BO CONG THUONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ BÀI TẬP LỚN THIẾT KẺ HỆ THÓNG CƠ ĐIỆN TỬ DE TAI: THIET KE SAN PHAM CO DIEN TU ROBOT LE TAN Giảng viên hướng dan: TS. Nguyễn Văn Trường Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Thành 2020603339 Dinh Văn Triển 2020602240 Lê Quang Trung 2020602729 Hà Nói - 2023 NHAN XET CUA GIANG VIEN HUONG DAN Hà Nội, này tháng năm 2023 Giảng viên hướng dẫn ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CUA GIANG VIEN PHAN BIEN Hà Nội, này tháng năm 2023 Giảng viên chấm phản biện MỤC LUC LOI MO BAU 1 NỘI DUNG 1. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẼ. Lịch sử nghiên cứu.
- L1 222011221211 11 12011111101 11151 1n KH kh 2 IDNN C21. Robot lễ tân .- L1 1 n1 2 ng HH HH na tàn HH ng ta nang 4 1. Một số ứng dụng và chức năng của Robot lễ tân. Nhu cầu thị trường,.
Nhu câu thị trường vẻ Robot lễ tân.---- n TT ni 5 2269 306i nh. Thiết lập danh sách yêu cầu. THIET KE SO BO 15 2. Xác định các vấn đề cơ bản.
Thiết lập cầu trúc chức năng. Cầu trúc chức năng tông thẺ. Cau trúc chức năng con. Phát triển cấu trúc làm việc.
- --- c T11 1H HH Ha HH Hy HH tr tre 21 2. Lựa chọn cấu trúc làm việc .-- ---- c c T11 11111111 1115 81T HH HH HH tre 23 2. Kết hợp nguyên tắc làm việc. Lựa chọn biến thể phù hợp.- T1 1E HH HH gu tea 26 2.
Tông hợp và đánh giá các biến thẺ. St n2 ni 31 NOI DUNG 3. THIET KE CU THE 34 ch ca '-4. Tạo sơ đồ hệ thống.
Nhóm chức năng .- nn HT TH TH HH kệ 35 3. Bố trí hình học. c1 1 111111131111 E 01T HH1 ST tEg tk tr tr He ng 36 3. Xác định tương tác, phân nhóm c2 H2 222 ru 37 3.
Thiết kế chỉ tiết. Các chỉ tiết tiêu chuẩn. Các bộ phận chính. Cấu trúc tổng thẻ của hệ thống.
Sơ dé tông thẻ hệ thống. Luu đề thuật toán của hệ thống. ằằẳằ 62 PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Robot hình người ASIMO. LH HH He 3 Hinh 1.2: Robot Perseverance trên sao Hỏa .3: Robot UAV VÀ-1000.4: Các lô hàng robot công nghiệp trên toàn thế giới từ năm 2020 đến 2023 tính theo tý lệ khối lượng vận chuyển năm 20 19, theo loại robot.5: Số lượng Robot đã lắp đạt tại Việt Nam đến năm 2022.6: Phân bố theo ngành.7: Robot lễ tân trong thương mạii.8: Robot Pepper tham dự thế vận hội Tokyo 2020.9: Robot Kirakira Yakiniku Kuroma tại nhà hàng Nhật Bản.1: Chức năng tổng thể của Robot lễ tân.2: Sơ đồ cầu trúc chức năng tổng thẻ của Robot lễ tân.3: Sơ đồ cầu trúc chức năng cung cấp điỆn.4: So dé cau trúc chức năng bảo vệ hệ thống điện.---cccccc se 18 Hình 2.5: Sơ đồ cầu trúc chức năng dẫn động.
