CHƯƠNG I: CAN BANG CONG SUAT TAC DUNGVA CONG SUAT PHAN KHANG TRONG MANG DIEN Mục đích của chương này là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống, có cân bằng hay không. Và tính toán để biết được mạng điện có cần bù công suất phản. kháng không, 1. CAN BAN NG SUẤT TÁC DỤNG Nguồn cung cấp đủ côn; XP„, = EP, =mBP,„.+SAP,+SP, + PB, Trong đó: 3 Py_ Là tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện của các nhà máy điện trong hệ thông.
EP,,__ Là tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ XŸAAPạ¿__ Là tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường day vi MBA Pu„_ Là tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện EPạ_ Là tổng công suất dự trừ lỏng thời; m Š i ` [EE,=EP,=0 Do ngu công suit v cing on nn tay 1p Pyne = 30-+ 36 +38 + 20+ 32 + 24 — 180 MVA. = IP, = ZR 1 +596) Phy,= (1 + 0,05).2, CAN BANG CONG SUAT PHAN KHANG_ Phương trình cân bằng công suat phan khing: XQ, = 2Q,, —ÈQ, = ÈP,.tgọ, mũ tả Cổ ¡ cosip, = => tgợ, = 0,62 => LQ, =189.0,62 = 117,18MVAr m5, + DL AQuar + DAQd — LQ + EQ. +EQ, Do có các điện dung ký sinh nên: TQ,, = LQ. SV: Nguyén Thể Linh GVHD: ThS.
Phùng Văn Thái Do nguồn công suất là vô cùng lớn nên ta lấy 29, =>Q, =0 ]EAQ ves =15% EQ cosg, = 0.76,68=88,182MVAr Ta nhan thay DQ,=117,18MVAr> EQ. =88,182MVAr do đó không cần phải bù công suất phản kháng cho lưới điện khu vực. 10 SV: Nguyễn Thể Linh GVHD: ThS. Phing Vain Thai 'CHƯƠNG II: DY’ KIEN CAC PHUONG AN NOI DAY CUA MANG DI 3.
DỰ KIÊN CÁC PHƯƠNG ÁN NÓI DÂY Do các phụ tải 1, 2, 3, 5, 6 thuộc hộ loại Ï nên không được phép mắt điện do đỏ các phụ tải phải được cung cấp điện bằng mạng đường dâi mạch hoặc mạng kín, phụ tải 4 là phụ tai loại III nên chỉ cần cung cấp điện bằng đường dây mạch đơn. Dựa vào vị trí tương hỗ giữa các phụ tải với nhau và giữa các phụ tải với nguồn cung cấp, ta dự kiến 5 phương án nỗi dây như sau.1: Phương én 1 Ưu điề ~ Phương án này luôn đảm bảo độ tỉn cậy cung cấp điện cho các phụ tải dàng sửa chữa khi sự cổ, vận hảnh linh hoạt. ~ Tổn thất điện áp, điện năng nhỏ. * Nhược điểm ~ Số lượng đường dây nối các phụ tải lớn dẫn đến vốn đầu tư lớn, ul ‘SV: Nguyễn Thể Linh GVID: Thể.
Phàng Văn Thái 2) Phương án 2 & «4 N : c 2 s a ở “8 eA & Hình 2.2: Phương án 2 * Ưu điểm ~ Phương án giảm được vốn đầu tư cho đường dây. * Nhược điểm - Tổn t điện áp, điện năng lớn ~ Khi sự cố đoạn đẫu đường đây liên thông thì 2 phụ tải mắt điện. 3) Phương án 3 12 SV: Nguyễn Thể inh GVHD: Thế. Phùng Văn Thái Hinh 2.3: Phương án 3 * Ưu điểm ~ Phương án giảm được vốn đầu tư cho đường dây.
Nhược điểm. - Tổn thất điện áp, điện năng lớn ~ Khi sự cố đoạn đầu đường dây liên thông thì 2 phụ tải mắt điện. 4) Phương án 4 & Hình 2.4: Phương án 4 + Ưu điểm ~ Phương án này luôn đảm bảo cung cắp điện cho các phụ tải. giảm được chỉ phí đầu tư cho đường đây.
* Nhược điểm. - Gặp khó khăn khi vận hành do có mạng kín. ~ Khi gặp sự cố mạch vòng thì tôn thắt điện áp lớn 3) Phương án S SV: Nguyén Thể Linh GVHD: Thể. Phùng Văn Thái & N TW oe.
