Thiết kế tuyến đường qua Đăk Măr, Đăk Hà, Kon Tum (Đoạn Km4+580 – Km5+620)

Nghiên cứu chuyên sâu Thiết kế tuyến đường Đăk Hà, Kon Tum (Đồ án tốt nghiệp) mang tính hệ thống, nâng cao năng lực chuyên môn hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án thiết kế đường Đăk Mar Đăk Hà Kon Tum

Dự án thiết kế tuyến đường đi qua thị xã Đăk Mar Đăk Hà Kon Tum đoạn Km4+580 - Km5+620 là một hạng mục hạ tầng giao thông trọng điểm, đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Việc xây dựng và nâng cấp các tuyến đường bộ được xác định là ưu tiên hàng đầu, đi trước một bước để tạo đà cho các ngành kinh tế khác phát triển, đặc biệt là tại các địa phương có nhiều tiềm năng như huyện Đăk Hà. Tuyến đường này không chỉ giải quyết nhu cầu vận tải ngày càng tăng mà còn là một phần quan trọng trong quy hoạch giao thông Kon Tum, kết nối các vùng kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng và thúc đẩy giao thương. Mục tiêu chính của dự án là xây dựng một tuyến đường hoàn chỉnh, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo an toàn và hiệu quả khai thác lâu dài. Dựa trên phân tích nhu cầu vận tải và tốc độ tăng trưởng kinh tế, tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, với vận tốc thiết kế 60 km/h. Việc đầu tư này được xem là cấp thiết, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống người dân. Dự án này cũng là một phần của nỗ lực lớn hơn nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông quốc gia, đặc biệt là trục dọc phía Tây, vốn còn nhiều hạn chế so với tuyến quốc lộ 1A phía Đông.

1.1. Sự cần thiết đầu tư dự án đường Hồ Chí Minh qua Đăk Hà

Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường này xuất phát từ thực trạng hạ tầng giao thông còn yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Hiện tại, các tuyến đường bộ quốc gia như đường 1A thường xuyên quá tải và dễ bị chia cắt vào mùa mưa lũ. Do đó, việc phát triển một trục dọc phía Tây, trong đó có đoạn qua Đăk Hà, là yêu cầu cấp bách. Dự án đường Hồ Chí Minh qua Đăk Hà không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang tầm quan trọng chiến lược về chính trị và an ninh quốc phòng. Tuyến đường sau khi hoàn thành sẽ thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa các vùng, khai thác tiềm năng chưa được tận dụng của khu vực, đặc biệt là trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, công nghiệp và du lịch. Theo dự báo nhu cầu vận tải, lưu lượng xe sẽ đạt 3786 xcqđ/ng.đ vào năm tương lai, cho thấy tiềm năng khai thác rất lớn. Việc đầu tư vào dự án là hoàn toàn đúng đắn, nhằm tạo điều kiện cho kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ và bền vững.

1.2. Mục tiêu quy hoạch giao thông Kon Tum đến năm 2022 và xa hơn

Dự án này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu tổng quát trong quy hoạch giao thông Kon Tum và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2017-2022. Kế hoạch này đặt mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, huy động và khai thác tốt mọi nguồn lực. Một trong những chỉ tiêu quan trọng là tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 11-12%. Việc xây dựng tuyến đường qua Đăk Mar sẽ đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thành các chỉ tiêu này. Nó tạo ra một hành lang vận tải hiệu quả, thu hút đầu tư từ các chủ đầu tư dự án đường bộ, thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Hơn nữa, tuyến đường còn giúp nâng cao đời sống nhân dân, giải quyết việc làm và củng cố quốc phòng an ninh, phấn đấu đưa Kon Tum thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo.