2c 2tr s2terrrrrrrre 18 Hình 2.6: So dé cau trúc chức năng chuyên đôi điện - cơ.7: Sơ đồ cầu trúc chức năng chọn chế độ điều khiên Hình 2.8: Sơ đồ cầu trúc chức năng điều khiên tốc độ .9: Sơ đồ cầu trúc chức năng kiểm Soát Vị trÍ.10: Sơ đồ câu trúc chức năng hãm an toàn .11: Sơ đồ câu trúc chức năng kiêm soát quá tải.12: Sơ đồ cầu trúc chức năng lựa chọn dịch vụ.13: Sơ đồ cây những tiêu chí đánh giá cho Robot lễ tân.2: Nhóm chức năng. L0 nh TH HT TH ng re 35 Hình 3.3: Bồ trí layout phân hộp điều khiển và di chuyền .4: Bồ trí layout phân khay.5: Bố trí layoout tông thể. ce cece cece cece te te tent nett tetetetettneneneeey 37 Hinh 3.6: Xac định các tương tÁC. LH ngà 39 Hình 3.- 00000220111 1121 1111011111 vn ng ngư 40 Hình 3.8: Nút dừng khẩn cấp.9: Mach bao V6 oo.--- 0000022010022 1111011111101 11T tk ngư 43 Hình 3.11: Cảm biến Lidar.12: Phân tích lực tác dụng lên xe.- 0000022011222 11 1xx ng như, 45 Hình 3.13: Động cơ giảm tốc Planet.15: Cam bién SiQU AIM oo.
cccce cece seseseeesesetecetetesetesetetetetesetesestseteseseees 48 Hinh 3.16: Cam bién gia t6C ooo ccc cece cece cate tate tetetetetetetetetititittetttetees 49 Hình 3. 2000002201 12 vn TT n HH nh kg ket 50 Hình 3. L0 0120111211121 11111111011 1111115111 111111111111 KH kiệt 51 Hình 3.21: Driver Smart PID.22: Màn hình cảm ứng .23: Ban vẽ phần nắp vỏ.24: Bán vẽ phần thân vỏ Hình 3.25: Bản vẽ phần đáy vỏ.26: Bản vẽ phần khung giá.27: Bản vẽ phần khay chứa đồ.28: Bản vẽ phần gá màn hình.29: Bánh xe động lựcC.- 0000000222 2221111 11111112011 1xx key 59 Hình 3.30: Bánh dẫn hướng .31: Cấu trúc tổng thẻ của hệ thống Robot lễ tân.32: Sơ đồ tông thẻ của hệ thống.33: Lưu đồ thuật toán của hệ thống.-- 2-2 2 222221513151315151212121211 1x2 62 DANH MUC BANG BIEU Bang 1.1: Danh sách yêu câu.1: Cấu trúc làm việc của Robot lễ tân. ----- c n TH HH ng gyt 21 Bảng 2.2: Nguyên tác làm việc cho từng chức năng của Robot lễ tân.3: Mô tả các biến thẻ.4: Điểm đánh giá cho các biến thỂ.1: Bảng phân nhóm .2: Thông số kỹ thuật của pin.3: Thông số kỹ thuật của nút dừng khẩn cấp.4: Thông số kỹ thuật của mạch bảo VỆ.
LH haa 42 Bảng 3.5: Thông số kỹ thuật của Relay.6: Thông số kỹ thuật của cảm biến Lidar.7: Thông số kỹ thuật của động cơ giảm tốc Planet.8: Thông số kỹ thuật cia Encoder tong d6i.9: Thông số kỹ thuật của cảm biến siêu âm.10: Thông số kỹ thuật của cảm biến gia tốc.11: Thông số kỹ thuật của Loadcell.12: Thông số kỹ thuật của STM32F407VET6.13: Thông số kỹ thuật của module L298n.14: Thông số kỹ thuật của module hạ áp.15: Thông số kỹ thuật của màn hình.- 2 222 222221213121512121212111 xe 54 LOI MO BAU Trong những năm gần đây ngành Cơ Điện Tử có những bước phát triển vượt bậc, việc ứng dụng các sản phẩm cơ điện tử vào sản xuất ngày càng phố biến giúp nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Song song với quá trình phát triển đó là yêu cầu ngày càng cao vẻ độ chính xác, tin cậy, khả năng làm việc trong môi trường khác nghiệt với thời gian dài của các hệ thống cơ điện tử. Vì vậy việc nghiên cứu và thiết kế các hệ thống cơ điện tử để đáp ứng được yêu câu trên là việc làm cần thiết. Sự phát triển của hệ thống cơ điện tử là sự phát triển của các ngành kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin, ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hoá đã và đang đạt được nhiều tiến bộ mới.
