CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN CÁC TỒN TẠI TRONG VẬN HÀNH 1. Nguồn điện cấp điện cho tỉnh Bắc Kạn Các nguồn thủy điện vừa và nhỏ Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có 3 nhà máy thủy điện đang vận hành đấu nối ở cấp điện áp 35kV gồm: NMTĐ Tà Làng (huyện Ba Bể), NMTĐ Thượng Ân (huyện Ngân Sơn) và NMTĐ Nậm Cắt (huyện Bạch Thông). Các nhà máy thủy điện có tổng công suất 10,1 MW, cụ thể công suất các NMTĐ được thống kê trong bảng 1.1 Công suất các NMTĐ hiện có tỉnh Bắc Kạn Địa điểm STT Tên NMTĐ P(MW) Xã Huyện 1 Tà Làng Đồng Phúc Ba Bể 4,5 2 Thượng Ân Thượng Ân Ngân Sơn 2,4 3 Nậm Cắt Đôn Phong Bạch Thông 3,2 Tổng 10,1 (Nguồn: Công ty Điện lực Bắc Kạn 2018) 1.2 Nguồn trạm 110kV Lưới trung áp tỉnh Bắc Kạn được cấp điện từ 02 trạm biến áp 110kV với tổng công suất đặt 75MVA, cụ thể: Trạm 110kV Bắc Kạn (E26.1) có công suất 2x25MVA-110/35/22kV cấp điện cho TP.Bắc Kạn, huyện Bạch Thông, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn, Ba Bể và Pác Nặm thông qua 06 lộ đường dây 35kV và 03 lộ đường dây 22kV. Trong điều kiện bình thường với phụ tải hiện có, máy T1-25MVA cấp điện cho phía 35kV với Pmax khoảng 23,3MW, máy T2-25MVA cấp điện cho phía 22kV với Pmax khoảng 13,3.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trạm 110kV Chợ Đồn (E26.2) có công suất 1x25MVA- 110/35/22kV cấp điện cho các phụ tải thuộc huyện Chợ Đồn thông qua 05 lộ đường dây 35kV hiện tại trạm mang tải với Pmax khoảng 11,7MW. Chi tiết mang tải các trạm biến áp 110kV trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được trình bày trong bảng 1.2 Hiện trạng mang tải trạm biến áp 110kV trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Dung Điện áp Pmax Pmin Mang tải Ghi TT Tên trạm lượng (KV) (MW) (MW) (%) Chú Bắc Kạn (E26.1) 25MVA 110/35/22 23,3 1 92,0 T1 1 Bắc Kạn (E26.1) 25MVA 110/35/22 13,3 1 53,2 T2 2 Chợ Đồn (E26.3 46,8 (Nguồn: Công ty Điện lực Bắc Kạn 2018) * Nhận xét nguồn điện 110kV cấp điện cho tỉnh Bắc Kạn Theo số liệu vận hành, các trạm 110kV cấp điện cho tỉnh Bắc Kạn hiện tại chưa đầy tải, tuy nhiên trong giai đoạn tới khi các khu, cụm công nghiệp, các nhà máy khai thác, chế biến quặng, khoáng sản… đi vào hoạt động ổn định, kết quả dự báo phụ tải tăng trưởng đáng kể, sẽ cần bổ sung thêm nguồn công suất các trạm 110kV để đáp ứng đầy đủ và chất lượng cho yêu cầu hoạt động của phụ tải.1 Thống kê lưới điện hiện trạng Hệ thống lưới trung áp cung ứng điện trên địa bàn tỉnh hiện tại đang vận hành ở cấp điện áp 35kV và 22kV. Riêng hệ thống lưới điện áp 22kV cấp điện chủ yếu cho TP. Bắc Kạn, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khối lượng đường dây trung áp ngành điện quản lý chiếm tỷ lệ rất lớn (97,1%), khách hàng quản lý chỉ chiếm 2,9%.
Trong đó chủ yếu là đường dây 35kV chiếm 96,4% khối lượng đường dây trung áp. Đường dây 22kV chỉ có ở TP.Bắc Kạn, toàn bộ đường dây 22kV đều đã được xây dựng và cải tạo theo tiêu chuẩn 22kV, tỷ lệ hạ ngầm lưới điện trung áp không đáng kể chủ yếu là 22kV. Trạm biến áp phân phối toàn tỉnh có 1.036 máy và tổng dung lượng 169,135kVA.Với đặc thù là một tỉnh miền núi dân cư phân bố phân tán, không đồng đều, mật độ phụ tải thấp, nêncông suất các trạm biến áp phân phối của ngành điện thường thấp bình quân chỉ có 104,0kVA/trạm. Trạm biến áp vận hành 35/0,4kV chiếm tỷ trọng lớn trên 89,7% tổng số trạm biến áp toàn tỉnh.
