Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bánh in là một sản phẩm bánh truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa ẩm thực Việt Nam, có nguồn gốc từ Huế, với kích thước đường kính dao động từ 35 mm đến 50 mm, độ dày từ 10 mm đến 20 mm và bề mặt thường được khắc các họa tiết chữ Thọ, Phúc, Lộc. Nhu cầu tiêu thụ bánh in phục vụ lễ hội, cúng kính và xuất khẩu ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế của tác giả, phần lớn quy trình sản xuất bánh in tại các cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ ở Việt Nam vẫn hoàn toàn dựa vào phương pháp thủ công. Quy trình thủ công bộc lộ nhiều nhược điểm:

  • Năng suất lao động thấp do thao tác đảo trộn, đong bột vào rây, nén chặt vào khuôn và gõ khuôn phụ thuộc hoàn toàn vào sức người.
  • Chất lượng và độ đồng đều của bánh không ổn định, chịu ảnh hưởng lớn từ tay nghề thợ (nếu nén quá nhẹ bánh dễ vỡ, nén quá chặt bánh bị chai cứng sau vài ngày).
  • Điều kiện làm việc vất vả, nặng nhọc, công nhân phải thao tác cơ bắp liên tục trong môi trường nhiệt độ cao từ các lò than hồng hong bánh.
  • Khó đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Các dòng máy làm bánh tự động ngoại nhập hoặc dây chuyền công nghiệp lớn trên thị trường có giá thành rất cao, cấu trúc phức tạp, không phù hợp với quy mô tài chính và mặt bằng của các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình.

Từ thực trạng trên, đề tài "Thiết kế điều khiển lập trình máy làm bánh in tự động sử dụng PLC Mitsubishi" được thực hiện nhằm nghiên cứu, chế tạo một hệ thống máy làm bánh in tự động nhỏ gọn, chi phí thấp, vận hành ổn định và đáp ứng năng suất tương đương các thiết bị chuyên dụng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, khảo sát mô hình sản xuất bánh in trên thực tế để lựa chọn phương án thiết kế cơ khí và điều khiển phù hợp.
  2. Thiết kế và thi công hoàn chỉnh phần cứng mô hình máy làm bánh in tự động ứng dụng trong nghiên cứu và thực tiễn sản xuất.
  3. Xây dựng hệ thống điều khiển tự động và giám sát toàn bộ hoạt động của máy thông qua màn hình giao diện người - máy (HMI).
  4. Thiết lập khả năng kết nối, điều khiển và mở rộng với các thiết bị ngoại vi công nghiệp.
  5. Nghiên cứu chuyên sâu về giải thuật điều khiển và ứng dụng dòng bộ điều khiển lập trình PLC Mitsubishi trong tự động hóa chế biến thực phẩm.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Nhiệm vụ 1: Xây dựng giải pháp kỹ thuật dựa trên ý tưởng, vấn đề thực tiễn và nhu cầu sản xuất.
  • Nhiệm vụ 2: Xây dựng mô hình hệ thống máy thông qua sơ đồ khối chức năng.
  • Nhiệm vụ 3: Tính toán, thiết kế sơ đồ nguyên lý, bản vẽ sơ đồ đi dây và thi công hệ thống phần cứng cơ khí, điện.
  • Nhiệm vụ 4: Xây dựng cấu trúc truyền nhận dữ liệu, thiết kế giải thuật và lập trình PLC cho hệ thống.
  • Nhiệm vụ 5: Vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh và khắc phục lỗi hệ thống.
  • Nhiệm vụ 6: Đánh giá kết quả đạt được và đề xuất hướng phát triển mở rộng.
  • Nhiệm vụ 7: Hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp và tài liệu hướng dẫn vận hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ ép nén bánh in định hình; hệ thống điều khiển lập trình PLC Mitsubishi FX2N; màn hình cảm ứng HMI Weintek MT8071iP; hệ thống truyền động khí nén (xi lanh, van điện từ, cảm biến từ) và cơ cấu cấp liệu bột.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu và chế tạo mô hình thực nghiệm tại Xưởng thực hành Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Kích thước mô hình giới hạn trong phạm vi 140 cm x 70 cm.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai từ ngày 24/02/2020 đến ngày 20/07/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết kỹ thuật điều khiển tự động, cơ điện tử và hệ thống truyền động khí nén công nghiệp:

