ĐẶT VẤN ĐỀ ^ A Đối với những hệ thống phức tạp, thường gồm nhiều bộ vi xử lý, trong đó mỗi bộ vi xử lý xử lý một công đoạn nhất định. Yêu cầu được đặt ra là làm thế nào để thay đối chương trình ứng dụng của các bộ vi xử lý khác mà chỉ cần thao tác trên một bộ vi xử lý. Bộ vi xử lý ấy được gọi là bộ vi xử lý chủ. Phương thức này càng tỏ rõ ưu điểm khi số bộ vi xử lý trong hệ thông càng nhiều, khoảng cách giữa các bộ vi xử lý xa, chương trình ứng dụng đài.
Việc nghiên cứu chế tạo và đưa vào sử dụng một hệ thống như vậy là rất cần thiết VÀ €ó Ý nghĩa tức tiên, ‘rong phat vide tar, cmì chí nghiên cứa sự phối ghép giữa hai bộ vị xử lý. Thực ra sự phối phép duệu hộ vị xử lý với nhau cũng đưa trên nên tầng hai bộ vị xứ lý. Ngoài ra cmì công nghiên cứu sơ bộ về cơ chế thực hiện lệnh ¿ng song đối với hệ thống này. ' Mac di da có những nỗ lực cao độ nhưng để tai chấc chấn vẫn có nhiều thiếu sót.
Chúng tôi rất mong để tài tiếp tục được nghiền cứu và phát triển, triển khai ứng dụng vào thực tiền, Đề tài được chia làm năm phần : a Phần một : Giới thiệu chung về hệ xử lý song song. Trong phan nay chủ yếu giới thiệu về các phương thức thực hiện lệnh song song, phân tích yêu cầu của để tài. Phan hai : Sơ đô khối hệ thống cần thiết kế. Trong phần này chủ yếu trình bày sơ đổ khối của hệ thống và khảo sát CPU Z80.
a Phần ba : Thiết kế hệ thống. Trong phần này chú yếu triển khai sơ đồ khối thành sơ đồ nguyên lý, xác định các thông số của hệ thống. a Phần bốn: Thi công và trình bày kết quả. Trong phần này chúng em làm cho ý tưởng của đề tài trở thành hiện thực, kiểm nghiệm các đặc tính của hệ thống.
Phần năm : Xây dựng bài thí nghiệm cho mô hình. Trong phân này chứng em xây dựng các bài thí nghiệm dựa trên các đặc tính của hệ thống, nghiên cứu cách thực hiện lệnh song song bằng thực nghiệm. Luận án tốt nghiệp. Thiết kế và thi.công hệ xử lý song song ‘PHAN MOT / GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HE XU LY SONG SONG D CẤU TRÚC CƠ BẮN: U Máy tính nhiều bộ xứ lý độc lập: Truớc đây, các máy tính ban đâu chỉ có một CPU và thực hiện ở mỗi thời điểm chỉ | lênh.
Các thế hệ sau tăng tốc đô tính toán có hiệu quả lên bằng cách cho phép một số lệnh đực thức hiện cùng một lúc, Phường pháp đơn gián nhất là dùng hai hay nhiều CPU độc lấp với nhau, công phần chia bộ nhớ như hình đứ11 đây : CPUI CPU2 | \ | BO DIEU KHIEN | | BO ĐIỀU KHIỂN ALU | | ALU Lo THANH GHI | THANH GHI BỘ NHỚ CHÍNH Hình 1-1 : Máy tính nhiều bộ xử lý độc lập. Thường mỗi CPU có một chương trình riêng để chạy, không ảnh hưởng đến các CPU khác. Một máy tính có nhiều bộ vi xử lý gọi là hệ thống đa xử lý. Một số hài toán yêu cầu thực hiện phép tính giếng nhau nhưng trên những đữ kiện khác nhau.