Trạm biến áp vận hành 22/0,4kV hiện chỉ có ở TP.Bắc Kạn, Lưới điện hạ áp trên địa bàn toàn tỉnh đạt 2.029 km trong đó chủ yếu là dây bọc (98%) còn lại là dây trần và cáp ngầm chiếm không đáng kể. Tổng hợp số liệu thống kê khối lượng lưới điện hiện có trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong bảng 1.3 Thống kê khối lượng lưới hiện có trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khối lượng Số Nội dung Đơn vị Tài sản TT Tài sản KH Tổng ĐL Đường dây cao áp I km 134,79 134,79 110kV II TBA 110kV Trạm 02 02 1 MBA 110kV Máy 03 03 2 Dung lượng MVA 75 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khối lượng Số Nội dung Đơn vị Tài sản TT Tài sản KH Tổng ĐL III Đường dây trung áp km 1.766,37 1 Lưới 35kV km 1.714,36 2 Lưới 10kV km 3 Lưới 22kV km 45,43 6.6 52,01 IV Đường dây hạ áp km 2.029,09 V TBA phân phối (tổng) Trạm 856 207.0 1,063 1 TBA 35kV/0,4kV Trạm 768 154.0 922 2 TBA 22/0,4kV Trạm 88 53.0 141 3 Tổng dung lượng kVA 89.135 4 Dung lượng TBA 35kV kVA 68.569 5 Dung lượng TBA 22kV kVA 20.566 VI MBA tự ngẫu AT 35 Trạm 2 2 VI.1 Dung lượng kVA 12.000 Tụ bù Điểm đặt 357 10 367 VII Tổng dung lượng kVAr 32.917 Trung áp 22kV Điểm đặt 4 4.0 1 Dung lượng kVAr 3,000 3,000.0 Trung áp 35kV Điểm đặt 17 17.0 2 Dung lượng kVAr 9,600.0 Hạ áp Điểm đặt 335.0 3 Dung lượng kVAr 14.0 VIII Máy cắt Recloser Máy 59.0 IX Tủ RMU 24kV Tủ 51 4 55 X Chỉ báo sự cố Điểm đặt 12.0 (Nguồn: Công ty Điện lực Bắc Kạn 2018) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tình hình vận hành hệ thống lưới phân phối Các đường dây trung áp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tiết diện đường trục chủ yếu là AC95. Hiện tại, chưa có tuyến nào bị quá tải. Một số tuyến có chiều dài đường trục lớn (lộ 371, lộ 373 trạm 110 kV Bắc Kạn) nên tổn thất cao.
Nhìn chung độ tin cậy cung cấp điện chưa tốt do lưới vận hành chủ yếu là hình tia, độc đạo nên ít có khả năng hỗ trợ cung cấp điện. Tổng hợp hiện trạng mang tải các tuyến đường dây trung áp trong bảng 1.4 Mang tải các tuyến đường dây trung áp Chiều Mang tải Mang Tên đường U A STT Loại dây dài (MW) tải dây (%) (%) (km) Pmax Ptb % 1 Lộ 371 AC50, 70, 95 555,5 6,7 5,0 40,2 5,43 8,33 2 Lộ 372 AC50, 70, 95 42,4 2,5 1,0 10,3 1,83 2,53 3 Lộ 373 AC50, 70, 95 380,0 3,7 2,1 17,6 4,83 6,59 4 Lộ 374 AC120 45,4 10,5 9,0 49,0 3,53 3,80 5 Lộ 376 AC120 27,2 7,3 4,7 38,5 1,53 3,42 6 Lộ 378 AC120 6,2 0,1 0,1 0,4 1,53 3,42 7 Lộ 471 M120, AC120 13,5 2,5 2,2 25,8 1,48 1,73 8 Lộ 472 M120, AC120 18,1 5,1 4,4 31,3 2,09 2,37 9 Lộ 474 M120, AC120 25,7 5,6 5,1 34,0 1,69 1,74 10 Lộ 371 AC95 107,7 5,5 3,2 26,0 2,64 3,14 11 Lộ 373 AC95 73,6 1,8 1,5 8,4 2,94 3,35 12 Lộ 375 AC120 52,6 3,9 3,2 18,5 2,14 2,66 13 Lộ 377 AC70 33,1 0,6 0,5 2,7 2,04 2,30 14 Lộ 379 AC120 34,4 1,6 1,0 7,5 1,74 1,85 (Nguồn: Công ty điện lực Bắc Kạn 2018) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tình