  • Lý thuyết điều khiển khả trình (PLC): Cấu trúc phần cứng gồm khối xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ RAM/EEPROM, các module ngõ vào số (DI), ngõ ra số (DO) dạng Relay; nguyên lý quét chương trình tuần hoàn, chức năng của các khối định thời (Timer), bộ đếm (Counter), rơle nội (Bit nhớ) và thuật toán điều khiển tuần tự.
  • Lý thuyết hệ thống khí nén công nghiệp: Nguyên lý làm việc, phân loại của xi lanh tác động đơn (hồi vị bằng lò xo) và xi lanh tác động kép; cấu tạo và chức năng của các dòng van đảo chiều điện từ khí nén gồm van 2/2, 3/2, 5/2 (van nhớ 2 trạng thái chuyên dụng cho xi lanh kép) và van 5/3 (có vị trí dừng giữa).
  • Công thức tính toán lực và thông số xi lanh khí nén:
    • Lực đẩy của xi lanh: $F = P \cdot A$ (trong đó $F$ là lực tác động tính bằng N hoặc kgf, $P$ là áp suất khí nén cấp vào tính bằng bar hoặc $\text{kgf/cm}^2$, $A$ là diện tích tiết diện piston tính bằng $\text{cm}^2$).
    • Đường kính trong của xi lanh: $D = \sqrt{\frac{4 \cdot F}{\pi \cdot P}}$.
  • Nguyên lý cảm biến công nghiệp: Cảm biến tiệm cận từ tính (Magnetic Proximity Sensor) loại tiếp điểm lưỡi gà hở gắn trên rãnh thân xi lanh phát hiện vị trí piston thông qua từ trường nam châm vĩnh cửu; cảm biến báo mức chất rắn điện dung Dinel (hoặc cảm biến quang điện) phát hiện mức nguyên liệu bột trong phễu chứa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, khảo sát thực tế quy trình làm bánh in thủ công tại các cơ sở sản xuất; phân tích các chu trình chuyển động của bàn tay người để chuyển hóa thành chu trình chuyển động tịnh tiến của các trục cơ cấu chấp hành khí nén.
  • Phương pháp thiết kế mô hình hóa 3D: Sử dụng phần mềm SolidWorks để tính toán tải trọng, dựng bản vẽ 3D kết cấu khung giá đỡ, phễu cấp liệu và cụm khuôn ép bánh định hình.
  • Phương pháp thiết kế mạch điện và lập trình hệ thống: Thiết kế sơ đồ nguyên lý phân phối nguồn, sơ đồ đấu nối I/O; sử dụng phần mềm GX Developer để lập trình tập lệnh PLC dòng FX; sử dụng phần mềm EasyBuilder để thiết kế giao diện đồ họa HMI.
  • Phương pháp thực nghiệm và đánh giá: Gia công cơ khí, lắp ráp tủ điện, đấu nối đường khí nén, nạp chương trình và chạy thử nghiệm từng bước (chế độ Manual) đến toàn phần (chế độ Auto) nhằm đánh giá độ ổn định và sai số chu trình.

Nguồn dữ liệu:

  • Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật phần cứng dòng PLC FX2N của Tập đoàn Mitsubishi Electric.
  • Tài liệu cấu hình và lập trình màn hình HMI Weintek dòng MT8071iP (iP Series).
  • Bảng thông số kỹ thuật (Datasheet) các thiết bị khí nén của SMC, Airtac và cảm biến báo mức Dinel (Cộng hòa Séc).
  • Các tiêu chuẩn kích thước bánh in truyền thống khảo sát thực tế.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống máy làm bánh in tự động được tổ chức thành 4 khối chức năng chính liên kết chặt chẽ qua sơ đồ khối:

[Khối Nguồn] ---> [Khối Xử lý Trung tâm & HMI] <---> [Khối Tín hiệu / Cảm biến]
                           |
                           v
                   [Khối Thực thi (Relay, Van, Xi lanh)]

1. Kiến trúc phần cứng và cơ khí

  • Khung máy và giá đỡ: Chế tạo từ hệ thống thanh thép đục lỗ kết nối bu-lông chịu lực, tổng kích thước toàn bộ mô hình là 140 cm x 70 cm, chiều cao được tính toán phù hợp với tầm đứng/ngồi thao tác của người vận hành.
  • Khuôn bột và khuôn ép: Gồm phễu chứa bột dung tích lớn đảm bảo cấp bột liên tục cho nhiều chu trình, khay định lượng bột và bộ khuôn ép nén tạo hình có khắc chìm hoa văn.
  • Cơ cấu chấp hành khí nén:
    • Xi lanh trượt dẫn hướng 2 ty dòng CXSM phục vụ việc kéo/đẩy khay định lượng bột.
    • Xi lanh tròn thân nhôm dòng MAL tác động kép đảm nhiệm khâu nén ép tạo hình bánh và đẩy phôi bánh thành phẩm ra khỏi khuôn.
    • Cụm van điện từ 5/2 và 5/3 điều hướng khí nén với nguồn cấp khí từ máy nén khí áp suất tiêu chuẩn 6 bar.