II. Phân tích thách thức lớn khi thiết kế đường Đăk Mar Kon Tum

Quá trình thiết kế tuyến đường đi qua thị xã Đăk Mar Đăk Hà Kon Tum phải đối mặt với nhiều thách thức cố hữu của khu vực miền núi Tây Nguyên. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên như địa hình, địa chất, khí hậu và thủy văn đặt ra những yêu cầu kỹ thuật phức tạp và chi phí đầu tư lớn. Địa hình tuyến chủ yếu đi qua sườn núi và thung lũng hẹp, dù tương đối thuận lợi cho việc chọn phương án tuyến độc đạo nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro về ổn định công trình. Bên cạnh đó, các vấn đề xã hội như công tác giải phóng mặt bằng huyện Đăk Hà và chính sách đền bù đất dự án cũng là những bài toán khó cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, chủ đầu tư dự án đường bộ và người dân. Việc giải quyết triệt để các thách thức này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đã được phê duyệt. Thêm vào đó, việc lựa chọn vật liệu xây dựng tại chỗ tuy phong phú nhưng cũng cần được kiểm định chất lượng kỹ lưỡng để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

2.1. Khó khăn từ công tác khảo sát địa hình tuyến phức tạp

Công tác khảo sát địa hình tuyến là bước đầu tiên và quan trọng nhất, nhưng cũng gặp nhiều trở ngại. Tuyến đường nằm hoàn toàn trên sườn núi và thung lũng, địa hình dốc và bị chia cắt bởi các dòng chảy. Điều này đòi hỏi các phương pháp đo đạc chính xác cao và tốn nhiều thời gian, công sức. Hiện tượng xâm thực, bóc mòn bề mặt do dòng chảy thường xuyên xảy ra vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc xác định cao độ ổn định. Đặc biệt, hiện tượng sụt trượt mái dốc ở những đoạn địa hình dốc, đất đá phong hóa bở rời là một nguy cơ lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của công trình sau này. Kết quả khảo sát địa hình là cơ sở để lập bản vẽ thiết kế đường bộ, do đó mọi sai sót trong giai đoạn này đều có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

2.2. Vấn đề giải phóng mặt bằng và chính sách đền bù đất dự án

Công tác giải phóng mặt bằng huyện Đăk Hà luôn là một trong những thách thức lớn nhất của các dự án hạ tầng. Quá trình này đòi hỏi sự đồng thuận cao từ người dân bị ảnh hưởng. Chính sách đền bù đất dự án cần được xây dựng một cách công bằng, minh bạch và hợp lý để đảm bảo quyền lợi cho người dân, đồng thời không gây phát sinh chi phí quá lớn cho dự án. Việc chậm trễ trong giải phóng mặt bằng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ thi công chung của toàn dự án, gây đội vốn và lãng phí nguồn lực. Do đó, cần có sự vào cuộc quyết liệt của hệ thống chính trị, công tác dân vận khéo léo và sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo quá trình này diễn ra thuận lợi, đúng pháp luật.

2.3. Yêu cầu kỹ thuật từ kết quả khảo sát địa chất công trình

Kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy địa tầng trên tuyến khá đa dạng. Lớp bề mặt chủ yếu là lớp sườn tích, tàn tích bao gồm sét lẫn dăm sỏi, trạng thái từ dẻo cứng đến cứng, dày từ 1-4m. Bên dưới là lớp đá gốc, chủ yếu là đá vôi. Các đặc điểm địa chất này đặt ra yêu cầu cao về thiết kế nền mặt đường và các giải pháp xử lý nền móng. Cần phải có các biện pháp gia cố mái dốc, xử lý các điểm có nguy cơ sụt trượt để đảm bảo ổn định lâu dài cho công trình. Báo cáo khảo sát địa chất là một phần không thể thiếu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, cung cấp dữ liệu đầu vào cho các tính toán về kết cấu và lựa chọn vật liệu phù hợp, tránh các rủi ro địa chất tiềm ẩn.