Ví dụ chương trình dự đoán thời tiết đọc số đo nhiệt độ từng giờ từ 1000 trạm khí tượng, tính số đo nhiệt độ trung bình của cả ngày ở mỗi trạm bằng cách thực hiện những phép tính giống nhau trên mỗi trạm. Đối với dữ kiện mỗi trạm, máy tính sẽ nạp giá trị đầu vào thanh ghi, rồi cộng với giá trị thứ 2, 3,. cuối cùng lấy tổng chia cho 24. Vì chương trình giống nhau được dùng trên mỗi tập dữ kiện, I bộ xử lý với I bộ đếm chương trình nhưng có n bộ số học và n thanh ghi nên có thể thực hiện phép tính trên n SUTH : LÊ VŨ T0DẠI NHÂN Trang 1 Luận án tố! nghiệp Thiết kế và thi công hệ xử lý song song tập dữ kiện đồng thời nên việc sử dụng một hệ sử lý trở thành một yêu cầu trong thực tế.
Ngoài ra còn có nhiều dạng cấu trúc khác nhưng do giới hạn của để tài nên không trình bài thêm. A I) NHAN XE'T CHUNG Vi HE XU LY SONG SONG : Hệ xử lý song song có cấu trúc phức tạp hơn hệ xử lý đôc lập ( thực hiện lệnh một cách tuần tự và do một bộ ALU đấm nhận ) nhưng tốc độ thực hiện chương trình nhanh hơn rất nhiều, HH CẤU TRÚC HỆ THỐNG CẦN THIẾT KẾ : Hệ thủng cần thiết kế có cấu trúc như hình Í-{ với bộ nhớ chính có phân cách. IV) PHAN TICH YEU CAU CUA bE TÀI: ® Thiet ké 1 hệ thống gồm 2 vi xứ lý 259, môi vĩ xứ lý đều có bộ nhớ, đơn vị giao tiếp vào/ra và chương trình riêng để hoạt động độc lập khi chưa ghép nối. 8 Bộ nhớ, đơn vị giao tiếp vào/ra có thế được sử dụng qua lại giữa hai vi xử lý.
m Vi xit ly nay có thể khống chế hoạt động của vi xử lý kia và ngược lại. Khống chế hoạt động là bắt buộc ví xử lý kia thực hiện chương trình tại địa chỉ tùy ý. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI : N Mục đích : nghiên cứu cơ chế điều khiển bus và ứng dụng, xây dựng mô hình có sử dụng cơ chế này. N Ý nghĩa : góp phần trong việc xây dựng các hệ thống điểu khiển hiện đại.
VD GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: se Không nghiên cứu cụ thể quá trình thực hiện lệnh song song, chỉ nghiên cứu sơ lược trong phần xây dựng bài thí nghiệm cho mô hình. Hướng giải quyết vấn để được trình bày trong phần thiết kế hệ thống. SVTH : LÊ VŨ TDẠI NHÂN Trang 2 Luận án tốt nghiệp. Thiết kế và thi công hệ xử lý song song PHẦN HAI SƠ ĐỒ KHỐI HỆ HAI VI XỬ LÝ Z80 II) SƠ ĐỒ KHỐI : Việc khảo sát cẩu tric CPU Z80 xem như là kiến thức cơ bắn nên em không trình bài ở phân này mà sẽ trình bài ở phần phụ lục cúa đề tài.Ớ a, man MAN Ị noe || pol.
| ụ &\ rg i qo rk ¡ MẠCH | DIEU A - ¡ | KHIỂN | *{ E Ben BUS (có Đệm 2 Chiều EPROM Dir B Ngoài Ic > Chốn Addressbus ; Led 7 Data bus HA Giải > F——N |vị bì NMI địa RAM 8270 ƑTv[_ đoạn Z80-2 ° Chi a mm C—] Bàn phím — Busack\ Busrq\ mB A 7 mm l |] “+ CS\ EPROM Hình 2-15 : Sơ đồ khối hệ i) hai vi xử lý Z80. SVTH : LÊ VŨ TDẠI NHÂN Trang 3 Luận án tốt nghiệp Thiết kế và thi công hệ xử lý song song II GIẢI THÍCH: ZÑ0-I có thể sử dụng bộ nhớ và đơn vị vào ra của Z80-2 bằng cách đưa tín hiệu điều khiến đến mạch điều khiến bus, mạch này sẽ làm cho điện thế tại chân BUSRQ của ZR0-2 ở múc [0]. Nếu các tín hiệu hợp lý, mạch điều khiển bus sẽ mở cổng đệm hai chiên, Tướng tự cho ⁄Ó-2, Các tín hiệu hợp lý có nghĩa là khi Z80-1 yêu cầu Z80-2 nhưững bụi thì /8Ó-2 không được yêu cầu Z240-] nhưng bús. Tương tự cho 280-2.