2. Hệ thống điều khiển, nạp chương trình và giám sát

  • Bộ điều khiển lập trình trung tâm: PLC Mitsubishi FX2N-16MR ES/UL (gồm 8 ngõ vào số DI 24VDC, 8 ngõ ra số DO dạng tiếp điểm Relay, nguồn cấp 220VAC 50Hz).
  • Màn hình giao diện giám sát (HMI): Weintek MT8071iP 7 inch màu, vi xử lý Cortex A8 600MHz, hỗ trợ cổng kết nối Ethernet, RS-232 và RS-485 cách ly chống nhiễu công nghiệp.
  • Cáp nạp chương trình và giao tiếp: Cáp chuyển đổi USB-SC09-FX (chuyển đổi tín hiệu USB sang chuẩn RS-422 kết nối qua cổng tròn 8 chân trên PLC). Trên máy tính, cấu hình thông qua cổng COM ảo (COM3) trong mục Transfer Setup của phần mềm GX Developer.
  • Cảm biến và thiết bị ngoại vi:
    • 03 cảm biến hành trình xi lanh của hãng SMC.
    • 02 cảm biến hành trình từ tính Airtac CS1-U gắn trên rãnh thân xi lanh.
    • Cảm biến điện dung báo mức chất rắn Dinel (hoặc cảm biến quang điện) lắp tại thành phễu chứa bột.
    • Hệ thống nút nhấn dừng khẩn, nút nhấn nhả ON/OFF đường kính 22 mm chịu dòng 10A, khối rơle kiếng trung gian 24VDC cách ly tín hiệu ngõ ra PLC.
Thành phần thiết bị Model / Thông số kỹ thuật Vai trò trong hệ thống
PLC Mitsubishi FX2N-16MR ES/UL (8 DI / 8 DO Relay) Xử lý trung tâm, điều khiển tuần tự
HMI Weintek MT8071iP (7 inch, CPU Cortex A8 600MHz) Giám sát trạng thái, cài đặt chế độ, đếm sản phẩm
Bộ nguồn Nguồn tổ ong 24 VDC - công suất 90W Cấp nguồn cho PLC, HMI, cảm biến và cuộn coil van
Xi lanh khí nén Dòng CXSM (2 ty dẫn hướng) & MAL (thân tròn kép) Kéo khay bột, nén ép bánh, đẩy bánh thành phẩm
Van điện từ Van đảo chiều khí nén 5/2 và 5/3 Đóng cắt, đảo chiều dòng khí nén cấp vào xi lanh
Cảm biến hành trình Airtac CS1-U (2 ngõ ra) và SMC Xác định vị trí đầu/cuối hành trình xi lanh
Cảm biến mức liệu Cảm biến điện dung Dinel / Cảm biến quang Báo trạng thái còn bột hay hết bột trong phễu
Cáp lập trình USB-SC09-FX (USB sang RS-422) Kết nối máy tính nạp chương trình ladder vào PLC

3. Thiết kế phần mềm và lưu đồ điều khiển

  • Phần mềm lập trình PLC: GX Developer (Mitsubishi) dùng để soạn thảo lưu đồ giải thuật điều khiển tuần tự, xử lý tín hiệu interlock giữa các hành trình xi lanh nhằm tránh va đập cơ khí.
  • Phần mềm thiết kế HMI: EasyBuilder dùng để thiết kế cây màn hình gồm:
    • Màn hình chính (Main Screen): Hiển thị trạng thái kết nối, nút chuyển đổi chế độ vận hành (Auto/Manual), bộ đếm tổng số lượng bánh đã ép, đèn cảnh báo hết bột.
    • Màn hình phụ/Cài đặt (Sub Screen): Cho phép người vận hành cưỡng bức kích hoạt từng van xi lanh ở chế độ Manual (Hand) phục vụ việc bảo dưỡng, kiểm tra lỗi từng cơ cấu chấp hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài, tập trung làm rõ nhu cầu tự động hóa khâu sản xuất bánh in truyền thống nhằm thay thế phương pháp làm thủ công năng suất thấp, tốn sức lao động và chưa tối ưu về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tác giả xác định rõ ràng 5 mục tiêu cốt lõi, 8 nội dung triển khai chi tiết, phạm vi kích thước mô hình (140 cm x 70 cm), cấu hình phần cứng giới hạn (PLC FX2N, HMI Weintek 7 inch, nguồn 24VDC/90W, 5 cảm biến hành trình xi lanh) và bố cục gồm 6 chương của toàn văn đồ án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này cung cấp hệ thống kiến trúc lý thuyết nền tảng phục vụ tính toán và thiết kế:

  • Trình bày chi tiết công nghệ làm bánh in truyền thống từ khâu tuyển chọn nguyên liệu (bột nếp xay mịn, bột đậu xanh, đường cát trắng theo tỷ lệ 1:1, nước cốt dừa, lá dứa), phương pháp trộn, ém bột vào rây, nén chặt và hong than hồng. Phân tích ưu - nhược điểm của phương pháp thủ công.
  • Trình bày cấu trúc phần cứng, phân loại CPU, các module DI/DO, ưu điểm về độ linh hoạt và nhược điểm về chi phí của bộ điều khiển PLC.
  • Khảo sát các loại xi lanh khí nén (đơn, kép, xoay, trượt), giới thiệu bảng công thức tính toán lực nén và lựa chọn tiết diện xi lanh $F = P \cdot A$.
  • Phân tích nguyên lý cảm biến tiệm cận từ tính gắn trên xi lanh, cấu tạo tiếp điểm lưỡi gà hở và cách bố trí cảm biến ở hai đầu hành trình.
  • Phân loại các dòng van điện từ đảo chiều khí nén (2/2, 3/2, 5/2, 5/3), làm rõ chức năng của van 5/2 trong việc điều khiển xi lanh tác động kép.

Chương 3: Tính toán và thiết kế

Chương 3 trình bày toàn bộ các bước tính toán và thiết kế hệ thống phần cứng:

  • Xây dựng yêu cầu chung của máy: kết cấu nhỏ gọn, thẩm mỹ, dễ thay thế module, hỗ trợ hai chế độ chạy bằng tay (Hand) và tự động (Auto), hiển thị cảnh báo nguyên liệu bột.
  • Thiết kế mô hình 3D trên SolidWorks cho cụm khung giá đỡ bằng thép, cụm phễu cấp bột và khuôn ép bánh định hình phù hợp kích thước bánh chuẩn trên thị trường.
  • Xây dựng sơ đồ khối toàn hệ thống và phân tích chức năng từng khối (khối xử lý điều khiển, khối tín hiệu cảm biến, khối chấp hành thực thi).
  • Lựa chọn thiết bị điều khiển trung tâm: So sánh các dòng PLC Alpha, FX1N, FX2N, Q-Series và quyết định lựa chọn PLC Mitsubishi FX2N-16MR ES/UL do đáp ứng tối ưu 8 ngõ vào, 8 ngõ ra relay và chi phí hợp lý.
  • Lựa chọn màn hình cảm ứng HMI Weintek MT8071iP 7 inch màu (CPU Cortex A8 600MHz) dựa trên tiêu chí môi trường làm việc, tính năng thay thế nút bấm vật lý và khả năng xử lý dữ liệu.
  • Lựa chọn cảm biến báo mức chất rắn Dinel, cảm biến từ Airtac CS1-U, xi lanh dẫn hướng CXSM, xi lanh tròn MAL, các van khí nén và rơle trung gian.
  • Thiết lập sơ đồ nguyên lý đấu dây ngõ vào/ngõ ra PLC, sơ đồ cấp nguồn 24VDC và giao tiếp máy tính qua cáp USB-SC09-FX.

Chương 4: Thi công hệ thống

Chương 4 mô tả quy trình thực tế thi công lắp ráp mô hình:

  • Trình bày các bước gia công cơ khí phần khung máy từ các thanh thép đục lỗ chịu lực và định vị các giá đỡ xi lanh.
  • Lắp ráp cơ cấu khuôn nạp bột, khuôn ép bánh vào vị trí làm việc của các trục xi lanh.
  • Thi công hệ thống đường ống cấp khí nén, bố trí co nối, van giảm thanh và kết nối cụm van điện từ với các cửa cấp/xả khí của xi lanh CXSM và MAL.
  • Thi công hệ thống tủ điện: lắp đặt bộ nguồn 24VDC/90W, PLC FX2N-16MR, hàng kẹp rơle trung gian, đấu nối dây tín hiệu từ các cảm biến hành trình Airtac/SMC và cảm biến mức bột về ngõ vào PLC.
  • Tiến hành kiểm tra nguội (test thông mạch), nạp thử chương trình và kiểm tra trạng thái đóng cắt của các thiết bị chấp hành.