III. Hướng dẫn thiết kế hình học tuyến đường Đăk Hà Km4 Km5

Thiết kế hình học là trái tim của dự án thiết kế tuyến đường đi qua thị xã Đăk Mar Đăk Hà Kon Tum, quyết định trực tiếp đến khả năng vận hành và an toàn giao thông. Quá trình này bao gồm việc xác định các yếu tố trên bình đồ, trắc dọc và trắc ngang, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Các nguyên tắc chính khi thiết kế là bám sát địa hình để giảm thiểu khối lượng đào đắp, đảm bảo tầm nhìn cho lái xe và phối hợp hài hòa giữa các yếu tố cong, dốc. Bình đồ tuyến đường được vạch men theo sườn núi, tận dụng các thung lũng để tối ưu hóa hướng tuyến. Các đường cong được thiết kế với bán kính đủ lớn, kết hợp đường cong chuyển tiếp để xe chạy êm thuận. Trắc dọc, trắc ngang được thiết kế để đảm bảo thoát nước tốt và ổn định nền đường. Đặc biệt, hệ thống thoát nước được tính toán kỹ lưỡng, bao gồm cả rãnh dọc và các cống ngang, để đối phó với lượng mưa lớn của khu vực. Tất cả các yếu tố này được thể hiện chi tiết trong bản vẽ thiết kế đường bộ, là kim chỉ nam cho đơn vị thi công.

3.1. Nguyên tắc xây dựng bình đồ tuyến đường và cắm mốc lộ giới

Việc xây dựng bình đồ tuyến đường tuân theo các nguyên tắc cốt lõi: bám sát đường đồng mức để hạn chế đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu, và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật như bán kính cong tối thiểu (Rmin = 125m). Tại các vị trí đổi hướng, các đường cong được bố trí hợp lý, phối hợp với đường cong chuyển tiếp để xe ra vào cua an toàn ở vận tốc thiết kế. Giữa các đường cong ngược chiều phải có đoạn thẳng chêm đủ dài. Sau khi hoàn thiện thiết kế bình đồ, công tác cắm mốc lộ giới được tiến hành để xác định ranh giới đất dành cho đường bộ, làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý hành lang an toàn và công tác giải phóng mặt bằng. Đây là bước quan trọng để hiện thực hóa bản vẽ thiết kế ra thực địa.

3.2. Thiết kế trắc dọc trắc ngang đảm bảo an toàn giao thông

Thiết kế trắc dọc, trắc ngang nhằm mục đích tạo ra một mặt cắt đường hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu về an toàn giao thông và khả năng chịu tải. Độ dốc dọc lớn nhất được khống chế ở mức 7% theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005 cho đường cấp III miền núi. Tại các điểm đổi dốc, đường cong đứng được bố trí để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận. Mặt cắt ngang điển hình có bề rộng nền đường 9,0m, trong đó phần xe chạy rộng 6,0m (2 làn xe) và lề đường mỗi bên 1,5m. Độ dốc ngang mặt đường và lề đường được thiết kế để đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng. Taluy nền đào và nền đắp được tính toán với độ dốc phù hợp với tính chất của đất đá để đảm bảo ổn định.

3.3. Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước cho nền mặt đường

Với đặc điểm khí hậu mưa nhiều, hệ thống thoát nước là hạng mục cực kỳ quan trọng. Giải pháp thiết kế bao gồm hệ thống thoát nước mặt và các công trình thoát nước ngang. Hệ thống thoát nước mặt chủ yếu là các rãnh dọc hình thang được bố trí ở các đoạn nền đào và nền đắp thấp. Độ dốc dọc của rãnh được thiết kế lớn hơn 0,5% để tránh bồi lắng. Các công trình thoát nước ngang như cống tròn bê tông cốt thép được bố trí tại các vị trí cắt qua dòng chảy tự nhiên. Khẩu độ cống được tính toán dựa trên lưu lượng đỉnh lũ với tần suất thiết kế, đảm bảo khả năng thoát lũ và không gây ngập úng nền đường. Một hệ thống thoát nước hiệu quả sẽ bảo vệ kết cấu nền mặt đường, kéo dài tuổi thọ công trình và đảm bảo giao thông thông suốt quanh năm.