& BOOT k Po Š & & Hình 2.5: Phương án 5 + Ưu điểm ~ Phương án này luôn đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải. * Nhược điểm - Tôn thất điện áp, điện năng lớn.2, LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CỦA MẠNG ĐIỆN ~ Để cho đơn giản khi tính, cho phép nối các đường dây hình tỉa từ nguồn cung cấp đến các phụ tải như hình vẽ: $s.6: Hình phân bồ phụ tải 14 SV: Nguyén Thé Linh GVHD: ThS. Phiing Van Thai ~ Xác định chiều đài các đoạn đường dây L; (km) theo định lý Pitago; công suất truyền tái trên các đoạn P, (MW) đã cho sẵn. - Điện áp của mỗi đoạn đường day được xác định theo công thức: U, = 434.
/T; + 16R , kV 'Ta có bằng sau: Bang 2.1: Bảng tổng kết tính điện áp qua các đoạn đường day ĐoạnĐD NĐI | NĐ2 | NĐ3 | NĐA | NDS | NBO lim 60/827 | 64031 40 76,157 | 58,309 | 63,245 P, ME 30 36 38 20 32 2z U,kV "100,929 | 109,796 | 110,478 [86,382 | 103,644 | 91783 Vi 70 <U;« 160 nên ta lấy chọn điện áp danh định (định mức) của lưới điện là Usa = 110 (kV) (CHUONG III: CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VẺ KINH TẾ - KY THUAT 'CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUÁT CỦA CÁC MÁY BIẾN ÁP - CHỌN SƠ. DO NOL DAY HOP LY CUA CAC TRAM BIEN AP - VẼ SƠ ĐỎ MẠNG ĐI| 3.TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUAT G phan nay ta s® thực hiện tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật ở trường hợp phụ tải cực đại và trường hợp sau sự cổ. Riêng đối với trường hợp sau sự cố chỉ xét sự cố đứt một mạch của đường dây mạch kép (không xét sự cố xếp chẳng). Lấy khoảng cách trung bình hình học giữa các pha là Dạy= 5m Do điện áp của mạng là 110kV nên tiết diện tối thiểu của dây dẫn là E„„ = 70mm”, đây nhôm lõi thép.
Chon dây theo Jy. va kiểm tra điều kiện phát nóng và tổn thất vằng quang: — AU,,AU, < AUu Đối với máy biển áp thường: AUs, <_ 10%: Trường hợp phụ tải cực đại A AU. < 20%: Trường hợp sau sự cố 15 SV: Nguyén Thé Linh GEHD: ThS. Đổi với máy biển áp điều áp dưới tai: AUs, © 15%: Trường hợp phụ tải cực đại AU,, < 25%: Trường hợp sau sự cố Sau đây ta sẽ tính cụ thể từng phương án Ta có công suit cia cdc phy tai: $= P + jQ = P + jP tgp Trong đó: Cosg=0,92 => tgg=0,425 Š = 30 + J1275MVA, Š, = 36 ~ j15.3MVA 38 + j16,15 MVA $, = 20 + j&SMVA §, = 32 + j13,6MVA 8, = 24 + j10,2MVA Thời gian sử dụng công suất lớn nhất T,„, I800h tra bảng B.44 trong giáo trình “Mang và hệ thống điện” ta được ụ = 1,1A/mm” 1) Phương án Ï - Ta chọn điện áp định mức cũa mạng là Uạ„= 110 kV Hình 3.
Lựa chọn tiết điện đây liện áp trên đoạn đường dập NÐ-I * Chọn tiết điện SV: Nguyén Thể Linh GVHD: Thế. Phùng Văn Thái Đồng điện chạy trên đường đây khi phụ tải cực đại: 5.545A (n=2) Tiết diện dây dẫn: R Tyo _ 85.5 '1,76ÑmmÈ Se ae Chọn tiết điện tiêu chuẩn F, Tomm? logi dây AC-70 có lạ=: im, xe H 0km. Khi sự cố đứt một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng: 2. 85 71,098, Nhu vay: lye 171,09A <kley= 0,8.
