khối đồng hồ và nối khối cài đặt với SRAM. Mạch điều khiển đưa xung tần số cao $10\text{kHz}$ vào khối cài đặt để quét nhanh toàn bộ 1440 ô nhớ, đồng thời đặt bit dữ liệu $D_0 = 0$. Khi nhấn nút Reset, bộ đơn ổn trong IC 74LS123 tạo ra xung kích độ rộng $t_p \approx 2\text{ giây}$ tác động vào chân $\overline{WR}$ của SRAM, đủ thời gian để ghi mức 0 (không báo chuông) vào tất cả các ô nhớ trong bộ nhớ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công mạch báo giờ nhiều lần" của hai sinh viên Trần Xuân Vinh và Nguyễn Kim Điền đã hoàn thành toàn diện việc tính toán, thiết kế và thi công hệ thống báo giờ tự động sử dụng bộ nhớ bán dẫn tĩnh SRAM 6264. Bằng cách kết hợp linh hoạt các vi mạch số rời họ CMOS và TTL, đồ án đã giải quyết thành công bài toán cài đặt nhiều mốc thời gian báo chuông trong ngày với độ chính xác cao nhờ dao động thạch anh $1\text{MHz}$. Đây là công trình kỹ thuật phần cứng hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng thực tế trong quản lý thời gian tại các trường học, xí nghiệp và là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên ngành kỹ thuật điện tử số.