IV. Quy trình thi công tuyến đường Đăk Mar từ hồ sơ thiết kế

Sau khi hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được phê duyệt, quy trình triển khai thực tế dự án thiết kế tuyến đường đi qua thị xã Đăk Mar Đăk Hà Kon Tum sẽ bắt đầu. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan chính: chủ đầu tư dự án đường bộ, nhà thầu thi công, và đơn vị tư vấn giám sát. Công tác thi công được chia thành nhiều giai đoạn, bắt đầu từ việc chuẩn bị mặt bằng, thi công nền đường, xây dựng các công trình thoát nước, và cuối cùng là thi công kết cấu áo đường. Mỗi giai đoạn đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật trong bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn ngành. Đơn vị tư vấn giám sát có vai trò kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu đầu vào và chất lượng thi công từng hạng mục, đảm bảo công trình đạt yêu cầu về cường độ, độ bền và các yếu tố hình học. Tiến độ thi công là một yếu tố được quan tâm hàng đầu, phụ thuộc rất nhiều vào công tác giải phóng mặt bằng, điều kiện thời tiết và năng lực của nhà thầu thi công.

4.1. Vai trò của nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát

Trong một dự án xây dựng đường bộ, nhà thầu thi công là đơn vị trực tiếp biến các bản vẽ thiết kế đường bộ thành công trình hiện hữu. Năng lực của nhà thầu về máy móc, thiết bị và con người quyết định đến chất lượng và tiến độ thi công. Song song đó, vai trò của đơn vị tư vấn giám sát là không thể thiếu. Họ là đại diện cho chủ đầu tư tại hiện trường, thực hiện giám sát mọi hoạt động của nhà thầu, từ việc kiểm tra chất lượng vật liệu, giám sát quy trình thi công, đến nghiệm thu các hạng mục công việc. Sự phối hợp hiệu quả và minh bạch giữa hai đơn vị này là yếu tố cốt lõi để đảm bảo công trình được xây dựng đúng thiết kế, đúng tiêu chuẩn và an toàn.

4.2. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án

Trước khi thi công, việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một yêu cầu pháp lý bắt buộc. Báo cáo này phân tích, dự báo các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội trong khu vực, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu. Các tác động có thể bao gồm việc thay đổi cảnh quan, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, phát sinh bụi và tiếng ồn trong quá trình thi công, và các vấn đề liên quan đến việc khai thác vật liệu. Việc thực hiện nghiêm túc các giải pháp trong báo cáo ĐTM không chỉ thể hiện trách nhiệm của chủ đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của dự án, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng và môi trường xung quanh.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH Tuyến đường nằm hoàn toàn trên sườn núi và thung lũng hẹp. Nhìn chung địa hình tương đối thuận lợi cho việc lựa chọn phương án tuyến tuy nhiên bị hạn chế là phải đi theo một thung lũng độc tuyến, theo một dòng chảy theo mạn sườn núi.

Bản đồ tuyến đường qua thị xã Đăk Ma huyện Thống Nhất xem ở Phụ lục 1 1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 1. Các đặc điểm địa chất công trình dọc tuyến Căn cứ vào các kết quả khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình - các kết quả khoan mẫu, căn cứ vào kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng thí nghiệm, địa tầng trên tuyến ta phân chia như sau: Lớp sườn tích, tàn tích : Lớp này gồm sét lẫn dăm hoặc có cả sỏi sạn màu nâu vàng nâu đỏ. Phân bố chủ yếu trên các sườn đồi, trạng thái thường từ dẻo cứng đến cứng, bề dày thay đổi từ 1- 4 m.

Đá gốc: Trong toàn đoạn gặp các loại đá vôi màu xám trắng, xám xanh. Trong toàn bộ tuyến có các hiện tượng đáng chú ý như sau: Hiện tượng xâm thực bóc mòn bề mặt do dòng chảy mặt thường xảy ra mạnh vào mùa mưa, hiện tượng này rải rác trên toàn tuyến, tuy nhiên không ảnh hưởng lớn đến việc ổn định công trình. Hiện tượng sụt trượt mái dốc: hiện tượng này thường xảy ra ở những đoạn địa hình dốc , đất đá phong hoá bở rời , hiện tượng này có nhiều quy mô khác nhau từ nhỏ - vừa - lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến ổn định công trình. Vật liệu xây dựng Khu vực tuyến đi qua vật liệu xây dựng tương đối phong phú về trữ lượng, đảm bảo về chất lượng và thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển xây dựng công trình.