265-212 A Trong đó: k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ. (k =0,8) =>Dây dẫn đảm báo điều kiện phát nóng. * Tính tốn thất điện áp. ~ Tổng trở la đoạn đường đây NĐ-l: 60,827,046 +40,44) = 13 +jl34 @ (n2) ~ Tổn thất điện áp trong chế độ.
bình thường: 34 100 =2,32% ~ Do có 2 lộ đường dây nên tôn thất điện áp sự có là: AUpi. AUNpau#6= 2, 2,32= 4,64% Như vậy AUvp¡ < AUyy = 15% va AU ype “AU scopy = 20% nên đây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tôn thất điện áp. Lựa chọn tiết diện đây dẫn và tính tôn thắt điện áp trên đoạn đường di * Chọn tiết diện Đồng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại 7 SV: Nguyễn Thể Linh GVID: Thể.10 ết diện dây dẫn: ly; _ 102,653 = 93,32mm? ‘yO Chon tiét diện tiêu chuẩn E„=. '5mmỶ loại dây AC-70 có I„=335A, rụ=0,34 ©/km, xu=0,429 O/km.
“Khi sự cổ đứt một mạch của đường day, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng: =2. Trong đó: là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ.8) =>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng. * Tinh tin thất điện áp. ~ Tổng trở của đoạn đường dây ND-2: Za2-F Iyvalty tna) = 2.640314084 940429) = 1088 1j13730 (n=2) ~ Tên thất điện áp trong chế độ bình thường: 5.10 ~ Do có 2 lộ đường dây nên tốn thất điện áp sự có là: AUxpa,#6= 2.
ÁUypau96=2, 1,99 = 3,089 Như vậy AUyp; < AU = 15% vi AUyp.2se <AU,„„ = 20% nên dây dẫn đã chọn thỏa măn điều kiện tôn thất điện áp. Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tỉnh tổn thất điện áp trên đoạn đường dây À * Chon diện Dong điện chạy trên đường đây khi phụ tải cực đại: ‘SV: Nguyễn Thể Linh ThS. Phàng Văn Thái Sag hos 23:0 =e 0 10°=108,356A - (n=2) 2A8.10 'Tiết diện dây dẫn: R 5 _ 108,356 =98,50Smm* ‘eo đỊ Chọn tiết điện tiêu chuẩn F„= 95mmỶ loại dây AC-95 có I,=330A, r=0,33/km, xu0,429 0/km, Khi sự cổ đứt một mạch của đường day, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng: „=2. Như vậy: [ye=216,712A < klep= 0,8.
330=264A Trong dé: là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ.8) =>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng. * Tinh ton thất điện áp ~ Tổng trở của đoạn đường đây NĐ-3: ZÄps=Np 2 ( 1jy)= 40.5 (033 470/429)= 66:j8,589 (n2) ~_ Tên thất điện áp trong chế độ bình thường: 38.10 ~ Do có 2 lộ đường dây nên tốn thất điện áp sự cố lả: =2. 1,55= 3,1% Nhu vay AUxp.s < AUs = 15% vit AUnp.ase “AU scp = 20% nên dây dẫn đã chọn thỏa măn điều kiện tôn thất điện áp. dj, Lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính tôn that điện áp trên đoạn đường dây NÐ-4 * Chọn tiết điện Dong điện chạy trên đường đây khi phụ tải cực đại: SV: Nguyén Thể Linh GVHD: ThS.
Phùng Văn Thái lạ = Dt 1g _ÊP thế, 10°=114/05A- (n=l) mì BU,, 3.110 ết diện dây dẫn: =e 103,6&mmẺ chuẩn E,= "mmẺ loại diy AC-95 có I„=330A, rụ70,33©/km, xu=0,429 O/km, * Tính tồn thất điện áp. ~ Tổng trở của đoạn đường dây NÐ-4: Zx0.(0,33 4]0,429) = 25,132 +j32/6716 (n=1) ~ Tn thất điện áp trong chế độ. bình thường: 20.25, * Chọn tiết điện R =82,053mm” Jy BT “Chọn tiết diện tiêu chuẩn F„= 95 mm* loại đây AC-95 có I„=330A, rụ=0,33 ©/km, 070,429 Q’km, Khi sự cố đứt một mạch của đường đây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng: 1, =2. 91,248 = 182,496 A Như vậy: - l„— 182,496 A <kl„-0.330-264A “Trong đó: SV: Nguyén Thể Linh GVHD: Thể.
Phùng Văn Thái k là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ. (k =0,8) =>Dây dẫn đảm bảo điều kiện phát nóng. * Tinh tn that dign Ap ~ Tổng trở của đoạn đường dây ND-5: In Inpstto tixo) = + 58,309,(0,33 40.