Chương 5: Chương trình PLC, giao diện HMI

Chương 5 trình bày việc xây dựng phần mềm điều khiển và giao diện vận hành:

  • Giới thiệu môi trường lập trình GX Developer và phần mềm thiết kế giao diện HMI EasyBuilder.
  • Xây dựng lưu đồ giải thuật tổng thể hệ thống và lưu đồ chi tiết chương trình tự động (Auto): Quy trình khởi động -> Kiểm tra mức bột -> Đẩy khay nạp bột vào khuôn -> Xi lanh ép bánh nén định hình -> Rút xi lanh ép -> Đẩy bánh thành phẩm ra ngoài -> Tăng bộ đếm sản phẩm -> Lặp lại chu trình.
  • Thiết kế hệ thống giao diện HMI: Phân cấp màn hình chính và màn hình phụ, phân quyền vận hành, tích hợp các nút nhấn ảo Start/Stop, chuyển chế độ Auto/Manual, hiển thị trạng thái cảm biến và cảnh báo sự cố.

Chương 6: Kết quả, nhận xét, kết luận và hướng phát triển

Chương cuối cùng tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu:

  • Trình bày hình ảnh mô hình sản phẩm thực tế hoàn thiện sau thi công.
  • Đánh giá khả năng vận hành thực tế ở trạng thái cho bột vào khuôn và trạng thái ép bánh định hình.
  • Đưa ra nhận xét khách quan về những phần việc đã hoàn thành và những điểm còn tồn tại.
  • Đề xuất hướng phát triển mở rộng hệ thống trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Chế tạo hoàn chỉnh mô hình thực nghiệm: Thi công hoàn thiện khung cơ khí kích thước 140 cm x 70 cm tích hợp cụm phễu cấp liệu, khuôn định lượng, khuôn ép bánh cùng hệ thống truyền động khí nén (xi lanh dẫn hướng CXSM, xi lanh tròn MAL).
  • Vận hành hệ thống điều khiển PLC: Ứng dụng thành công PLC Mitsubishi FX2N-16MR ES/UL xử lý trơn tru các tín hiệu ngõ vào từ 5 cảm biến hành trình (Airtac CS1-U, SMC) và cảm biến mức bột Dinel; điều khiển chính xác các van điện từ 5/2 và 5/3 để vận hành các chu trình xi lanh.
  • Hệ thống điều khiển 2 chế độ linh hoạt:
    • Chế độ bằng tay (Manual/Hand): Cho phép người vận hành đóng mở độc lập từng van xi lanh thông qua màn hình cảm ứng hoặc công tắc/nút nhấn phục vụ việc kiểm tra, căn chỉnh cơ khí.
    • Chế độ tự động (Auto): Hệ thống tự động quét cảm biến, thực hiện chu trình cấp bột -> nén ép bánh -> đẩy sản phẩm ra ngoài và tự động lặp lại chu trình theo thuật toán tuần tự đã lập trình.
  • Giám sát trực quan qua HMI: Tích hợp màn hình HMI Weintek MT8071iP 7 inch hiển thị trực quan trạng thái hệ thống, cảnh báo khi phễu hết bột và ghi nhận chính xác số lượng bánh sản xuất.

2. Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đề xuất giải pháp cơ điện tử hóa quy trình làm bánh in truyền thống với chi phí đầu tư thấp, kết cấu cơ khí nhỏ gọn, module hóa linh hoạt.
  • Chứng minh tính khả thi của việc thay thế sức lao động thủ công bằng hệ thống tự động hóa sử dụng PLC và khí nén, góp phần nâng cao năng suất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Xây dựng tài liệu kỹ thuật, sơ đồ nguyên lý đấu dây và chương trình mẫu phục vụ công tác nghiên cứu, học tập cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Mô hình hiện tại dừng lại ở mức độ chế tạo thử nghiệm phục vụ nghiên cứu và giảng dạy, công suất và tốc độ chu trình chưa được tối ưu hóa cho dây chuyền sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
  • Hệ thống chỉ mới thực hiện hai công đoạn chính là đong bột vào khuôn và ép nén định hình bánh; các khâu phụ trợ như hong nhiệt than hồng và bọc màng giấy/nylon vẫn phải thao tác thủ công bên ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu tích hợp thêm cơ cấu gia nhiệt tự động (sấy nhiệt thay cho việc hong than hồng thủ công) trực tiếp trên dây chuyền.
  • Thiết kế bổ sung module đóng gói tự động (cắt và bọc giấy ngũ sắc hoặc màng bao nylon bóng).
  • Mở rộng chức năng điều khiển của PLC để có thể thay đổi linh hoạt nhiều bộ khuôn, cho phép sản xuất đa dạng các loại bánh truyền thống khác nhau trên cùng một thân máy.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Cơ điện tử, Kỹ thuật Chế tạo máy: Tham khảo quy trình thiết kế tích hợp một hệ thống cơ điện tử hoàn chỉnh từ mô hình hóa SolidWorks, thiết kế mạch động lực/điều khiển, lựa chọn công suất khí nén đến lập trình PLC Mitsubishi dòng FX và cấu hình HMI Weintek.
  • Kỹ sư và kỹ thuật viên thiết kế máy ngành chế biến thực phẩm: Tham khảo giải pháp tự động hóa các công đoạn ép nén định hình phôi bột, phương pháp bố trí cảm biến tiệm cận từ tính và điều khiển van khí nén đảo chiều.
  • Các cơ sở sản xuất bánh in vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình công nghệ chi phí thấp để định hướng cải tiến, chuyển đổi từ phương thức sản xuất thủ công sang máy móc tự động hóa cục bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển lập trình và màn hình HMI loại nào?
Hệ thống sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC Mitsubishi FX2N-16MR ES/UL (gồm 8 ngõ vào số DI 24VDC và 8 ngõ ra số DO dạng tiếp điểm Relay) kết hợp cùng màn hình cảm ứng HMI Weintek MT8071iP kích thước 7 inch màu (trang bị vi xử lý Cortex A8 600MHz).

2. Cáp nạp và phương thức truyền thông giữa máy tính với PLC FX2N được thiết lập như thế nào?
Tác giả sử dụng cáp nạp USB-SC09-FX tích hợp bộ chuyển đổi tín hiệu từ cổng USB của máy tính sang chuẩn giao tiếp nối tiếp RS-422 cắm vào cổng tròn 8 chân của PLC. Trong phần mềm GX Developer, kết nối được cấu hình thông qua cổng COM ảo (COM3) tại mục Transfer Setup.

3. Khối chấp hành cơ khí sử dụng những loại xi lanh và van khí nén nào?
Khối chấp hành sử dụng xi lanh dẫn hướng 2 ty dòng CXSM (cho cụm nạp bột), xi lanh tròn tác động kép dòng MAL (cho cụm ép và đẩy bánh); điều khiển đảo chiều khí nén thông qua các van điện từ 5/2 và 5/3 ở áp suất làm việc tiêu chuẩn 6 bar.

4. Vị trí hành trình của các xi lanh được giám sát bằng loại cảm biến nào?
Hệ thống sử dụng tổng cộng 5 cảm biến hành trình từ tính gồm 03 cảm biến của hãng SMC và 02 cảm biến Airtac CS1-U gắn trực tiếp trên rãnh thân xi lanh để phát hiện nam châm vĩnh cửu tích hợp trong piston.

5. Kích thước tổng thể của mô hình máy làm bánh in là bao nhiêu?
Mô hình hoàn chỉnh có kích thước khung là 140 cm x 70 cm, sử dụng nguồn cấp 220VAC 50Hz cho máy nén khí/máy tính và bộ nguồn tổ ong 24VDC công suất 90W cho mạch điều khiển.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế điều khiển lập trình máy làm bánh in tự động sử dụng PLC Mitsubishi" của sinh viên Nguyễn Hoàng Trình và Đường Quang Trường đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu thiết kế, chế tạo và thử nghiệm hệ thống máy ép bánh in tự động. Bằng việc kết hợp hiệu quả giữa PLC Mitsubishi FX2N, màn hình HMI Weintek MT8071iP và hệ thống chấp hành khí nén, nhóm tác giả đã xây dựng thành công một mô hình hoàn chỉnh kích thước 140 cm x 70 cm có khả năng nén ép định hình bánh in chính xác ở cả hai chế độ bằng tay và tự động. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của giải pháp tự động hóa chi phí thấp, mở ra khả năng ứng dụng thực tế để nâng cao năng suất và chất lượng cho các cơ sở sản xuất bánh truyền thống vừa và nhỏ.