Đá: có nhiều mỏ đang khai thác và còn nhiều điểm dọc tuyến có thể lập mỏ để khai thác. 3 Cát, sỏi: các bãi vật liệu dọc các Sông đều có thể khai thác làm vật liệu xây dựng được. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN Khu vực tuyến đi qua mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 22-25oc.

Những tháng thuộc mùa Đông khá lạnh từ tháng 11 đến hết tháng 2, nhiệt độ giảm xuống dưới 140c. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình khoảng 18-19o c. Giới hạn thấp nhất của nhiệt độ xuống tới 8-100c Mùa hạ có tới 3 tháng từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình vượt quá 270c, tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình 350c. Nhiệt độ cao nhất lên tới 380c.

Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 6-70c. Chế độ mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11 lượng mưa lớn, mùa này thường có bão từ biển thổi vào. Mùa khô hanh từ tháng12 đến tháng 5 năm sau. Lượng mưa trung bình năm là 2200mm với số ngày mưa khoảng 120 ngày.

Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 75% lượng mưa cả năm. Mùa mưa thường có dông, mưa lũ. Lũ thường xuất hiện vào tháng 8 và tháng 9 1. Gió Vùng có chế độ gió thay đổi theo mùa.

Mùa xuân và mùa đông thường là gió Đông bắc ,đông nam. Mùa hè và mùa thu chủ yếu có gió đông nam ,tây nam,. Tốc độ gió trung bình cả năm khoảng 2,2m/s. Tốc độ gió lớn nhất xảy ra khi có bão.

Bão trong khu vực thường xuất hiện vào khoảng tháng 7 đến tháng 10. Độ ẩm Khu vực có độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 79%. Mùa ẩm ướt kéo dài từ tháng 7 đến tháng 10, có độ ẩm trung bình trên dưới 90%. Tháng ẩm nhất là các tháng mùa hè.

ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI. Mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 năm 2017 – 2022: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, huy động và khai thác tốt nguồn nội lực, tích cực thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài, nâng cao nhịp độ và chất lượng tăng trưởng trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng và địa phương đảm bảo cho nền kinh tế- xã hội phát triển mạnh mẽ. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng hội nhập của nền kinh tế, tạo sự chuyển biến tiến bộ các lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, giải quyết việc làm; cơ bản xoá hộ đói, giảm hộ nghèo, ổn định nâng cao đời sống nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, củng cố vững chắc quốc phòng an ninh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá, phát triển kinh tế xã hội nhanh và vững chắc thoát khỏi tình trạng một tỉnh nghèo, phấn đấu đến năm 2022 cơ bản đạt trình độ phát triển gang mức chặt 12.5 bình của cả nước.

Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội chủ yếu: GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2017-2022: 11%-12% GDP bình quân đầu người đến năm 2022 đạt 700-800 USD Cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2022 Tỷ trọng Nông – Lâm – Ngư nghiệp: 20% (2017) Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng: 40% (2017) Tỷ trọng Dịch vụ: 40% (2017) Tỷ lệ huy động ngân sách GDP: 12-14% (2017) Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân: 14-15%/ năm. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 16-17% và đến năm 2022 đạt trên 1000 tỷ đồng. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI Việc xây dựng xa quốc lộ phải gắn liền với 1 qua trình quy hoạch tổng thể có liên quan đến các ngành KTQD và các khu vực dân cư đô thị. Tuyến đường xây dựng trên cơ sở đòi hỏi và yêu cầu sự phát triển KTXH và nhu cầu giao lưu kinh tế giữa các vùng dân cư trong cả nước nói chung và khu vực phía Tây nói riêng nơi có 5 nhiều tiềm năng chưa được khai thác.