Học phân Thiết kế hệ thống Cơ Điện Tử được đưa vào giảng dạy với mục đích giúp sinh viên có kiến thức và tư duy trong việc lập kế hoạch công việc theo trình tự hợp lý đề có thẻ thiết kế được một hệ thống cơ điện tử hoạt động ôn định, tối ưu và hiệu quả. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy hệ thống, kỹ năng làm việc nhóm và kiến thức về nhiều mảng khác nhau, giúp ích cho học tập và công việc sau này. Sau quá trình học tập và tự tìm hiểu về học phần, nhóm sinh viên đã lựa chọn và hoàn thành báo cáo bài tập lớn với đề tài: Thiết kế sản phẩm cơ điện tử “Robot lễ tân”. Đây là một dé tài hay và có tính ứng dụng cao trong đời sống đồng thời cũng là cơ sở cho những nghiên cứu và sản phẩm sau này của sinh viên.
PHAN TiCH NHIEM VU THIET KE 1. Lịch sử nghiên cứu 1. Robot di động Thuật ngữ “Robot” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1921 trong tác phâm “Rossum’s Universal Robot” cia Karel Capek. Trong tac phẩm nhân vật Rossum và con trai đã tạo ra chiếc máy giống con người dé phục vụ cho con người.
Ngành công nghiệp robot có những bước phát triển đáng kế trong hơn nửa thế kỷ qua nhờ những quan điểm như thay thế con người làm các công việc nặng nhọc trong môi trường nguy hiểm, độc hại, có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ và hoạt động với đệ chính xác cao. Bên cạnh đó, nhờ khả năng tích hợp với các thiết bị ngoại vi làm tăng khả năng thích ứng với sự thay đôi môi trường làm việc. Việc ứng dụng các giải pháp điều khiển thông minh giúp robot có khả năng tự học và tự giải quyết van đề, tạo tiền đề cho phạm vi ứng dụng robot không chỉ giới hạn trong các dây chuyên gia công, chế tạo, mà ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống như: robot trong công nghiệp, nông nghiệp, đóng tàu, xây dựng, y học, an ninh quốc gia và trong lĩnh vực dân dụng. Robot tự hành hay robot di động là những robot có thê tự động di chuyển tới các vị trí khác nhau mà không cần đến sự hỗ trợ từ bên ngoài của con người.
Khác với phần lớn các loại robot công nghiệp chỉ có thẻ di chuyên trong một không gian nhất định, robot di động có những tính năng đặc biệt về di chuyển để có thẻ di chuyển tự do trong một không gian được thiết lập trước để đi đến các vị trí mong muốn. Khả năng di chuyền này giúp robot đi động có nhiều ứng dụng trong môi trường làm việc khác nhau. Robot di động di chuyên trong môi trường của chúng, không có định vào một vị trí thực. Robot di động có thể là “tự trỷ” có nghĩa là chúng có khả năng điều hướng một môi trường không kiểm soát được mà không cần các thiết bị hướng dẫn vật lý hoặc cơ điện.
Ngoài ra, robot di động có thẻ dựa vào các thiết bị hướng dẫn cho phép nó di chuyên tuyến đường định hướng được xác định trước trong không gian tương đối được kiểm soát (robot tự điều khiến). Nó khác với robot công nghiệp thường đặt gân có định và hoạt động bằng các cánh tay. Robot hoạt động trên mặt đất (Ground Robot đi động WMRs) có thể phân loại robot di chuyên băng bánh xe (Wheeled Robot di động) và robot di chuyên bằng chân (Legged Robot di động LMRS).1: Robot hình người ASIMO Hình 1.2: Robot Perseverance trên sao Hóa Robot di động còn bao gồm các loại phương tiện bay không người lái (Unmanned Aeria Vehices) và phương tiện dưới nước tu tri (Autonomous Underwater Vehices).3: Robot UAV VA-1000 Robot đi động di chuyên băng bánh xe được sử dụng rộng rãi vì chúng phủ hợp với các ứng dụng đặc trưng, có kết câu cơ khí đơn giản hơn các loại robot khác và tiêu thụ ít năng lượng hơn. Các loại robot di chuyên bằng chân phù hợp với các địa hình phức tạp, phi tiêu chuẩn.
Robot di động còn có thê kế đến các loại tay máy di động (Mobile Manipulator), là robot di động có thẻ di chuyên băng bánh xe hoặc chân được trang bị một hoặc nhiều tay máy hạng nhẹ đề thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.