ZRO1 có thể khổng chế hoạt động của ⁄40-2 băng cách tác động đến chân NMI của ZNO-3. Tháng tự cho 80-2, Cũng có thể khống chế hoạt đóng cúa ví xử iý báng cách thay đổi địa chỉ trổ về trong ngàn xếp, những cách này rất phức tạp nếu trung chương trình hệ thống có nhiều chương trình còn, Khi Z80-2 nhường bus, Z80-1 cần truy xuất đến vùng nhớ riếng có địa chỉ trùng với vàng nhớ riêng của Z80-2 thì Z80-1 sẽ khóa mạch ia mã của Z80-2 bằng cách tác động đến chân E của mạch giải mã thông qua mạch điểu khiến bus. Tương tự cho Z80-2 $VTH : LÊ VŨ TDẠI NHÂN Trang 4 Luận án tố! nghiệp Thiết kế và thi công hệ xử lý song song PHẦN BA THIET KE HE THONG. Vì hai mạch vị xử lý giống nhau về cơ bản, do đó chỉ cần thiết kế một mạch.
+ = 7 z xì vất ey 1 D XẾC ĐỊNH CÁC PHIM CAN THIẾT: a) Cac phim SỐ? & ý ^^“ “ a » ra * ¥ ws z ` ` n Geom cae phim O, 1, 2, 3, 4. Cac phim nay diing dé nhấp di héwd ma Hexa vao ving nhớ danh cho ngưJi sử dung. b) Cac phim chức năng : -Phun RESET: Ding dé khdi dong lai bệ thống. -Phim MEMW : dùng để di chuyển dữ liệu từ thanh ghi của Z89 hoặc từ ô nhớ tạm ( đến lúc thiết kế chương trình hệ thống sẽ quyết định) vao bộ nhớ RAM dành cho người sử dụng).
- Phím RUN : Dùng để ra lệnh cho vi xử lý thí hành chương trình tại một địa chỉ định trước. Khi ghép nối với nhau, chương trình ứng dụng xác định Z80 nào là chủ thì phím RUN của mạch vi xử lý Z80 ấy có tác dụng ra lệnh cho toàn hệ thống hoạt động. - Phím ADW : Dùng để báo cho vi xử lý biết 2 byte đữ liệu sắp nạp vào là địa chỉ. - Phím UP : Dùng để xem đữ liệu ở các ô nhớ có địa chỉ lớn hơn địa chỉ của ô nhớ hiện hành ( là địa chỉ đang hiển thị trên 4 led trái).
-Phím DOWN : Dùng để xem dữ liệu ở các ô nhớ có địa chỉ nhỏ hơn địa chỉ hiện hành. Hai phím UP và DOWN dùng để kiểm tra, thay đổi dữ liệu nhập vào từ bàn phím. - Phím DEL : Dùng để xóa 4 bit hoặc I byte dữ liệu của ô nhớ hiện hành. - Phím REG : Dùng để xem nội dung các cặp thanh ghi tùy ý.
SVTH : LE VO TOAI NHAN Luận án tốt nghiệp Thiết kế và thi công hệ xử lý song song I) Xác định số led 7 đoạn cùng chức năng mỗi led : - Cần 4 led để hiển thị địa chỉ ở mã Hexa - Cần 2 led để hiển thị đữ liệu của ô nhớ hiện hành ở mã Hexa. HD Xác dịnh số ÍC giao tiếp ngoại vị, số IC nhớ các loại : a) IC nhớ: - RAM 6264 - 31C, «1 PROM 2754 - 2IC, b) HỆ giao ĐẾPp ngoạivì : -Ñ2ŠSA ; 1 1C - dùng cho việc giao tiếp với các thiết bị ngoại vi mở rộng. -8279 ; 1 IC - dùng cho việc quét phím và hiển thị.