Sau khi công trình xây dựng chúng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền KTQD , củng cố và đảm bảo nền an ninh quốc phòng. Tham gia vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước ta có đủ các hình thức vận tải , trong đó ngành đường bộ đã và đang phát huy ưu thế của mình là cơ động và thuận tiện đưa hàng từ cửa đến cửa nên chiếm khoảng 65% trong tổng số lượng về hàng hoá , xấp xỉ 85% về số lượng hành khách.Đó là những dự báo có cơ sở về nhu cầu vận tải cũng như tiềm năng của khu vực tuyến đi qua. NHU CẦU PHÁT TRIỂN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG. Với địa hình trải dài của đất nước, nhu cầu giao thông suốt quanh năm, trong mọi tình huống là yêu cầu cấp thiết, đồng thời nó là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh quốc phòng trong mỗi khu vực cũng như trên toàn quốc.

Hiện nay hướng Bắc - Nam đã hình thành mọi loại phương tiện vận tải, song vận tải đường bộ với lợi thế về phục vụ vẫn chiếm tỷ trọng khối lượng vận tải cao, khoảng 70% tổng số hang và 80% tổng số hành khách hướng Bắc – Nam. Với nhu cầu vận tải lớn song hạ tầng cơ sở của đường bộ cho tới nay vẫn còn nhiều hạn chế. Tuyến đường xuyên quốc gia 1nằm lệch hoàn toàn về phía Đông, không những không đảm bảo năng lực thông xe mà nhất là vào mùa lũ tình trạng ách tắc giao thong thường xuyên xảy ra. Từ bối cảnh tổng quan của giao thông đường bộ như vậy, nên yêu cầu cải tạo nâng cấp, hoặc làm mới một số đoạn từ Bắc vào Nam theo trục dọc phía Tây một cách hoàn chỉnh là cần thiết và phù hợp với yêu cầu của mụ tiêu phát triển kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng trong địa bàn tỉnh cũng như trên toàn quốc.

Dự án đầu tư này có ý nghĩa rất quan trọng về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá, góp phần xoá đói, giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. KẾT LUẬN Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu trên, ta thấy việc xây dựng tuyến đường cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng và góp phần vào sự phát triển Kinh tế - Văn hóa của khu vực. Thuận tiện cho việc đi lại, làm ăn của người dân và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển Lâm nghiệp. Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác… Với những lợi ích nêu trên thì việc quyết đinh xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn.

7 CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN 2. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG TUYẾN ĐƯỜNG. Với đường làm mới, năm tương lai được quy định là năm thứ 15 kể từ năm đưa đường vào sử dụng. Theo đề bài ra ta có lưu lượng thiết kế của từng loại xe trong năm hiện tại như bảng 2-1.

Bảng 2-1: Thành phần và lưu lượng xe chạy Tổng Lưu Xe tải Xe tải Xe tải Xe tải Xe tải Xe bus Xe bus Xe Lượng (N) nặng 3 nặng 2 nặng 1 TB nhẹ lớn lớn Con 725 3% 6% 5% 19% 24% 6% 13% 24% Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt ngang trong 1 đơn vị thời gian. 0 Công thức tính : N tbnd = (ai  Ni) (2-1) Trong đó : 0 N tbnd : Lưu lượng thiết kế (xcqđ/ng. Hệ số quy đổi Ni : Lưu lượng loại xe i trong năm hiện tại (xe/ng. ai : Hệ số quy đổi.

Bảng 2-2 : Lưu lượng xe quy đổi Loại xe Ni(xe/nd) ai Nqd Xe tải nặng 3 22 5.00 109 Xe tải nặng 2 44 3.00 131 Xe tải nặng 1 36 2.50 91 Xe tải chặt 12.50 344 Xe tải nhẹ 174 2.50 435 Xe bus lớn 94 3.00 283 Xe bus nhỏ 44 2.00 174 Vậy : N tbnd = 3786 (xcqđ/ng. 0 Lưu lượng xe trung bình ngày đêm tại năm tương lai (15 năm) là: t N tbnd  N tbnd o .(1  q ) t 1 Trong đó: q=6% : Hệ số tăng trưởng hàng năm. t=15 năm: Thời gian khai thác t Ntbnd  1675.đ) 8 Căn cứ vào lưu lượng xe thiết kế t Ntbnd = 3786 (xcqđ/ng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