hình vận hành lưới phân phối lộ 371, trạm E26.1 Đường dây 35kV lộ 371, E26.1 có tổng chiều dài 555,5km, trong đó đường dây trục chính (tính từ trạm 110kV Bắc Kạn đến TBA Khau Bang, xã Bằng Thành, huyện Pắc Nặm) 105,1km, các nhánh rẽ 602,1km dây dẫn chủ yếu sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện 120mm2, 95mm2, 70mm2, 50mm2 Hiện tại đường dây đang cấp điện cho phụ tải toàn huyện Pác Nặm, huyện Ngân Sơn, phần lớn phụ tải các xã của huyện Ba Bể và một số xã của huyện Bạch Thông (các xã Nguyên Phúc, Cẩm Giàng, Sỹ Bình, Vũ Muộn, Cao Sơn, Phương Linh, Tú Trĩ, Vị Hương và Thị trấn Phủ Thông). Lộ đường dây được kết nối mạch vòng cấp điện hỗ trợ với lộ 371, E26. Tổng hợp khối lượng vận hành đường dây trung áp lộ 371, E26.5 Tổng hợp khối lượng vận hành đường dây trung áp lộ 371, E26.1 Số Số Nội dung Đơn vị Ghi chú TT lượng Đường dây trung áp km 707,2 1 ĐDK km 704,6 Cáp ngầm km 2,6 Đường dây hạ áp km 859,7 2 ĐDK km 859,7 Cáp ngầm km TBA 35kV/0,4kV Trạm 368,0 3 Dung lượng kVA 36.135,5 TBA 35kV/0,4kV Trạm 368,0 4 Dung lượng kVA 36.135,5 TBA tự ngẫu AT 35 Trạm 2,0 5 Dung lượng kVA 12.000,0 Tụ bù trung áp 35kV Điểm đặt 3,0 6 Dung lượng kVAr 1.650,0 Tụ bù hạ thế 0,4kV Điểm đặt 89,0 7 Dung lượng kVAr 2.970,0 8 Trạm cắt Recloser Trạm 26,0 9 Cầu dao 35kV Bộ 122,0 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Một số tồn tại và các phương pháp nâng cao chất lượng điện năng cho lưới phân phối lộ 371, trạm E26.1 Các tồn tại trong việc nâng cao chất lượng điện năng Thông qua các thông số vận hành của nguồn và lưới điện phân phối trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được cập nhật chi tiết ta nhận thấy mặc dù Công ty Điện lực Bắc Kạn thực hiện nhiều biện pháp nâng cao hệ số công suất truyền tải cho lộ đường dây 371, E26.1 như điều chuyển, hoán đổi các MBA cho phù hợp công suất, lắp đặt các bộ tụ bù tĩnh, bù động có cấp và vô cấp, năm 2018 thực hiện chương trình lắp đặt thử nghiệm MBA tự ngẫu cho 02 đường dây trung thế 35kV có chiều dài lớn nhằm nâng cao chất lượng điện áp truyền tải và giảm tổn thất điện năng cho đường dây.
Tuy nhiên các biện pháp nêu trên còn có những nhược điểm chưa tối ưu được việc nâng cao hệ số công suất như: - Phương pháp nâng cao chất lượng điện năng bằng bù tĩnh thường xảy ra việc bù thừa hoặc bù thiếu; - Phương pháp nâng cao chất lượng điện năng bằng phương pháp lắp đặt MBA tự ngẫu chi phí đầu tư cao, vận hành phức tạp và chưa nâng cao được hệ số công suất truyền tải.2 Các phương pháp bù công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất đã thực hiện (a) Các phương pháp bù CSPK nâng cao hệ số CS truyền thống Phương pháp nâng cao hệ số cos tự nhiên Nâng cao cosφ tự nhiên có nghĩa là tìm các biện pháp để hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng CSPK mà chúng cần có ở nguồn cung cấp.